Luận án ts ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tài liệu ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán nội bộ đến quản trị lợi nhuận tại c tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

194
34
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

LỜI CẢM ƠN CỦA TÁC GIẢ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) đến hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

1.2. Các nghiên cứu về IAFQ (IAF)

1.3. Các nghiên cứu về đo lường hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

1.3.1. Đo lường HVQTLN thông qua lựa chọn CSKT

1.3.2. Đo lường HVQTLN thông qua chi phối các NVKT phát sinh

1.4. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của IAFQ đến HVQTLN

1.5. Các nghiên cứu tại VN về KTNB và hành vi quản trị lợi nhuận

1.5.1. Kiểm toán nội bộ (KTNB)

1.5.2. Hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

1.6. Những vấn đề đã được giải quyết và khoảng trống nghiên cứu

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lịch sử hình thành và sự cần thiết của hoạt động KTNB

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển KTNB

2.1.2. Sự cần thiết của hoạt động KTNB (IAF)

2.2. Một số khái niệm nền tảng

2.2.1. Kiểm toán nội bộ (KTNB)

2.2.2. Chất lượng và chất lượng hoạt động KTNB (IAFQ)

2.3. Hành vi quản trị lợi nhuận

2.3.1. Định nghĩa hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

2.3.2. Phân loại hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

2.3.3. Các khoản dồn tích

2.4. Các lý thuyết nền tảng

2.4.1. Lý thuyết bất đối xứng thông tin

2.4.2. Lý thuyết đại diện

2.4.3. Lý thuyết kiểm toán nội bộ (KTNB)

2.4.4. Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

2.4.5. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực

2.4.6. Lý thuyết hành vi quản lý

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

3.3. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3.1. Lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu

3.3.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu định tính

3.3.3. Quy trình phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

3.4. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.4.1. Mẫu nghiên cứu định lượng

3.4.1.1. Cách thức chọn mẫu
3.4.1.2. Kích thước mẫu sử dụng cho nghiên cứu

3.4.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

3.4.2.1. Thu thập dữ liệu đo lường HVQTLN
3.4.2.2. Thu thập dữ liệu về các nhân tố đo lường IAFQ

3.4.3. Quy trình phân tích nghiên cứu định lượng

3.5. Mô hình nghiên cứu chính thức và thang đo các biến trong mô hình

3.5.1. Mô hình nghiên cứu chính thức

3.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu

3.5.3. Mô hình hồi quy đa biến

3.5.4. Thang đo các biến trong mô hình

3.5.4.1. Thang đo các biến phụ thuộc đo lường HVQTLN
3.5.4.2. Thang đo các biến độc lập
3.5.4.3. Thang đo các biến kiểm soát

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hành vi quản trị lợi nhuận trong các công ty niêm yết có tổ chức IAF

4.1.1. Hành vi quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn CSKT (EM)

4.1.2. Hành vi quản trị lợi nhuận thông qua chi phối các NVKT phát sinh (REM)

4.2. Kết luận về HVQTLN tại các công ty niêm yết có thành lập IAF

4.3. Các nhân tố đo lường IAFQ (IAF) ảnh hưởng đến HVQTLN

4.4. Các nhân tố đo lường IAFQ ảnh hưởng hành vi quản trị lợi nhuận tại các Công ty niêm yết VN

4.4.1. Thống kê mô tả các nhân tố đo lường IAFQ

4.4.2. Kết quả kiểm tra sự tương quan hai mô hình nghiên cứu

4.4.3. Kết quả phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu 1

4.4.3.1. Chọn mô hình hồi quy phù hợp cho mô hình nghiên cứu 1
4.4.3.2. Kiểm tra đa cộng tuyến mô hình nghiên cứu 1
4.4.3.3. Kiểm tra phương sai sai số thay đổi mô hình nghiên cứu 1
4.4.3.4. Kiểm tra tự tương quan mô hình nghiên cứu 1
4.4.3.5. Kiểm tra phân phối chuẩn phần dư mô hình nghiên cứu 1
4.4.3.6. Kết quả hồi quy đa biến mô hình nghiên cứu 1

4.4.4. Kết quả phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu 2

4.4.4.1. Chọn mô hình hồi quy phù hợp cho mô hình nghiên cứu 2
4.4.4.2. Kiểm tra đa cộng tuyến mô hình nghiên cứu 2
4.4.4.3. Kiểm tra phương sai sai số thay đổi mô hình nghiên cứu 2
4.4.4.4. Kiểm tra tự tương quan mô hình nghiên cứu 2
4.4.4.5. Kiểm tra phân phối chuẩn phần dư mô hình nghiên cứu 2
4.4.4.6. Kết quả hồi quy đa biến mô hình nghiên cứu 2

