Chương 1. Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài. Phân tích mô hình SWOT của công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) năm 2022. Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển cho công ty Cổ phần Viễn thông FPT năm 2022.
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH SWOT.1 Khái niệm về mô hình SWOT. Theo từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, phân tích SWOT là một trong 5 bước tạo thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các kế hoạch chiến lược và xác định cơ chế kiểm soát chiến lược). Cụ thể, SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ Tiếng Anh: S là Strengths (Điểm mạnh), W là Weakness (Điểm yếu), O là Opportunities (Cơ hội) và T là Threats (Nguy cơ). Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh.
Nói cách khác, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty và phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu,. đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Mô hình SWOT.
(Strengths) (Weakness) Bên trong Điểm mạnh Điểm yếu (Opportunities) (Threats) Bên ngoài Cơ hội Thách thức Strengths: là thế mạnh của doanh nghiệp, là tổng hợp tất cả các thuộc tính giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Hay nói cách khác, đó là tất cả các nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động, sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ như lợi thế về quy cách, mẫu mã, chi phí, thương hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Để tìm thấy điểm mạnh của doanh nghiệp, thì cần trả lời các câu hỏi sau: - Lợi thế của mình là gì? - Công việc nào mình làm tốt nhất? - Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? - Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Weakness: là những điểm yếu của doanh nghiệp, là tất cả những thuộc tính làm suy giảm tiềm lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Hay nói cách khác, là các yếu tố bất lợi đang tồn tại trong doanh nghiệp khiến khả năng cạnh tranh giảm và không đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra.
Điều quan trọng nhất giúp nhận ra những nhược điểm của mình, là phải biết chấp nhận sự thật và tìm cách khắc phục, đặc biệt không đổ lỗi. Để xác định được các điểm yếu của doanh nghiệp thì cần trả lời các câu hỏi sau: - Công việc nào mình làm tệ nhất? - Những điểm nào mà doanh nghiệp cần phải khắc phục để cạnh tranh tốt hơn? - Những điểm nào mà doanh nghiệp cần tránh? - Người khác nhìn thấy yếu điểm gì của doanh nghiệp? - Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? => Strengths và Weakness của một doanh nghiệp được gọi là yếu tố bên trong. Opportunities: là cơ hội của doanh nghiệp, là những thay đổi, các yếu tố mới xuất hiện trên thị trường tạo ra cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nó là việc xuất hiện những thời cơ phát triển kinh doanh nhằm tăng doanh thu, mở rộng quy mô và khẳng định ưu thế trên thị trường.
Tuy nhiên, cơ hội đến không báo trước và cũng không đến vì của riêng ai, nếu doanh nghiệp không biết cách nắm bắt thì sẽ bị các đối thủ cạnh tranh giành lấy. Thông thường, phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không; cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng không. Để bắt lấy cơ hội thì cần trả lời các câu hỏi sau: - Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh doanh của bạn thuận lợi hơn? - Xu hướng đáng quan tâm nhất trên thị trường là gì? - Làm thế nào để khai thác cơ hội? Threats: là nguy cơ của doanh nghiệp, là những đe dọa nguy hiểm, bất ngờ xảy ra gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thiệt hại về hàng hóa, tài sản, bị thu hẹp thị phần, thậm chí tổn hại đến uy tín thương hiệu. Tuy nhiên, không phải bất kì sự đe dọa nào cũng đem lại những điều tồi tệ cho doanh nghiệp, nếu công ty biết cách điều khiển, “chèo lái” thì có thể biến nguy thành cơ hội để phát triển.
Nhưng làm sao để tìm thấy những mối đe dọa, đó là trả lời các câu hỏi sau: - Những trở ngại đang gặp phải là gì? - Những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là những ai? - Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? - Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? - Sự phát triển của công nghệ có ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp bạn? => Opportunities và Threats là những yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp.2 Nguồn gốc và ý nghĩa của mô hình SWOT.1 Nguồn gốc ra đời mô hình SWOT. Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albet Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie.
