Chương 1 QUY TẮC ĐẶT TÊN LINK,NODE TRONG MẠNG METRO MOBIFONE Phần này cần chú trọng vì khi khai báo tên sai sẽ dẫn đến mất phương hướng khi xử lý sự cố, hướng cáp đi.Khai báo đúng giúp thời gian xử lý rút ngắn. 5 tỉnh thuộc Đài Đồng Nai đã triển khai mạng Metro: Đồng Nai Bà Rịa-Vũng Tàu Ninh Thuận Bình Thuận Lâm Đồng Giới thiệu mô hình mẫu của tỉnh Đồng Nai, tất cả mô hình mạng Metro ở các tỉnh cũng theo mô hình này. Mô hình vật lý Metro E: Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 4 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Ring AGG tỉnh Đồng Nai Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 5 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 1.1 Tên Node Metro Core Cấu trúc ký tự tên : MTC-XYZABCxy Trong đó: Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 6 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan MTC: Metro Core router XYZ: short name of provice/state (Tên viết tắt tỉnh hoặc Thành Phố) ABC: short name of district (Tên viết tắt quận, huyện) x: site ID indistrict (Site ID trong quận, huyện) y: device ID per site ( số thứ tự thiết bị đặt trong 1 site) Ví dụ : MTC-DNIBHA11: Metro Core router, Dong Nai Provice, Bien Hoa District, site ID #1,device ID #1 in site #1.2 Tên Node AGG Cấu trúc ký tự tên : AGG-XYZABCxy AGG: Aggregation router XYZ: short name of provice/state (Tên viết tắt tỉnh hoặc Thành Phố) ABC: short name of district (Tên viết tắt quận, huyện) x: site ID indistrict (Site ID trong quận, huyện) y: device ID per site ( số thứ tự thiết bị đặt trong 1 site) Ví dụ: AGG-DNIBHA11: Aggregation router,Dong Nai Provice, Bien Hoa District, site ID #1,device ID #1 in site #1.3 Tên Node Cell Site Getway (CSG) Cấu trúc ký tự tên : CSG-ABCDEG Trong đó: CSG: Cell Site Gateway ABCDEG: current Site ID of radio node (ID trạm BTS hiện hữu).Ví dụ như dưới CSG-DNLK34: CSG router, Dong Nai Provice, site id DNLK34 1.4 Quy tắc đặt tên cho link khai báo trên CSG Tất cả các mô tả giao diện truyền dẫn phải tuân theo một tiêu chuẩn xác định rõ ràng để giảm bớt sự phức tạp trong quá trình vận hành và khắc phục sự cố. Mô tả phải tuân theo quy định bên dưới của Mobifone: Cấu trúc mô tả: Tên các nhà cung cấp triển khai cáp No.
Type of cable/Vendor Code Name Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 7 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 1 Local Local 2 FO provided by TPComs TPComs 3 FO provided by CMC CMC 4 FO provided by SPT SPT DWDM(NOC) DWDM 5 6 FO provided by Viettel Viettel 7 FO provided by Mobi Global MBG Ví dụ: MTC-DNIBHA11.Gi0/0/0/0_connect TO_2GGW-DNIBHA11.Gi0/2/0#Viettel#1 Chương 2 PHẦN CỨNG CSG ASR901 2.1 ASR 901 Cell Site Gateway Bộ định tuyến Cisco ASR 901 được thiết kế đặc biệt để cung cấp khả năng truyền tải cho cả lưu lượng TDM và Ethernet kế thừa qua một mạng hội tụ duy nhất. Bộ định tuyến Cisco ASR 901 được sử dụng tại Site như một phần của lưu lượng mạng truy cập vô tuyến (RAN) 2G, 3G hoặc 4G. Hiện tại mạng Metro Mobifone dùng 2 loại CSG gồm loại 16 cổng E1/T1 và 8 cổng E1/T1 Hardware CSG gồm : 6 cổng T1 / E1 RJ45 Bốn cổng 100/1000 Copper Ethernet bao gồm auto-MDIX (đầu nối RJ45) Chỉ bốn cổng SFP Bốn cổng kết hợp (SFP / Đồng) Nguồn cấp dữ liệu kép với đầu vào DC dự phòng cộng với nguồn điện dự phòng (RPS) tích hợp. Hai quạt được đặt trong khung (quạt dự phòng) Khung : 1RU, chiều sâu 8,25 inch Phạm vi nhiệt độ hoạt động là -40 đến + 149 ° F (-40 ° C đến + 65 ° C).