4.4.5. Kết quả mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đo lường IAFQ đến HVQTLN

4.4.5.1. Kết quả tổng hợp về mô hình nghiên cứu
4.4.5.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Một số hàm ý chính sách

5.1.1. Đối với quản trị công ty

5.1.1.1. Hội đồng quản trị
5.1.1.2. Tổ chức bộ phận KTNB

5.1.2. Đối với kiểm toán độc lập (KTĐL)

5.1.3. Đối với cơ quan chức năng

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất lượng kiểm toán nội bộ

Chất lượng kiểm toán nội bộ (IAFQ) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính tại các công ty niêm yết. Theo nghiên cứu, IAFQ không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính mà còn tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN) của các nhà quản lý. Chất lượng kiểm toán nội bộ được định nghĩa qua nhiều yếu tố như tính độc lập, năng lực chuyên môn, và quy trình kiểm toán. Những yếu tố này giúp tăng cường khả năng giám sát và kiểm soát các hoạt động tài chính, từ đó giảm thiểu rủi ro liên quan đến HVQTLN. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng, các công ty có IAF chất lượng cao thường có xu hướng giảm thiểu hành vi quản trị lợi nhuận, giúp nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ

Chất lượng kiểm toán nội bộ được xác định bởi nhiều yếu tố khác nhau. Đầu tiên, tính độc lập của kiểm toán viên là yếu tố then chốt, giúp đảm bảo rằng các quyết định kiểm toán không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Thứ hai, năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quy trình kiểm toán hiệu quả. Cuối cùng, quy trình kiểm toán và các chuẩn mực thực hành cũng cần phải được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng cao nhất cho hoạt động kiểm toán. Những yếu tố này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tạo ra một môi trường kiểm soát tốt hơn cho các công ty niêm yết.

II. Hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết

Hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán và tài chính, liên quan đến việc các nhà quản lý sử dụng các chính sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế để điều chỉnh lợi nhuận báo cáo. HVQTLN có thể được thực hiện thông qua các phương pháp hợp pháp như thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh các nghiệp vụ kinh tế nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân. Tuy nhiên, hành vi này có thể dẫn đến sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định của nhà đầu tư. Nghiên cứu cho thấy rằng HVQTLN thường gia tăng trong bối cảnh áp lực từ các bên liên quan, đặc biệt là khi các công ty niêm yết đối mặt với các yêu cầu về hiệu suất tài chính.

2.1. Các phương pháp quản trị lợi nhuận

Có nhiều phương pháp mà các nhà quản lý có thể sử dụng để thực hiện HVQTLN. Một trong những phương pháp phổ biến là lựa chọn chính sách kế toán, nơi các nhà quản lý có thể điều chỉnh các giả định và ước tính kế toán để đạt được lợi nhuận mong muốn. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh các nghiệp vụ kinh tế như dồn tích cũng là một cách để quản trị lợi nhuận. Những phương pháp này có thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho các nhà quản lý, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro về việc giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính.

III. Mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán nội bộ và hành vi quản trị lợi nhuận

Mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán nội bộ và hành vi quản trị lợi nhuận đã được nghiên cứu rộng rãi trong các tài liệu khoa học. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng khi chất lượng kiểm toán nội bộ được nâng cao, hành vi quản trị lợi nhuận có xu hướng giảm. Điều này có thể giải thích bởi vì một hệ thống kiểm toán nội bộ mạnh mẽ giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi không minh bạch của nhà quản lý. Các công ty có IAF chất lượng cao thường có quy trình kiểm soát tốt hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro liên quan đến HVQTLN. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng IAFQ có ảnh hưởng tiêu cực đến HVQTLN, tức là khi IAFQ tăng lên, HVQTLN sẽ giảm xuống.