Mô hình SWOT ban đầu được gọi với tên SOFT, viết tắt của các từ: Satisfactory (Thỏa mãn) điều tốt trong hiện tại Opportunity (Cơ hội) điều tốt trong tương lai Fault (Lỗi) điều xấu trong hiện tại Threat (Rủi ro) điều xấu trong tương lai - Năm 1964 sau khi SOFT được giới thiệu tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi chữ F (Fault) thành W (Weakness) và từ đó mô hình SWOT ra đời. - Đầu năm 2004, mô hình SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.2 Ý nghĩa của mô hình SWOT. Mô hình SWOT có vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Thứ nhất, quá trình phân tích SWOT cung cấp một lượng lớn thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và thể hiện khả năng của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
Nhờ mô hình SWOT, giúp các doanh nghiệp “cân đo đong đếm” một cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường. Bởi trong bối cảnh toàn cầu hóa thì việc hợp tác với nhiều doanh nghiệp khác càng ẩn chứa nhiều rủi ro hơn, cộng với mong muốn phát triển thương hiệu, càng gây ra nhiều áp lực cho các chủ doanh nghiệp và chỉ có một cách giải quyết vấn đề đó là thận trọng trong việc hoạch định chiến lược, nó sẽ giúp nhà doanh nghiệp hệ thống lại các dữ liệu, thông tin của công ty mình. - Thứ hai, mô hình SWOT cung cấp công cụ phân tích chiến lược, giúp rà soát và đánh giá vị trí, từ đó định hướng cho một đề án kinh doanh của công ty. Có thể thấy, yếu tố then chốt tạo nên sự khác biệt giữa các công ty chung phân khúc thị trường là chiến lược kinh doanh.
Một doanh nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ nếu nó đi đúng con đường và ngược lại. Vậy để làm sao để doanh nghiệp đi đúng hướng, cách đơn giản nhưng lại cực kì hiệu quả là dùng mô hình SWOT để vạch ra lộ trình hoạt động cho công ty. - Thứ ba, SWOT giúp đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm và dịch vụ cũng như đối thủ cạnh tranh. Hiện nay, thị trường nội địa hay quốc tế đều đang xoay chuyển không theo quỹ đạo nhất định, đã vậy còn có nhiều đối thủ cạnh tranh nhau khốc liệt.
Biết rằng rất khó khăn nhưng muốn tồn tại và phát triển thì các chủ doanh nghiệp phải nâng cao trình độ, đẩy mạnh các hoạt động phân tích kinh doanh (như thực hiện mô hình SWOT) để đánh giá được vị thế hiện tại của công ty và lên ý tưởng đổi mới sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.3 Trường hợp cần dùng đến mô hình SWOT. - Lên ý tưởng, định hướng con đường thực hiện: Quá trình phân tích SWOT cung cấp một lượng lớn những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà công ty đó đang hoạt động để từ đó giúp các doanh nghiệp “cân đo đong đếm” một cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường. Bởi trong bối cảnh toàn cầu hóa thì việc hợp tác với nhiều doanh nghiệp khác càng ẩn chứa nhiều rủi ro hơn, cộng với mong muốn phát triển thương hiệu, càng gây ra nhiều áp lực cho các chủ doanh nghiệp và chỉ có một cách giải quyết vấn đề đó là thận trọng trong việc hoạch định chiến lược, nó sẽ giúp nhà doanh nghiệp hệ thống lại các dữ liệu, thông tin của công ty mình. - Xây dựng chiến lược kinh doanh: Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường năng động và đổi mới.
Yếu tố then chốt tạo nên sự khác biệt giữa các công ty chung phân khúc thị trường là chiến lược kinh doanh. Vì vậy, để bất bại ở “ngõ cụt”, các doanh nghiệp cần lên ý tưởng, củng cố và hoàn thiện chiến lược của chính mình, chiến lược tiếp thị và phát triển kinh doanh, góp phần vào thành công chung trong kinh doanh. - Đưa ra quyết định đúng đắn: Một doanh nghiệp muốn phát triển tốt thì cần phải có một nhà quản trị giỏi. Nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định trên cơ sở tư duy hệ thống, khả năng phân tích và kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau.