Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu quản lý trọng yếu nhằm kiểm soát sự luân chuyển hàng hóa, hạn chế thất thoát và phát hiện các mặt hàng chậm luân chuyển để thúc đẩy tuần hoàn vốn. Thông tin do kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp nhà quản trị đánh giá mức độ hoàn chỉnh của chu trình kinh doanh, nhận diện kịp thời các thiếu sót hoặc sự mất cân đối giữa ba khâu: mua hàng, dự trữ và bán hàng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (CPS), tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch Vụ Sản Xuất Thương Mại (CPS)” dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Đỗ Thị Bích Hồng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cùng các đơn vị trực thuộc (Nông trường cao su Châu Thành, Xí nghiệp khai thác đá Châu Pha, Xí nghiệp xây dựng và 4 cửa hàng xăng dầu).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn công ty hoạt động sau cổ phần hóa (từ ngày 01/01/2006 đến thời điểm thực hiện báo cáo).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc hạch toán kinh tế do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Khung pháp lý chuyển đổi doanh nghiệp: Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và xác định kết quả kinh doanh.

Khung công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó:

  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại)} - \text{Thuế gián thu (TTĐB, XK, GTGT trực tiếp)}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ phát triển KHCN}) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các chứng từ gốc thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ).
  • Phương pháp hạch toán kế toán đối ứng tài khoản: Mô tả hệ thống tài khoản và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp - so sánh: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty CPS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Dịch Vụ Sản Xuất Thương Mại (CPS)

Chương này tập trung trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương thức tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn:

  • Tiền thân của công ty là đơn vị kinh tế Đảng với tên gọi Công ty Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thành lập theo Quyết định số 601/QĐ.UBT ngày 21/09/1993 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trực thuộc Ban Tài chính Tỉnh ủy.
  • Ngày 08/08/2002, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 6390/QĐ.UBT chuyển doanh nghiệp sang cơ quan chủ quản là Sở Thương mại.
  • Theo Quyết định số 4281/QĐ.UB ngày 29/06/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, công ty tiến hành cổ phần hóa theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006.
Thành phần sở hữu Tỷ lệ cổ phần (%) Giá trị vốn (VNĐ)
Vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 48,13% 770.000.000
Cổ phần bán cho cán bộ, công nhân viên 40,44% 647.000.000
Cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp 11,43% 182.000.000
Tổng cộng 100,00% 1.599.000.000
  • Tên giao dịch viết tắt: CPS (Commerce Production Service Joint Stock Company). Trụ sở chính tại: 229 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Phước Hiệp, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mã số thuế: 3500101509.

2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tổng số lao động của công ty là 96 người, bao gồm 30 nhân viên quản lý và 66 nhân viên trực tiếp bán hàng/sản xuất. Cơ cấu các bộ phận trực thuộc gồm:

  • Ban Giám đốc: 03 người.
  • Phòng Tổ chức hành chính: 06 người.
  • Phòng Kế toán tài vụ: 05 người.
  • Phòng Kế hoạch kinh doanh: 04 người.
  • Cửa hàng kinh doanh xăng dầu (gồm 4 trạm): 14 người.
  • Xí nghiệp khai thác đá Châu Pha: 08 người.
  • Nông trường cao su Châu Thành (diện tích 160 ha): 52 người.
  • Xí nghiệp xây dựng: 04 người.

3. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức nửa tập trung kết hợp báo sổ. Các đơn vị trực thuộc (nông trường cao su, xí nghiệp đá, xí nghiệp xây dựng, các cửa hàng xăng dầu) là đơn vị hạch toán báo sổ; định kỳ 3 ngày phải tổng hợp số liệu, lập báo cáo bán hàng và gửi chứng từ về phòng kế toán công ty để xử lý.
  • Nhân sự phòng kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán mua bán hàng hóa, NVL, CCDC; Kế toán tiền mặt, công nợ, chi phí, tiền lương; Thủ quỹ; cùng các nhân viên kế toán tại đơn vị trực thuộc.
  • Chính sách kế toán:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC; riêng vườn cây cao su trích khấu hao theo phương pháp sản lượng dạng đồ thị Parabol.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý tự động trên phần mềm kế toán UNESCO-5.01.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày chi tiết các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh.

1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; phát sinh chi phí liên quan; thu được lợi ích kinh tế).
  • Tài khoản sử dụng:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Bán hàng hóa), TK 5112 (Bán thành phẩm), TK 5113 (Cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Kinh doanh BĐS đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ) với các tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu:
    • TK 521 (Chiết khấu thương mại): Có 3 tài khoản cấp hai (5211, 5212, 5213), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
    • TK 532 (Giảm giá hàng bán): Ghi nhận khoản giảm trừ ngoài hóa đơn do hàng kém phẩm chất, sai quy cách.
    • TK 531 (Hàng bán bị trả lại): Theo dõi giá trị hàng bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, đồng thời điều chỉnh giảm giá vốn trên TK 632 và nhập lại kho qua TK 155.
    • Các loại thuế gián thu làm giảm trừ doanh thu: Thuế GTGT trực tiếp (TK 3331), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất khẩu (TK 3333).