3.1. Tác động của IAFQ đến HVQTLN

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như tính độc lập, chất lượng kiểm toán độc lập và năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên có tác động mạnh mẽ đến HVQTLN. Cụ thể, khi IAFQ được cải thiện, các nhà quản lý sẽ ít có khả năng thực hiện các hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân. Điều này không chỉ cải thiện tính minh bạch của thông tin tài chính mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn hơn cho các nhà đầu tư. Hơn nữa, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả còn giúp các công ty niêm yết xây dựng lòng tin từ các bên liên quan và nâng cao giá trị công ty.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến việc giảm hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết. Do đó, các công ty cần chú trọng đầu tư vào việc cải thiện chất lượng IAF thông qua việc đào tạo đội ngũ kiểm toán viên, nâng cao quy trình kiểm toán và thực hiện các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cũng cần thiết lập khung pháp lý rõ ràng để tăng cường hiệu quả của IAF tại các công ty niêm yết. Những chính sách này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.1. Đề xuất chính sách cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết nên thiết lập một bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập và có đủ năng lực để thực hiện các công việc kiểm soát và giám sát. Hơn nữa, cần có các chương trình đào tạo thường xuyên cho đội ngũ kiểm toán viên nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Các công ty cũng nên áp dụng các công nghệ mới trong kiểm toán để nâng cao hiệu quả công việc. Cuối cùng, việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp minh bạch và trung thực sẽ góp phần giảm thiểu hành vi quản trị lợi nhuận không đúng đắn.

21/12/2024
Luận án ts ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, những người sử dụng BCTC ngày càng có yêu cầu cao về tính minh bạch, trung thực, hợp lý của thông tin để họ có thể đưa ra các quyết định phù hợp. Một trong những cách thức giúp đạt được yêu cầu trên là thiết lập quản trị công ty một cách hiệu quả. Quản trị công ty hiệu quả cần các cơ chế hỗ trợ cho việc kiểm soát, giám sát hữu hiệu như: kiểm toán nội bộ (KTNB), ủy ban kiểm toán, KTĐL. Trong đó, KTNB được xem là một trong những cơ chế giám sát quan trọng.

KTNB không những giúp tổ chức bảo vệ tài sản, đánh giá, tư vấn để đạt được mục tiêu, mà còn giúp gia tăng giá trị cho tổ chức. Trong những năm gần đây, khá nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện để tìm hiểu về các chủ đề liên quan đến KTNB, đặc biệt là chủ đề về ảnh hưởng của IAFQ đến chất lượng BCTC dưới góc nhìn về hành vi quản trị lợi nhuận. Chương này trước hết trình bày tổng quan các nghiên cứu trước về IAFQ, các nhân tố đo lường IAFQ, các mô hình nhận dạng HVQTLN và ảnh hưởng của IAFQ đến HVQTLN. Dựa trên kết quả tổng quan, luận án xác định khe hổng nghiên cứu.

Phần cuối chương sẽ đề xuất định hướng nghiên cứu cho luận án. Các nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) đến hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN).1 Các nghiên cứu về IAFQ (IAF) Mặc dù, khá nhiều nghiên cứu về IAFQ đã được tiến hành, nhưng cho đến nay định nghĩa chính thức về IAFQ vẫn chưa được tìm thấy trong bất kỳ nghiên cứu hay chuẩn mực kiểm toán nào. Các chuẩn mực KTĐL và KTNB (AICPA 1997, 2014; IAASB, 2012; PCAOB, 2010; IIA, 2017) đều nhấn mạnh năng lực chuyên môn, tính độc lập và khách quan là hai (02) nhân tố cơ bản tạo nên IAFQ. Song hành với các quy định trong chuẩn mực kiểm toán, các nghiên cứu thực nghiệm khắp các quốc gia cũng thừa nhận rằng khi thực hiện kiểm toán, nếu KTVNB đảm bảo năng lực chuyên môn và có tính độc lập, khách quan, IAF sẽ đạt được chất lượng (Gibbs & Schroeder, 1979, 1980; Clark et al., 1980; Brown, 1983; Abdel Khalik et al.

9 1986; Messier & Schneider, 1988; Schneider, 1984, 1985a, 1985b; Edge & Farley, 1991; Maletta, 1993; Gramling et al., 2004; Arena et al.1 Các nghiên cứu về năng lực chuyên môn của KTNB Năng lực chuyên môn của KTVNB là thước đo quan trọng về chất lượng của IAF (Moeller, 2004). Năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức và kỹ năng mà người hành nghề cần có để thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả nhất (Dubois & Rothwell, 2004). Chuẩn mực KTNB (IPPF) số 1200 cũng cho rằng “Proficiency and Due Professional Care Engagements must be performed with proficiency and due professional care”, nghĩa là “KTVNB có năng lực tốt phải có kiến thức, kỹ năng và các năng lực khác cần thiết để thực hiện trách nhiệm của mình’. Ủy ban giám sát công ty đại chúng Hoa Kỳ PCAOB (Public Company Accounting Oversight Board, 2010) cũng cho rằng năng lực chuyên môn được đo lường bằng kinh nghiệm, chứng chỉ nghề nghiệp, việc tham gia đào tạo hàng năm của các KTVNB.

