CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE QUAN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY LUAT HOP DANH VÀPHÁP LUAT VE QUAN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY LUAT HỢP DANH 111. Khái quát chung về công ty luật hợp danh LLL Rhái niệm công ty luật hop dank * Khai niệm công ty hop diamin Sự ra đời của Luật Công ty va Luật doanh nghiệp (LDN) Tư nhân năm. 1990 đánh dâu sự ghỉ nhân chính thức của pháp luật vé công ty. Tuy nhiên, Luật Công ty năm 1900 có nhiêu han chế do được ban hành trong những năm.
đâu của công cuộc đổi mới. Các quy đính vẻ công ty chưa cụ thé, và chưa có CTHD trong các văn bản pháp luật trên. LDN năm 1999 trên cơ si tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm trên thé giới, đồng thời khắc phục những hạn chế của của các văn bản luật trước đó, đã có sự phát triển vượt bậc về chất lượng. Điểm mới nhất của văn bên này là quy định thêm hai loại hình công ty mới, đó là loại hình CTHD và công ty TNHH một thành viên.
LDN năm 2005 thay thé LDN năm 1999 tiếp tục hoàn thiện các quy định về CTHD, qua đó LDN năm 2005 tạo cho loại hình công ty này một chỗ đứng vững vàng hon trong môi trường pháp lý, và có nhiều thuận lợi hơn cho việc phát triển loại hình. công ty vốn kén chọn ngành nghề đâu tư và cả người đâu tư này, Kể từ khi ra đời đến nay LDN năm 2005 đã có sự đóng gop đáng kể vào quá trình hoàn thiên hé thống pháp luật kinh doanh, từng bước xây dựng môi trường kinh. doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Đền năm 2014 LDN một lẫn nữa tiếp tục được thay thé béi LDN năm 2014, tréi qua gin 10 năm đi vào thực tế, LDN năm 2005 đang dân bộc lộ những hạn chế, chưa thực sự phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hôi, phan nao gây khó khăn đến hoạt đông của doanh nghiệp, đắc biệt trong bối cảnh đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, do đó LDN năm 2014 ra đời nhằm tao hảnh lang pháp lý phù hợp với mu hướng hiện hành là cẩn thiết, cấp bach để đáp ứng được môi trường kinh.
doanh thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp nói chung và CTHD nói riêng. Tuy nhiên, Đến năm 2020, trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc té sâu rồng, tai kỳ họp thứ 9 Luật doanh nghiệp 2020 được ban hành và cỏ hiểu lực từ 1/1/2021 đã có những thay đổi và cải cách quan trong giúp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp ‘Theo LDN năm 2014 không đưa ra khái niệm về CTHD mà chỉ đưa ra các đặc điểm của CTHD là như thé nao để nhận biết chúng. Như chúng ta đã tiết, CTHD là doanh nghiệp ma phải cỏ ít nhất hai thành viên la chủ sở hữu. chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài các thảnh viên hợp danh (TVHD) còn có cá thảnh viên gop von (TVGV), TVHD phải lả cả nhân, chịu trách nhiềm bằng toàn bộ tai sản của minh vẻ các nghĩa vụ của công ty, TƯGV chỉ chịu trách nhiệm vẻ các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã gop vảo công ty.
Trước hết, CTHD được coi lả doanh nghiệp theo LDN năm 2014: Doanh ng)iệp là một tổ chức kinh tế, có Tài sẵn riêng, cô trụ số giao dich én đinh, được đăng i kinh doanh theo guy dink của pháp luật đỗ thực hiện các hoại động kinh doanh trên thi trường; LDN 2020 quy định: “Doanh ng)iệp là tỗ chức có tên riêng, cô tài sản có tru 56 giao dich được thành lập hoặc đăng iy thành lập theo quy định của phập iật nhằm me đích kinh doanh” Thứ hai, đó là sự "hợp danh”. Sư hợp danh ở day là việc các cá nhân. có sự him hop, góp vốn với nhau để kinh doanh đựa trên uy tin, danh tiếng cũng như trí tuệ của các cả nhân ma phân vốn nảy rất khó định lương bằng tải sản hữu hình nhất định. Đồng thời, pháp luật vẫn quy định việc các thênh viên nay góp vốn của mình khi cùng nhau kinh doanh bắt buộc a tai san hữu hình để bảo dim sự én định trong kinh doanh, cũng như các phát sinh khác trong qua trinh hoạt động cia công ty được bao dam bang s nay để giải quyết Mat khác, đủ có sự góp von bằng tai sản của minh, nhưng về bản chất của C THD là dựa trên uy tin, danh dự, kinh nghiệm kinh doanh của mỗi cá nhân nên mỗi TVHD không chỉ chịu trách nhiệm trong.
phén tải sản của công ty mà còn phải chịu trach nhiệm vô hạn của cá nhân minh trong quá trình hoạt động của công ty. Đây la van để mẫu chốt để phân biệt CTHD khác với các loại hình công ty khác. Từ đó ta có thé nói “CTHD là đoanh nghiệp, trong dé có ít nhất hat TVHD (đều là cá nhân) cũng hoạt đông thương mat đưới cùng một pháp nhân chung và cùng liên đới chịu trách nhiém vô han bằng toàn bộ tài sẵn cũa minh về các khoản nợ của công ty, ngoài các TYHD, công ty có thé có thêm TVG?" * Khai niệm công ty luật hop danh Công ty luật hợp danh trước hét phải thöa mãn là một công ty hợp danh. hiểu theo khái niêm đã phân tích.