2. Kế toán giá vốn hàng bán:

  • Khái niệm giá vốn và 4 phương pháp tính giá xuất kho: LIFO (nhập sau - xuất trước), FIFO (nhập trước - xuất trước), đơn giá bình quân gia quyền (bình quân thời điểm hoặc cuối kỳ), thực tế đích danh.
  • Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Quy trình hạch toán:
    • Phản ánh giá vốn hàng xuất bán: Nợ TK 632 / Có TK 154, 155, 156.
    • Hàng gửi bán được xác định tiêu thụ: Nợ TK 632 / Có TK 157.
    • Phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất: Nợ TK 632 / Có TK 627.
    • Xử lý trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại ngày 31/12 qua TK 159.
    • Hàng tháng trích khấu hao BĐS đầu tư cho thuê (Nợ TK 632 / Có TK 2147).
    • Cuối kỳ kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 632.

3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản chi tiết (TK 6411 - Nhân viên bán hàng; TK 6412 - Vật liệu, bao bì; TK 6413 - Dụng cụ, đồ dùng; TK 6414 - Khấu hao TSCĐ; TK 6415 - Bảo hành sản phẩm; TK 6417 - Dịch vụ mua ngoài; TK 6418 - Chi phí khác bằng tiền). Định kỳ hạch toán chi phí lương (TK 334), trích bảo hiểm (TK 338), trích trước chi phí sửa chữa lớn (TK 335) hoặc trích lập dự phòng bảo hành (TK 352). Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm các khoản chi phí cho bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ dùng chung, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139), dự phòng tái cơ cấu (TK 352). Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch Vụ Sản Xuất Thương Mại

Chương này đi sâu vào phân tích quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Với đặc thù kinh doanh đa ngành (xăng dầu, khai thác đá, chế biến mủ cao su, xây lắp), toàn bộ chứng từ thu - chi và bảng kê bán hàng tại các trạm/xí nghiệp được lập định kỳ 3 ngày và nộp về phòng kế toán trung tâm. Toàn bộ tiền bán mủ cao su được khách hàng thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty, trong khi doanh thu bán đá và bán lẻ xăng dầu được nộp về quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng định kỳ hàng ngày.
  • Ứng dụng phần mềm: Kế toán nhập dữ liệu gốc vào phần mềm UNESCO-5.01 theo hình thức Nhật ký chung. Phần mềm tự động xử lý số liệu sang sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 và lập bảng cân đối số phát sinh.

Chương 4: Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Dựa trên thực trạng hạch toán và điều kiện kinh doanh thực tế, chương này trình bày các nhóm đề xuất:

  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên tại các đơn vị báo sổ trực thuộc nhằm giảm thiểu sai sót trên chứng từ gốc gửi về công ty.
  • Tối ưu hóa tính năng của phần mềm kế toán UNESCO-5.01 trong việc phân bổ chi phí và theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng ngành nghề kinh doanh độc lập.
  • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ vật liệu nổ tại xí nghiệp đá và kiểm soát lượng hao hụt xăng dầu tại 4 cửa hàng bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ và chi tiết các nguyên tắc hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản doanh thu (511, 512), giảm trừ doanh thu (521, 531, 532), chi phí (632, 641, 642), thuế và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).
  2. Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết mô hình tổ chức kế toán bán tập trung của một công ty đa ngành nghề sau cổ phần hóa tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Phản ánh rõ quy trình quản lý báo sổ định kỳ 3 ngày, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp trích khấu hao đặc thù dạng parabol cho vườn cây cao su diện tích 160 ha.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động về lạm phát và giảm phát giai đoạn cuối năm 2008. Một số số liệu chi tiết về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của các năm chưa được phản ánh đầy đủ trong bản báo cáo do giới hạn thông tin thu thập tại thời điểm thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích hiệu quả kinh doanh của các dự án mở rộng sau năm 2009 (dự án nước khoáng Láng Dài, dự án Bà Rịa Tower, dự án trồng mới 300 ha cao su tại Bình Phước) và cập nhật hệ thống tài khoản theo các chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực (kết hợp thương mại, sản xuất nông nghiệp, khai khoáng và xây dựng) trong việc thiết lập mô hình kế toán báo sổ và quản lý chứng từ luân chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty CPS sau khi cổ phần hóa được xác định như thế nào?
Công ty Cổ phần CPS được cổ phần hóa theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP với cơ cấu vốn gồm: Nhà nước nắm giữ 48,13% (770.000.000 đồng), cán bộ công nhân viên trong công ty nắm giữ 40,44% (647.000.000 đồng), và bán ra ngoài công ty là 11,43% (182.000.000 đồng).

2. Mô hình tổ chức kế toán của Công ty CPS có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp báo sổ. Các đơn vị trực thuộc (Nông trường cao su, Xí nghiệp đá, Xí nghiệp xây dựng, 4 cửa hàng xăng dầu) không lập báo cáo tài chính riêng mà định kỳ 3 ngày phải tổng hợp số liệu, lập báo cáo bán hàng và nộp chứng từ về phòng kế toán công ty để hạch toán tập trung.

3. Công ty CPS áp dụng những chính sách kế toán cụ thể nào cho hàng tồn kho và tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, riêng đối với vườn cây cao su thì trích khấu hao theo phương pháp sản lượng dạng đồ thị Parabol.

4. Phần mềm kế toán và hình thức sổ kế toán tại Công ty CPS là gì?
Công ty CPS áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán UNESCO-5.01.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được quy định như thế nào trong cơ sở lý luận của khóa luận?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; phát sinh chi phí liên quan đến giao dịch; và doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tài liệu đã làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán báo sổ, chính sách kế toán hàng tồn kho, trích khấu hao và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm UNESCO-5.01. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý đa ngành nghề, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.