Gibbs et al., (1979) và Clark et al., (1980) tìm hiểu đặc điểm của KTNB thông qua nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của KTVNB là yếu tố quyết định quan trọng nhất. Brown (1983) nghiên cứu liệu các nhân tố xác lập theo hướng dẫn của CMKT SAS 1 9 có đo lường được IAFQ hay không? Brown (1983) gửi bảng khảo sát qua thư điện tử cho 120 kiểm toán viên thuộc Big 8. Dựa trên dữ liệu thu thập và tiến hành ANNOVA, kết quả nghiên cứu cho thấy, chứng chỉ nghề nghiệp là nhân tố quan trọng để đo lường năng lực chuyên môn của KTNB. Messier và Schneider (1988) sử dụng kết quả của các nghiên cứu trước và thực hiện khảo sát 22 giám đốc kiểm toán từ Big 8.

Dựa trên dữ liệu thu thập, nhóm tác giả đã tổng hợp và xây dựng một hệ thống các thuộc tính đo lường IAFQ và kiểm định bằng Process Analytic để xác định thứ bậc quan trọng của các thuộc tính này. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả: năng lực chuyên môn là thuộc tính quan trọng 1 Statement audit standard No. 9 - The Effect of an Internal Audit Function on the Scope of the Independent Auditor's Examination. 10 nhất để đo lường IAFQ.

năng lực chuyên môn được đo lường bằng kinh nghiệm và chứng chỉ nghề nghiệp của KTVNB. Gramling và Myers (1997) nghiên cứu về quan điểm và nhận thức của các đối tượng trong, ngoài DN và người hành nghề KTNB về lợi ích của bằng cấp chuyên môn. Đối tượng được khảo sát là trưởng ban KTNB, giám đốc tài chính và thành viên của HĐQT tại 200 công ty niêm yết Hoa Kỳ. Dựa trên kết quả khảo sát, Gramling và Myers kiểm tra và phân tích, kết quả minh chứng rằng chứng chỉ KTVNB quốc tế (CIA) là yếu tố đo lường năng lực chuyên môn của KTVNB.

Bhatti và Awan (2004) nghiên cứu vai trò của IAF trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm ở Pakistan thông qua khảo sát 100 công ty được cấp chứng nhận ISO 9000. Kết quả cho thấy khoảng 70% công ty được khảo sát trả lời bộ phận KTNB chất lượng nếu có các nhân viên có năng lực chuyên môn tốt và đóng góp đáng kể vào việc giảm thiểu các khiếm khuyết sản phẩm tới 65%. Mối quan hệ tốt của KTVNB với đối tượng được kiểm toán cũng được nhấn mạnh là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của kiểm toán. Sarens et al., (2009) điều tra mối quan hệ giữa IAF và Ủy ban kiểm toán.

Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn các thành viên của Ủy ban kiểm toán và KTVNB từ bốn công ty ở Bỉ. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả phát hiện được rằng nếu KTVNB có năng lực chuyên môn (thông qua kỹ năng phù hợp), sẽ ảnh hưởng đến việc cải thiện HTKSNB, điều này mang lại mức độ hài lòng đáng kể cho Ủy ban kiểm toán. Kỹ năng của KTVNB chịu ảnh hưởng bởi quá trình đào tạo, sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm kiểm toán. Các KTVNB lâu năm được xem là có chất lượng cao hơn các KTVNB mới vào nghề (vì những người này cần có thời gian để tiếp thu và bổ sung kiến thức về công ty).

Van Staden et al. Cách thức nghiên cứu của nhóm tác giả là thu thập và phân tích các dữ liệu khảo sát từ 30 trưởng ban KTNB làm việc tại các công ty niêm yết Nam Phi. Kết quả cho thấy IAFQ. 11 đo lường bằng năng lực chuyên môn thông qua kinh nghiệm, bằng cấp và chứng chỉ nghề nghiệp.

Messier et al., (2011) cùng các cộng sự tiếp tục chủ đề nghiên cứu về IAFQ nhưng dưới góc nhìn khác là xem xét KTNB như là một kênh đào tạo nhà quản lý tương lai. Dựa trên mô hình của Prawitt et al., (2009), các tác giả đã điều chỉnh và tạo nên mô hình nghiên cứu mới. Sau đó, các tác giả tiến hành khảo sát 162 công ty Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 2000 – 2005 với thang đo 11 điểm để thu thập dữ liệu cho phân tích hồi quy. Kết quả, họ phát hiện rằng năng lực chuyên môn của KTNB cao, IAF càng đạt chất lượng cao.