Tuy nhiên công ty luật hợp danh sẽ có tính. tiêng, do bin chất ngành ngh dịch vu ma công ty thực hiện kinh doanh, đó lả hoạt đông cung cấp dich vu của luật sự, một loại dich vụ đặc thủ. Hành nghề luật sử là việc luật sự thực hiện dich vụ pháp lý bao gồm tham gia tổ tụng, tư vấn pháp luật, đại điện ngoải tổ tung cho khách hang va lâm các dịch vụ pháp lý khác theo yêu câu của cả nhân, cơ quan, tổ chức và được thực hiện bối đội ngũ luật sử chuyển nghiép. Theo quy định của Pháp lệnh luật sự năm 2001 thì “hảnh nghề luật sự" được hiểu 1a việc luật sử tham gia hoạt đông tổ tung, thực hiện tư van pháp luất, các dich vụ pháp lý khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhằm bảo về quyên, loi ich hợp pháp cia ho theo quy định của pháp luật.
Văn ban hợp nhật Luật luật sử năm 2015 đã khái quất hơn, mở rộng hơn. khái niệm hành nghề luật sư. Hiện nay theo quy định của văn bản hợp nhất Luật luật sư năm 2015 thi tổ chức hành nghệ luật sư bao gôm: Văn phòng luật 10 sư, Công ty luật. Hành nghề luật sư bao gồm các loại hình thức: Văn phòng, Tuất sư, Công ty lut (gém Công ty luật TNHH và CTLHD) theo đó CTLHD Ja một trong các tổ chức hanh nghệ luật sư.
Khoản 2, Điều 34 Văn bản hợp nhất Luật luật sư năm 2015 quy dink: "Công ty hiật hop danh: do it nhất hai ut sư thành lập. Công ty luật hop danh Không có thành viên góp vốn" ‘Tir những phân tích trên, tac giả nhận thấy, CTLHD lả một loại công ty ‘hop danh đặc thù. Ở chỗ, CTLHD vừa phải đáp ứng các yêu cầu của công ty hợp danh néi chung, nhưng phải théa mã các điều kiện hành nghề của luật sư và dịch vụ pháp lý của luật su, như vậy CTLHD sẽ có những điểm khác biết so với công ty hop danh thông thường Đơn cử như công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn (ngoài thành viên hop danh) nhưng CTLHD chỉ có một loại thành viên duy nhất - thành viên hợp danh. Bén cạnh đó, thành viên hop danh của công ty hợp danh là cả nhân (ít nhất hai cá nhân) đáp từng dy đủ các quy định của pháp luật thì thành viên hợp danh của CTLHD phải là các luật sư Hay là việc thành lập công ty hợp danh được tiền hành tại Phòng Đăng kí kinh doanh thuộc Sở Ké hoạch và Đâu tư còn CTLHD thi đăng kí hoạt đông tại Sỡ Từ pháp nơi công ty có trụ sở chính.
Đặc diém của công ty luật hợp danh * Đặc điễm của công ty hop danh Môi là. công ty hợp danh là một pháp nhân Công ty hợp danh là tổ chức có tên riêng, có tai sản, có trụ sỡ giao dich, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tài sản cla công ty được tách bạch với tài sản cla các thành viên công ty.
Tuy nhiên, nêu như xác định CTHD có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, (Luật Doanh nghiệp năm 2020 vẫn giữ nguyên. nội dung này) thi sẽ mâu thuẫn với quy định Bộ luật Dân sự hiện hành, bởi u theo quy định điểme khoản 1 Điển 74° Có tải sản độc lập với cả nhân, pháp nhân khác và tư chiu trách nhiếm bằng tai sản của mình, có nghĩa là thánh. viên trong tổ chức pháp nhân chỉ cé trách nhiệm hữu han trong phạm vi tải sản đã đóng gop, trong khi chủng ta biết rằng, TVHD chịu trách nhiệm võ hạn. và liên đới với nhau vẻ nghĩa vụ tải sản của công ty hợp danh Hat là, thành viên hợp danh của công ty bao gém/va là nhà đâu tư trong, nước, nha đâu từ nước ngoài.
Luất không quy định số lượng tôi đa thành viên. công ty hợp danh. Ngoài TVHD thì CTHD có t 0 thành viên gop vốn tùy thuộc vào nhu câu và điều kiên của từng công ty thành viên bat buộc của công, ty là thành viên hợp danh. Thành viên hop danh phai là cá nhân, có ít nhất là "hai thành viên, la chủ sỡ hữu chung công ty.
Ba là về trách nhiệm của thảnh viên. Trong công ty hợp danh có sự tách bach tải sản giữa tải sin cổng ty và tải sản của các thảnh viền công ty. Bai lẽ công ty hợp danh chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tai chính và các khoản ng cia công ty bằng tai sin của công ty (trách nhiệm hữu hạn) Nguyên. tắc phân tách tai sản được áp dung trong mọi quan hệ tài sin, nợ nan và trách.
nhiệm pháp lý của công ty trong qua trinh hoat đông (vốn cam kết hoặc số vốn đã góp vào công ty). Đối với trách nhiệm cũa thành viên công ty sẽ tốn. tại hai loại trách nhiém khác nhau. Theo đó, Đôi với các thành viền hợp danh.
sẽ liên đới chíu trách nhiém vô han vẻ các khoăn nợ và nghĩa vu tai chính của công ty. Trường hợp công ty bi phá sản, tải sẵn còn lại của công ty không đủ.