Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 13 1. Khái quát về quản lý nhân lực ở doanh nghiệp. Khái niệm nhân lực và quản lý nhân lực. Vai trò của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp.
Đặc điểm quản lý nhân lực trong ngành Viễn thông. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong DN viễn thông. Các nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách quan.
Nội dung, tiêu chí đánh giá quản trị NNL trong doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản quản trị NNL trong doanh nghiệp. Tiêu chí đánh giá quản trị NNL trong doanh nghiệp. Kinh nghiệm quản trị NNL của một số DN viễn thông.
Kinh nghiệm quản trị nhân lực của Công ty viễn thông FPT. Kinh nghiệm QL NNL tại Công ty cổ phần Tiến bộ quốc tế (AIC). Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của Viễn thông Bình Dương. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Viễn thông Đồng Tháp .36 Chương 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VIỄN THÔNG ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 38 2.
Giới thiệu tổng quan về Viễn thông Đồng Tháp. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng, nhiệm vụ. Cơ cấu tổ chức.
Đặc điểm NNL của Viễn thông Đồng Tháp. Thực trạng nhân lực Viễn thông Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019. Cơ cấu nhân lực theo giới tính. Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi.
Cơ cấu nhân lực theo trình độ .47 xiv Luan van 2. Cơ cấu nhân lực theo chức năng. Cơ cấu nhân lực theo thâm niên. Phân tích đánh giá công tác quản trị NNL Viễn thông Đồng Tháp.
Công tác tuyển dụng NNL. Công tác đào tạo NNL. Công tác duy trì NNL. Đánh giá công tác quản trị NNL Viễn thông Đồng Tháp.
Đánh giá theo kết quả SXKD của Viễn thông Đồng Tháp. Đánh giá theo độ hài lòng của CBNV Viễn thông Đồng Tháp. Đánh giá chung. Những kết quả đạt được.
Những hạn chế, tồn tại. Nguyên nhân của hạn chế tồn tại .66 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VIỄN THÔNG ĐỒNG THÁP 69 3. Phương hướng và mục tiêu phát triển. Tổng quan về thị trường viễn thông:.
Mục tiêu chủ yếu giai đoạn 2020 -2025. Định hướng công tác quản trị NNL Viễn thông Đồng Tháp. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NNL Viễn thông Đồng Tháp. Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại và phát triển nhân lực gắn với phát huy nội lực của nhân viên. Nâng cao hiệu quả đánh giá nhân viên nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên người lao động làm việc tốt hơn. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhận lực phục vụ yêu cầu chuyển đổi số. Có chính sách khuyến khích về hưu sớm để trẻ hóa độ tuổi bình quân lao động .76 xv Luan van 3.
Kiến nghị với Bộ ngành chủ quản. Kiến nghị với Tập đoàn VNPT .78 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC 83 xvi Luan van DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ Viết tắt ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN BSC Phương pháp Thẻ điểm cân bằng CBCNV Cán bộ công nhân viên DN Doanh nghiệp NNL Nguồn nhân lực NLĐ Người lao động QTNNL Quản trị Nguồn nhân lực SXKD Sản xuất kinh doanh VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VTĐT Viễn thông Đồng Tháp WTO Tổ chức Thương mại Thế giới xvii Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng số liệu về lao động các phòng ban và trung tâm trực thuộc .2: Cơ cấu nhân lực theo giới tính từ năm 2015 đến năm 2019.3: Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi từ năm 2015 đến năm 2019 .4: Cơ cấu nhân lực theo trình độ từ năm 2015 đến năm 2019.5: Cơ cấu nhân lực theo chức năng từ năm 2015 đến năm 2019 .6: Cơ cấu nhân lực theo thâm niên (tại 31/12/2019) .7: Biến động nhân sự từ năm 2015 đến năm 2019 .8: Tổng hợp công tác đào tạo từ năm 2015 đến năm 2019.9: Thống kê chi phí đào tạo từ năm 2015 đến năm 2019 .10: Thống kê thu nhập của NLĐ từ năm 2015 đến năm 2019 .11: Kết quả SXKD VTĐT giai đoạn 2015 - 2019 .12: Số liệu thuê bao VTĐT giai đoạn 2015 - 2019 .13: NSLĐ tính theo doanh thu giai đoạn 2015 - 2019 .14: Kết quả khảo sát độ hài lòng trong công tác tuyển dụng NNL .15: Kết quả khảo sát độ hài lòng trong công tác đào tạo NNL .16: Kết quả khảo sát độ hài lòng trong công tác duy trì NNL.63 xviii Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hiện nay của VTĐT.2: Cơ cấu giới tính lao động hiện nay của VTĐT .3: Cơ cấu độ tuổi lao động hiện nay của VTĐT .4: Cơ cấu trình độ chuyên môn của NNL VTĐT.5: Cơ cấu theo loại lao động của VTĐT .6: Phân loại hợp đồng lao động của VTĐT .45 xix Luan van PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong dòng chảy của xu thế toàn cầu hóa kinh tế, trước những thách thức của hội nhập khu vực, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bưu chính viễn thông nói riêng đang chịu sự biến động hết sức mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và không thể tránh khỏi những xáo trộn về bộ máy tổ chức, về nhân lực. Những tác động này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có những quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới và nắm vững được những kỹ thuật mới về quản trị nguồn nhân lực để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt hiện nay, nhân lực đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển và tồn tại của các doanh nghiệp. Muốn phát triển nhanh và bền vững, doanh nghiệp phải tạo dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao và có chính sách phát huy tối đa nguồn nhân lực đó. Việc quản lý và sử dụng đúng nguồn nhân lực sau khi đã được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi người cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệp. Do vậy, việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động nói chung, và đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước của Việt Nam nói riêng lại càng được đặt ra cấp thiết hơn lúc nào hết, nhất là trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào ASEAN, AFTA, WTO,.