Bên cạnh đó, các tác giả cũng chỉ ra rằng KTVNB đạt năng lực chuyên môn tốt khi họ có kinh nghiệm, có chứng chỉ nghề nghiệp và tham gia đào tạo hàng năm. Khá nhiều nghiên cứu thực hiện chủ đề nghiên cứu này với phạm vi đa dạng hơn như: nghiên cứu của Kaplan (2007), Prawitt et al., (2009, 2012); Ege (2015) thực hiện tại Hoa Kỳ; Gros et al. Nghiên cứu của Prawitt et al., (2009), Ege (2015) còn phát hiện được rằng năng lực chuyên môn được đo lường bởi số giờ đào tạo hàng năm dành cho KTVNB, và đây cũng là nhân tố ảnh hưởng IAFQ. Thực hiện nghiên cứu tương tự trong bối cảnh khu vực công, kết quả các nhà nghiên cứu cũng cho thấy năng lực chuyên môn được xem là một nhân tố quan trọng đo lường IAFQ.

Chẳng hạn như: Nghiên cứu của Usman (2016) được thực hiện nhằm kiểm tra ảnh hưởng của năng lực, tính độc lập và khách quan, đến IAFQ tại các văn phòng thanh tra khu vực. Tác giả thực hiện khảo sát thông qua gửi bảng câu hỏi, kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực chuyên môn của KTVNB sẽ được tăng cường khi kiến thức, chuyên môn, kỹ năng, giáo dục và kinh nghiệm của họ được nâng cao. 12 Nghiên cứu của Nurdiono et al., (2018) nhằm tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của năng lực chuyên môn đối với IAFQ và trách nhiệm giải trình tài chính của chính quyền địa phương tại tỉnh Lampung, Indonesia. Nghiên cứu được thực hiện với đối tượng khảo sát là tất các kiểm soát viên tại tỉnh Lampung.

Sau đó, dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng mô hình Path sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS). Kết quả nghiên cứu chứng minh được rằng năng lực chuyên môn của KTNB có ảnh hưởng tích cực đến IAFQ. Đồng thời, IAFQ ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến trách nhiệm giải trình tài chính của chính quyền địa phương Lampung. Nhóm tác giả cũng khẳng định năng lực chuyên môn của KTNB (đo lường thông qua trình độ giáo dục và kỹ năng) càng cao, IAFQ càng cao.

Điều này được thể hiện thông qua số lượng phát hiện của KTNB khi họ đáp ứng được năng lực chuyên môn tốt.2 Các nghiên cứu về tính độc lập và khách quan của KTNB Theo chuẩn mực KTNB (IPPF) số 1100 – “Independence and Objectivity, the internal audit activity must be independent, and internal auditors must be objective in performing their work” (IIA, 2017) - Tính độc lập và khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng mà các KTV phải tuân thủ để tạo nên chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và KTNB nói riêng. Một khi KTVNB không bị chi phối bởi lợi ích vật chất và tinh thần, họ sẽ khách quan khi thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán được đảm trách (IIA, 2017; Prawitt et al. Bên cạnh đó, IPPF 1100 cũng thừa nhận rằng tính độc lập và khách quan của KTNB chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính độc lập. Tính độc lập là việc không bị ảnh hưởng bởi những hoàn cảnh có thể đe dọa đến khả năng của hoạt động KTNB nhằm tiến hành các trách nhiệm KTNB theo một cách khách quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" của tác giả Tăng Thị Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn của PGSTS. Trần Thị Giang Tân, trình bày một cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán nội bộ và hành vi quản trị lợi nhuận trong bối cảnh các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của kiểm toán nội bộ trong việc nâng cao hiệu quả quản trị lợi nhuận mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà quản lý và các bên liên quan trong việc cải thiện quy trình kiểm toán nội bộ.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á", nơi phân tích cụ thể về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, bài viết "Bài giảng kiểm toán nội bộ" cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc về kiểm toán nội bộ, rất hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này. Cuối cùng, nghiên cứu "Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán theo nhận thức của kiểm toán viên" sẽ giúp bạn nắm bắt thêm các yếu tố quyết định đến chất lượng kiểm toán, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.