CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE DONG TIEN VA DU’ BAO ĐỒNG TIÊN TRONG TƯƠNG LAI 1.1, VAI TRO CUA THONG TIN VE DONG TIEN VA BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE TRONG DY’ BAO DONG TL 1.1, Vai trò của thông tin về dòng tiền Trên thể giới, thông tin về dòng tiền được quan tâm nhiều hơn theo thời gian khi tỉnh trạng lạm phát xảy ra và số lượng các doanh nghiệp phá sản gia tăng (Alman, 19§3). Thông tin về dòng tiền có thể cung cắp bỏ sung khả năng. cđư đoán cho các thông tin dỗn tích (Sharma, 2001), Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có vai trò rất quan trọng. Dòng tiền với doanh nghiệp cũng giống như máu với cơ thể.
Dòng tiền, được thể. hiện trong BCLCTT, giúp đánh giá được khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán và dự báo khả năng tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp. Quan trọng không kém, nhờ loại trừ được các ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp toán khác nhau, dòng ên sẽ giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh (KQKD) một cách khách quan và chính xác hơn. Có thể thấy vai trò của thông tin về dong tiễn được thể hiện ở những, khía cạnh sau: ~ Dòng tiền quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Bản chất của dong tiền là dòng chuyển đông dòng tiền vào và đồng tiền ra, tạo ra khả năng thanh toán hoặc tinh trạng mất khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.
Thông tin dòng tiền là yếu tố đánh giá tính thanh khoản và khả năng. thanh toán của một doanh nghiệp được khẳng định trong nhiều nghiên cứu. trước (Heath và Rosenfield, 1979; Largay va Stickney, 1980.) ~ Dòng tiền ảnh hưởng đến chính sách chỉ trả cổ tức của doanh nghiệp. Cac DN chỉ có thể chỉ trả cỗ tức khi có tiền, nếu lượng tiền khan hiểm thì mức chỉ trả cổ tức sẽ giảm hoặc không có.
~ Thông tin dòng tiền có tác dụng dự báo kha năng phá sản “Trong thực tế, khi gặp khó khăn, DN vẫn có thể hạch toán có lợi nhuận nhờ các thủ thuật kế toán, nhưng sự thiếu hụt dòng tiền sẽ gây áp lực tài chính. có thể dẫn đến phá sản. Việc dự báo và phân loại những công ty phá sản hay không phá sản sẽ được cải thiện rõ rệt khi căn cứ vào dòng tiền hoạt động và các chỉ số tài chính liên quan đến tiễn mặt. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) chính sẽ là nguồn tiễn để DN trang trải chỉ phí hoạt động, hoàn trả các khoản nợ vay hay thanh toán cho nhà cung cấp để duy trì ôn định hoạt động SXKD.
Trong ngắn hạn, đòng tiền HĐKD bị âm thì công ty có thể phải vay. thêm tiền hoặc phát hành cổ phiếu để tài trợ cho nguồn vốn hoạt động. nếu dòng tiền hoạt động vẫn tiếp tục âm trong khoảng thời gian dài thì công. ty sẽ bị áp lực tài chính rất lớn, ví dụ không có tiền để trả lãi vay, nợ gốc hay.
lợi nhuận cho người cung cấp vốn (ngân hàng, lông. 1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ a. Đặc điểm dòng tiền trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ là một bộ phận hợp thành trong báo cáo tài chính (BCTC) của các DN, đây là BCTC bắt buộc và được lập vào giữa niên độ hoặc c‹ mỗi niên độ kế toán. Trên BCLCTT, các dòng tiền vào và ra được phân loại theo ba dòng tiền: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính.
Trong đó: ~ Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho DN bao gồm dòng tiền vào và. dong tién ra liên quan đến quá thanh toán với người mua, người bán, người lao động. ~ Dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư bao gồm dòng tiền vào và đồng tiền ra có liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và các TSDH cùng các khoản đầu tư tải chính khác không thuộc các khoản tương đương tiền. ~ Dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra có liên quan đến tăng, giảm vốn chú sở hữu (nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, chỉ trả vốn góp, mua lại cổ phiếu quỹ) và nợ phải trả (tiền vay.
ngắn hạn, vay dài hạn đã nhận; tiền chỉ trả nợ gốc vay đã trả; tiền chỉ trả ng thuê tài chính đã trả; cô tức, lợi nhuận đã chỉ trả cho chủ sở hữu). Trong ba dòng tiền trên BCLCTT thì dòng tiền từ HĐKD được xem là quan trọng nhất. Tình hình tài chính của DN khả quan khi và chỉ khi dòng tiền. vào chủ yếu của DN được tạo ra từ hoạt động kinh doanh và ngược lại; nếu.
dòng tiền vào trong kỳ chủ yếu được tạo ra không phải hoạt động kinh doanh mà từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính thì có kha ning DN sé gap khó khăn trong thanh toán và rủi ro trong kinh doanh. Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiề của DN từ các HĐKD để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cỗ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24), dòng tiền từ HĐKD được báo cáo theo I trong 2 phương pháp sau: ~ Phương pháp trực tip: Trình bày cụ thể các dòng tiền thu và chỉ theo từng nội dung thu, chỉ, phù hợp với báo cáo kết quả kinh doanh. Ưu điểm của phương pháp trực tiếp là cấp thông tin trực tiếp về dòng.
tiễn thu, chỉ từ hoạt động kinh doanh, có thể hữu dụng trong việc dự đoán các đòng tiền trong tương lai và các thông tin này không được cung cắp rõ rằng từ. phương pháp gián tiếp. Hạn chế: + Không cho thấy được mối liên hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này. + Các số liệu trên BCLCTT khó kiểm tra đối chiếu với các số liệu trong.
~ Phương pháp gián tiếp: dựa trên sự phù hợp giữa lợi nhuận thuần với các dòng tiền mặt khác của hoạt động kinh doanh. Bắt đầu từ lợi nhuận thuần. hoạt động kinh doanh, kế toán chỉnh các khoản chỉ phí hoặc thu nhập không là tiền ( hao TSCĐ, dự phòng hay hoàn nhập dự phòng), các khoản lãi (lỗ) không phải thuộc hoạt đông kinh doanh và các thay đổi trong, kỳ hàng tồn kho và các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh. Có thể thấy, ưu điểm chính của phương pháp gián tiếp là nó tập trung vào sự khác biệt giữa lợi nhuận thuần và dòng tiền thuẫn từ hoạt động kinh.
Do vậy nó cung cấp thông tin hữu ích về mối quan hệ giữa Báo cáo. lưu chuyển tệ với Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán. So với phương pháp trực tiếp, báo cáo thu nhập dựa theo cơ sở tiền (thay vì theo cơ sở đôn tích như phương pháp gián tiếp) có thể làm cho người sử dụng nhằm. tưởng rằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là thước đo kết quả hoạt động cũng tốt như lợi nhuận thuần.
Tại Việt Nam, đa số các doanh nghiệp niêm yết lập BCI phương pháp gián tiếp, tong khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì phương, pháp trực tiếp lại được sử dụng nhiều hơn. Đối với các BCTC được kiểm toán. thì đa số BCLCTT được lập theo phương pháp gián tiếp vì hằu hết các công. ty kiếm toán xây dựng công cụ lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp - và lập theo phương pháp gián tiếp cũng đơn giản hơn nhiều so với phương pháp.
Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo dòng tiền Theo VAS 24, *BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng. thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dich và hiện tượng. BCLCTT dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của.
các luồng tiễn trong tương lai: dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng. ¡ kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.” 'Về cơ bản, BCLCTT giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN da tao ra tiền từ những nguồn nào và chỉ u" cho những mục đích gỉ. Trên cơ sở, đồ, BCLCTT sé git các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chỉ trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp. Ng ira, theo chuẩn mực.
6 07 (IAS 07) “thông tin về dong tiền của DN rất hữu dụng trong việc cung cắp cho những người sir dung, BCTC cơ sở để đánh giá khả năng của DN trong sử dụng các đồng tiền Phân tích BCLCTT giúp đánh giá năng lực tài chính của DN thông qua các chỉ tiêu tài chính có sử dụng thước đo tiền tệ để đánh giá. Quản lý và giám sát dòng tiền hiệu quả phục vụ cho nhiều mục đích. Ly do quan trọng nhất là cung cắp cho chủ sở hữu và nhà quản lý cái nhìn tổng thẻ về tình hình tải chính của DN. Từ đó, đưa ra các quyết định xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh như: hoạt động đầu tư và huy động vốn.
BCLCTT không chỉ là phương pháp duy nhất để theo doi các dòng tiền ma còn là một phần không thể tách rời của BCTC và không nên được bỏ qua bởi người sử dụng BCTC. 12, VAI TRÒ CỦA VIỆC DỰ BÁO DONG TIÊN TRONG TƯƠNG LAI Việc dự báo dòng tiền trong tương lai đóng vai trò quan trọng bởi dự báo dòng tiền giúp cho những người sử dụng thông tin kế toán như chủ sở hữu, nhà cung cắp tín dụng, nhà đầu tư. có thể ra các quyết định hợp lý. > Dự báo đồng tiền trong tương lai hữu ích trong việc xác định giá trị DN Rất nhiều nghiên cứu cho thấy dòng tiền lả căn cứ quan trọng trong định.
giá chứng khoán và các quyết định tài chính của doanh nghiệp.