Các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các công ty trong nước, mà còn phải cạnh tranh với nhiều công ty nước ngoài có kinh nghiệm hơn trong kinh tế thị trường. Để có thể cạnh tranh thành công, việc đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều tất yếu. So với thời điểm năm 2015 khi mới bắt đầu công cuộc tái cơ cấu, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tập đoàn VNPT) hôm nay đang mang một diện mạo hoàn toàn mới với bộ máy tinh gọn hơn, lực lượng lao động trẻ trung và năng động hơn, sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam đã và đang chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp 4.0), đẩy mạnh phát triển nền kinh tế số, trong đó cốt lõi là phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông, Tập 1 Luan van đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã và đang thực hiện tiến hành chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp viễn thông truyền thống sang mô hình doanh nghiệp số, doanh nghiệp công nghệ thông tin để từng bước tham gia vào quá trình chuyển đổi nền kinh tế số, đô thị số, chính quyền số tại Việt Nam.
Viễn thông Đồng Tháp (VTĐT) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Theo lộ trình tái cơ cấu của Tập đoàn VNPT trong những năm qua, VTĐT đã thực hiện hoàn thành giai đoạn tái cơ cấu tổ chức, và đang bắt đầu thực hiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp số từ năm 2020. Tuy nhiên hiện nay VTĐT đang đối mặt với vấn đề là nguồn nhân lực có kỹ năng phù hợp cho giai đoạn chuyển đổi số, nhất là nhân lực công nghệ thông tin tại VTĐT đang rất thiếu hụt. Việc tuyển dụng mới nhân lực này đang gặp khó vì số sinh viên tốt nghiệp các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ ra trường về tỉnh Đồng Tháp tham gia ứng tuyển không nhiều, doanh nghiệp khó chọn được nhân sự tốt, và do đó chất lượng sẽ không cao.
Muốn chọn được nhân sự tốt, có chất lượng, doanh nghiệp phải đưa ra được mức lương thưởng hết sức cạnh tranh để thu hút họ, dẫn đến chi phí lao động sẽ tăng cao. Mặt khác, với đặc thù của ngành kinh tế kỹ thuật, thực tiễn thời gian qua tại VTĐT cho thấy, lao động mới tuyển dụng vào phải trải qua thời gian làm việc thực tế khá lâu, khoảng từ hai đến ba năm huấn luyện mới bắt đầu đáp ứng tốt được yêu cầu công việc. Như vậy sẽ rất khó cho doanh nghiệp VTĐT thực hiện tốt quá trình chuyển đổi số, trước mắt là trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm tới. Làm thế nào VTĐT có được một nguồn nhân lực đủ mạnh về số lượng cũng như chất lượng nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển đổi số được thực hiện thành công, giúp cho doanh nghiệp vượt qua được những thử thách khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường.
Làm thế nào để sau giai đoạn tái cơ cấu tổ chức, chuyển sang giai đoạn chuyển đổi số, VTĐT sẽ tiếp tục phát triển, đó đang là vấn đề cấp bách của doanh nghiệp hiện nay. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, nên tôi chọn đề tài “Đánh giá công tác quản trị nguồn nhân lực Viễn thông Đồng Tháp” làm đề tài luận văn của mình. Với 2 Luan van mong muốn khắc phục được các khó khăn mà VTĐT đang mắc phải nêu trên, đồng thời đưa ra các giải pháp thực tiễn, có tính khả thi để có thể tận dụng tối đa nguồn nhân lực sẵn có và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được quá trình chuyển đổi số của VTĐT trong thời gian tới. Các công trình nghiên cứu có liên quan 2.