Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn v tác động của quản trị công ty cđến hiệu quả hoạt động của công ty. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của công ty đã. được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu trước đây. Đa số các nghiên cứu tập trung vào sự tác động của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của công. ty Nghiên citu cia Pfeffer (1972); Klein (1998); Coles (2008) về sự tác động của quy mô hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của công ty đã chứng minh quy mô hội đồng quản trị cảng lớn thì càng nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Những nghiên cứu này chỉ ra rằng một hội đồng quản trị lớn sẽ cung cấp sự quản lý hiệu quả hơn do sự phức tạp của môi trường. kinh doanh va van ha t6 chite (Klein, 1998), Shukeri, Shin và Shaari (2012) với đề tài “ Các đặc Hội ông quản trị có tác động đến hiệu suất công ty không ?” đã nghiên cứu 300 công ty niêm yết tại Malaysia được lựa chọn ngẫu nhiên từ các ngành khác nhau. Nghiên cứu này đã lựa chọn một số đặc điểm của Hội đồng quản trị làm biến. độc lập bao gồm quyền quản lý, quy mô Hội đồng quản trị, sự độc lập của Hội đồng quản tị, sự đa dạng về giới tính và đa dạng sắc tộc, biển phụ thuộc là chỉ số ROE để đo lường hiệu quả hoạt động Ruhul Salima và cộng sự (2016) nghiên cứu các ngân hàng Úc giai đoạn 1999-2013, cho thấy quy mô Hội ng quản trị, số cuộc họp Hội đồng quản trị có quan hệ thuận chiều với hiệu quả ngân hàng, và các bằng chứng về việc.
hiệu quả hoạt động được cải thiện sau khi ban hành các chuẩn mực Quản trị công ty tốt năm 2003 Một số nghiê: cứu về sự độc lập của Hội đồng quản trị tác động đến hiệu cquả hoạt động của các công ty, Turki và Sedrine (2012) đã kết luận thành viên Hội đồng quản trị độc lập có thể đóng một vai trò tích cực trong phân xử bắt đồng giữa các thành viên nội bộ và giúp giảm thiểu các vấn đề đại diện. Hossain và cộng sự (2000) cũng tìm thấy một mối quan hệ cùng chiều giữa. thành viên Hội đồng quản trị độc lập và hiệu quả hoạt động công ty. Mặt khác, tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập cao thi chat lượng báo cáo tốt hơn và tỷ lệ thấp hơn trong gian lận kế toán (Klein, 2002; Lennox và Pittman, 2010), Lee và Zhang (2011) xem xét tác động của cấu trúc sở hữu và quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động công ty tại thị trường vốn Trung Quốc trong giai đoạn 2004-2007.
Cấu trúc được đề cập trong nghiên cứu này bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu thành viên Hội đồng quản trị, sở hữu ban giám đốc, sở. cứu chỉ ra quy mô Hội đồng quản trị, sở hữu tổ. chức tác động cùng chiều lên giá trị công ty. Các nghiên cứu đo lường sự độc lập của Hội đồng quản trị thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập chia cho tổng số thành viên Hội đồng quản trị (Lee và Zhang, 2011; Turki va Sedrine, 2012).
"Nghiên cứu của Stiles va Taylor (2001) cho thấy một tỷ lệ nhà quản trị độc lập càng lớn thì kết quả kinh doanh cảng tốt. Các nhà quản trị độc lập sẽ đánh giá tốt hơn và đại điện công bằng hơn cho lợi ích của cỗ đông, phù hợp. như một cơ chế quản lý đáng tin cậy và khả năng tiềm ẩn của họ để tập trung. vào việc đảm bảo tối đa hóa giá trị của cổ đông (Beasley, 1996).
Có rất nhiều nghiên cứu đi trước kiểm định sự tác động của nhân tố sở hữu vốn của Hội đồng quản trị đến hiệu quả công ty. Nghiên cứu của Zeitun và Almudehki (2012) đã chỉ ra tác động cùng chiều của tỷ lệ sở hữu thành viên Hội đồng quản trị lên ROA, ROE. Mối tương quan dương giữa hai biến này là do hiệu quả của việc giám sát chặt chẽ và lợi ích chủ sở hữu nhằm tối đđa hóa lợi nhuận công ty. Nghiên cứu này đã do lường biến sở hữu thành viên Hội đồng quản trị bằng tỷ trọng vốn sở hữu của các cô đông là thành.
viên Hội đồng quản trị trên tổng số vốn chủ sở hữu (Huang và công sự, 201 1; Lee và Zhang, 2011; Turki va Sedrine, 2012), Theo quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bảo Trân (2013) về mối tương quan giữa cầu trúc sở hữu quản trị công ty với hiệu quả hoạt động các công ty niêm yết trên sản giao dịch chứng khoán TP HCM kết luận tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc có mối tương quan dương với ROA nhưng lại có mối tương quan am véi Tobin’Q. Fauzi va Locke (2012) nghiên cứu 79 công ty niêm yết ở New Zealand giai đoạn 2007-2011 cho thấy tỷ lệ sở hữu của ban. giám đốc tương quan dương với hiệu quả hoạt động của công ty. Một số nghiên cứu khác lại chỉ ra mối tương quan âm giữa tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc và hiệu quả hoạt động.
Shah và cộng sự (2011) với mẫu nghiên cứu 67 công ty trên sản chứng khoán Karachi, Pakistan năm 2005 dã kết luận tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc có tương quan âm với hiệu quả hoạt động của công ty. Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Thông (2017) ở Việt Nam về đặc điểm của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của công ty. Trong nghiên cứu này, các biển độc lập bao gồm loại hình sở hữu công ty, tỷ lệ sở hữu vồn, cơ cấu sở hữu vốn, thành phần của Hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm của chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành, biến phụ thuộc hiệu quả hoạt động được đo lường bởi ROA, ROE và chỉ số Tobin’Q “Trên thể giới, đã có một số nghiên cứu về tác động của sự kiêm nhiệm giám đốc điều hành và chủ tịch hội đồng quản trị như: Donaldson và Davis (1991) với mẫu nghiên cứu 337 công ty từ 7 nhóm ngành trong 500 công ty Fortune 6 MY nim 1987; Lam và Lee (2008) kiểm định mối quan hệ giữa việc. kiêm nhiệm 2 vị trí giám đốc điều hành và Chủ tịch hội đồng quản trị với giá trị công ty ở 128 công ty niêm yết ở Hồng Kông năm 2003 Nghiên cứu “Quan trị công ty và hiệu quả hoạt đông công ty: Minh chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE)” của Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thủy (2013) cho thấy quyền kiêm nhiệm có tác động tương quan cùng chiều, có ý nghĩa thống kê lên hiệu quả hoạt động.
Nghiên cứu này đã lựa chọn đặc điểm quy. mô Hội đồng quản trị. là các biến độc lập và chỉ số ROE làm biến phụ thuộc. cho đề tài nghiên cứu của mình.
Tuy nhiên, nghiên cứu này có hạn chế là chỉ nghiên cứu trên thị trường chứng khoán của thành phố Hồ Chí Minh và chỉ nghiên cứu một số các đặc điểm của hội đồng quản trị. Nghiên cứu về vai trò của Ban kiểm soát trong hiệu quả hoạt động của công ty, Rouf (2011) chỉ ra rằng Ban kiểm soát giám sát cơ chế nhằm nâng cao chất lượng thông tin giữa cỗ đông và các nhà quản lý. Một số nghiên cứu của Lee và Zhang (2011); Gill vi Obradovich (2012) cũng chỉ ra mỗi quan hệ đồng biến giữa hiệu quả hoạt động của công ty và sự hiện diện của Ban kiểm soát Qua việc tổng quát hóa các nghiên cứu đi trước về quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty tại Việt Nam và trên thể giới, tác giả nhận thấy đa số các nghiên cứu tập trung nghiên cứu nhân tổ đặc điểm của Hội đồng quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty. Các nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, các biến được lựa chọn đưa vào mô hình cũng rất phong phú, kết quả nghiên cứu cũng có sự khác biệt khi kết luận về sự tác động của các nhân tố thuộc quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của công ty.
Theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu chính thức nào ở Việt ‘Nam tập trung nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố thuộc quản trị công. ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên thí trường chứng khoán Việt Nam. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày cảng sâu rộng, muốn thành công đòi hỏi công ty phải có sự định hướng sản xuất đúng đắn nhằm nắm bắt tốt nhu lu của thị trường, đáp ứng thị hiểu khách hàng. Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, vai trò điều hành của Hội đồng quản trị và ban giám đốc rất quan trọng.
Chính vì thế, việc nghiên cứu các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất là hết sức cần thiết Kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận văn sẽ điều chỉnh và vận dụng phù hợp với đặc điểm của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ những kết luận của các nghiên cứu đi trước, luận văn chọn ra năm nhân tổ tiêu biểu đại điện cho đặc điểm quản trị công ty bao gồm: quy mô hội đồng quản trị, sự độc lập của hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên ban giám đốc, sự kiêm. nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và TGĐ, số lượng thành viên ban kiểm soát để nghiên cứu tác động của quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động, của công ty sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE TAC DONG CUA QUAN TRI CÔNG TY DEN HIEU QUA HOAT DONG CUA.
TONG QUAN VE QUAN TRI CONG TY 1. Khái niệm quản trị céng ty (Corporate Governance) Để tìm hiểu tác động của các nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động, việc hiểu rõ khái niệm quản trị công ty là vấn đề tiên quyết. Hiện nay vẫn chưa có khái niệm quản trị công ty thống nhất trên thế giới .