CHƯƠNG 1 CO SO LY THUYET VE PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG 1. KHAI NIEM VE HIEU QUA HOAT DONG 1. Khái niệm về hoạt động SXKD. Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng.
Đề được như vậy thì các chủ thẻ tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh. “Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt đông kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường” [5.tr 5] Hoạt động kinh doanh có đặc điểm + Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thé là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp. + Kinh doanh phải gắn liền với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau đó là quan hệ với bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nước. + Kinh đoanh phải có sự vận động của đồng vốn + Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận 1.
Khái niệm về hiệu quả hoạt động, “Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dai bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận. Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược. kinh doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược.
Hiệu quả tài chính luôn gắn liền với hoạt động SXKD, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. hiểu được khái niệm hiệu quả tài chính cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng. “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế là một phạm trù kinh tế phan ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhận lực, tài lực, vật lực, tiền vốn). để đạt được mục tiêu xác định ”{4,tr 408], nó biểu hiện mối quan hệ tương.
quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chỉ phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó. 'Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương. quan giữa kết qua thu được và những chỉ phí bỏ ra dé có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc đội này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu thị trường.
Dưới góc độ của để tài, luận văn chỉ nghiên cứu hiệu quả được đo lường theo thước đo giá trị hay nói cách khác là hiệu quả tài chính. Đây cũng, là mục tiêu chính mà ban lãnh đạo công ty đề ra từ sau cỗ phần hóa. Bản chất của hiệu quả hoạt động Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động là biểu hiện mặt chất lượng. của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả [4,tr 409] : + Kết quả hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh. Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng bao giờ. cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chỉ phí bỏ ra để có được kết quả đó. (cả trong lý thuyết và thực tế thì cả hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trang thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị. Trong thực té người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như: là một công cụ để đó lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra 1.2, HE THONG CAC CHi TIEU PHAN ANH HIEU QUA CONG TY CO PHAN. Khái niệm về CTCP.
Khái niệm: CTCP là doanh nghiệp, trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phẩn; cỗ đông có thể là tô chức, cá nhân; số lượng cô đông tối thiểu là ba và không hạn chế số tối đa; cô đông. chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh. nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự. do chuyển nhượng cỗ phần của mình cho người khác trừ trường hợp cô đông, nắm cổ phần ưu đãi và cô đông sáng lập trong 3 năm đầu.
[3, tr 19] 10 'CTCP được hình thành chú yếu do việc cô phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hoặc từ việc thành lập CTCP mới theo luật định. Các đặc điểm cơ b: của CTCP Ngoài các đặc điểm cơ bản như các loại hình doanh nghiệp khác thì CTCP còn có các đặc điểm sau: CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. Cổ đông là người chủ sở hữu của công ty; có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần và loại cỗ phần mà họ sở hữu. Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP gồm: Đại hội đồng cỗ đông, hội đồng quản trị và Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; đối với CTCP có trên mười một cỗ đông là cá nhân hoặc cỗ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cỗ phần của công ty phải có Ban kiểm soát 1.
Những ưu và nhược điểm của CTCP. CTCP là một trong các loại hình doanh nhiệp được ưa chuộng nhất trên thế giới bởi các ưu điểm: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; dé thu hút vốn trong công chúng bằng việc bán CP ra thị trường; có khả năng huy động được kỹ năng, chuyên môn, tri thite nhiều người; tăng cường hiệu quả giám sát từ các cỗ đông, các nhà đầu tư đối với hoạt động của công ty Tuy nhiên, hình thức tổ chức CTCP còn có một số nhược điểm sau: “Tốn nhiều chỉ phí và thời gian trong quá trình thành lập; khả năng bảo mật về tình hình kinh doanh và tài chính của công ty bị hạn chế do thông tin về công. ty phải công bố công khai; số lượng cô đông lớn dễ dẫn đến sự phân hóa. trong kiểm soát và tranh chấp quyền lợi giữa các nhóm cô đông; tiềm ân nguy.
cơ mắt khả năng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty vì có sự tách biệt giữa chủ sở hữu và người quản lý " Từ những đặc điểm trên đây, đánh giá hiệu quả trong công ty cỗ phần cần chú trọng đến hiệu quả dành cho cỗ đông (như chỉ tiêu EPS), và đánh giá giúp cho quản trị, điều hành công ty đạt hiệu quả cao hơn. Phân tích hiệu quả phải giúp Hội đồng quản trị kiểm soát chặt chẽ hơn hành động của ban giám đốc. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Luận văn để cập đến 3 nhóm chỉ tiêu cơ bản đo lường hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp theo thước đo giá trị [10]: + Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả + Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất + Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Đây là 3 chỉ tiêu đo lường hiệu quả theo thước đo giá trị (nhắn mạnh hiệu quả tài chính của doanh nghiệp) 1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả Ở nhóm chỉ tiêu này, luận văn sẽ dựa vào Báo cáo tài chính để phân tích nhằm làm rõ các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, chỉ phí /doanh thu, lợi nhuận/doanh thu.
“ Phân tích tăng trưởng doanh thu: Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mục đích của phân tích chỉ tiêu này là nhằm chỉ rõ sự tăng trưởng doanh thu qua các năm, cũng như tốc độ tăng trưởng doanh thu qua từng năm ở giai đoạn trước cổ phần hoá và giai đoạn sau cô phần tại công ty như thế nào qua đó khẳng định được hiệu quả hoạt động của công ty từ sau cô phần hoá. “Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính + Doanh thu khác Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ 12 # Phân tích cơ cấu doanh thu : Đây là tỷ trọng doanh thu của hoạt động, bộ phận, thị trường so với tổng doanh thu. Mục đích của phân tích này chủ yếu cung cấp cho quản trị nội bộ nhằm chỉ ra được hiệu quả của từng, phan, từng thị trường, từng nhóm sản phẩm, qua đó ban lãnh đạo công ty có hướng đầu tư đúng đắn vào từng nhóm sản phẩm, từng thị trường nhằm mang.
lại hiệu quả cao nhất. Tỷ trọng doanh thu xạ pain, _ — Doan thu i prin, shim nhôm Tổng doanh thu & Kha ning tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu với chỉ phí. Từ đó, khả năng tạo ra lợi nhuận phụ thuộc vào mức doanh thu đạt được (đã phân tích ở trên) và chỉ phí được kiểm soát trong mối liên hệ với doanh thu.
Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chỉ phí có gắn kết với doanh thu là: Giá vốn hàng bán/Doanh thu; chỉ phí bán hàng/doanh thu; chỉ phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu; chỉ phí tài chính/tổng doanh thu (cả doanh thu tai chính); lợi nhuận/doanh thu.