Bộ phận quạt làm mát Bốn đầu vào cảnh báo trạng thái Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 8 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Một bộ nhớ Flash Meninx 1Gb tích hợp duy nhất Hai cổng quản lý: RS-232 serial console và 10/100 Base-T Ethernet ports Một cổng đồng hồ BITS (RJ45) và 1 cổng ToD (RJ45) Hai đầu nối đồng trục thu nhỏ cho thời gian 10Mhz và 1PPS (đầu vào hoặc đầu ra). Chúng ta có thể sử dụng các giao diện này với thiết bị GPS bên ngoài để gửi hoặc nhận đồng hồ từ bộ định tuyến. Hai đèn LED cho mỗi cổng T1 / E1 - C — cho biết hết dịch vụ hoặc không được định cấu hình, tình trạng nhà cung cấp dịch vụ và điều kiện vòng lặp - AL — không có báo động hoặc tình trạng báo động Hai đèn LED cho mỗi cổng Ethernet - L — cho biết hoạt động, thiếu hoạt động hoặc không có liên kết - S — cho biết tốc độ (100 hoặc 1000) hoặc tắt Một đèn LED hệ thống: - Xanh lá cây - Hệ thống khỏe mạnh (hoạt động bình thường) - Solid RED — Hệ thống bị lỗi 2.2 Mặt trước của CSG Lưu ý: đối với CSG 8 cổng E1/T1 thì tại ví trí 11 chúng ta chỉ có 8 port E1/T1 Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 9 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 2.3 Mặt sau CSG 2.4 Đọc trạng thái của LED trên CSG Port đồng GE và E1/T1 Led hệ thống Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 10 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Led Port quang (SFP) Led cổng Ethernet RJ45 2.5 Hệ thống nguồn DC (DC Power Supply) Cổng nguồn CSG gồm 3 chân, 2 cổng chế độ backup cho nhau Các thông số 3 chân, đấu cực – và + như hình Điện áp DC âm: -24/-60 VDC Dòng tối đa: 3A Công suất tiêu thụ: 40-50W Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 11 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 2.6 Lắp Đặt CSG ASR901 2.1 Kiểm tra pakinglist khi nhận CSG ASR901 Sau khi nhận bộ lắp đặt thiết bị CSG cần kiểm tra vật tư trên Packing list Bộ phụ kiện part number 53-3085-01/53-3295-0 cho Cisco ASR 901 Khối đầu cuối part number 53-3085-01 (CSG) Dây nối đất 6 AWG, 10 vít tán (part number 32-0629-01) 2 tai (mounting) cho CSG 2 khay dẫn cáp (part number 700-01663-01) 2 ốc vít dùng gắn khay dẫn cáp M4,0x20mm (part number 48-0654-01) 2.2 Chuẩn bị trước khi lắp đặt: Kiểm tra vị trí lắp đặt theo TSSR đã thiết kế Kiểm tra mã sản xuât, seri number đúng với CSG ASR901 Kiểm tra nhiệt độ phòng, khuyến nghị Cisco là -40°C to +65°C Kiểm tra độ ẩm phòng, khuyến nghị Csico là 5% to 85% Kiểm tra vị trí rack 19-in đủ chổ trống để lắp CSG Lắp vào crack 19in Lắp tai (Mounting Bracket) Lắp khay đựng cable các port CSG Đấu mass tiếp đất tại vị trí 2 Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 12 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Kết nối dây nguồn Dùng loại dây đồng 16AWG để kết nối nguồn chính Lắp SFP các vị trí Port (0-3,4-11) Hoàn thành checklist sau khi hoàn thành lắp đặt Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 13 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Đấu nối cáp Sau khi lắp phần cứng CSG tiến hành đấu nối cáp: Cáp đồng và cáp local trong site, đánh nhãn hướng cáp đi theo quy định đặt tên của Mobifone Cáp nhập đài vào ODF đãnh nhãn hướng cáp theo quy định của Mobifone Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 14 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 2.3 Thực tế lắp đặt tại trạm Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 15 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 16 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 17 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan 2.4 Hướng dẫn bấm dây cáp Ge và cáp E1 theo sơ đồ chân Cáp Ge Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 18 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Cáp E1 Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 19 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Chương 3 LICENSE CSG ASR901 3.1 Ý nghĩa License Đơn giản thiết bị Switch,router Cisco là một ngôi nhà, trong ngôi nhà này có các phòng, license chính là chìa khóa để mở các phòng mà bên sử dụng đã mua dịch vụ, nếu chưa mua thì các phòng này sẽ bị khóa.Khi bị khóa một số chức năng của switch hay router sẽ bị ảnh hưởng như: port bị lock lại, không khai báo thêm được dịch vụ khác… Giấy phép (License) Cisco ASR 901 tương tự như bất kỳ giấy phép phần mềm nào khác trong Cisco. Nó được gắn với Mã định danh thiết bị duy nhất (UDI) — nơi giấy phép được tích hợp với PID (Mã định danh sản phẩm) và SN (Số sê-ri).
Giấy phép được tạo cho một CSG riêng biệt và không thể được chia sẻ hoặc cài đặt trong bất kỳ CSG nào khác. CSG (ASR901) hỗ trợ 2 loại license sau: Image level License Feature based License 3.2 Image Level License Gồm SL-A901-A và SL-A901-B,License được thực thi trong khi khởi động và nó dùng chung image.Nó kích hoạt tất cả các hệ thống con tương ứng với license đã mua. Mobifone đang dùng license SL-A901-A cho CSG(ASR901) hay còn được gọi là AdvancedMetroIPAccess .Chúng ta có thể dùng command “show license” để check những license nào đang được “Active”.Như ví dụ bên dưới ta show được 2 license đang được dùng là Gige4CuUpgrade và AdvancedMetroIPAccess. Ví dụ: CSG-DNXL58#show license Index 1 Feature: 1588BC Index 2 Feature: Gige4CuUpgrade Period left: Life time License Type: Permanent License State: Active, In Use License Count: Non-Counted License Priority: Medium Index 4 Feature: AdvancedMetroIPAccess Period left: Life time License Type: Permanent License State: Active, In Use License Count: Non-Counted Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam 20 Đề tài : Vận hành khai thác CSG(ASR901) Trần Đăng Phan Trong Cisco ASR901 License IPBase (SL-A901-B) và AdvancedMetroIPAccess (SL- A901-A) là vĩnh viễn, chúng chỉ cài đặt 1 lần và không hết hạn.Những license dùng thử và tạm thời không được hỗ trợ trên ASR901.
Những feature được hỗ trợ trong license như bên dưới.3 Feature Based License Feature based License là giấy phép được sử dụng để kích hoạt các chức năng riêng lẻ sau khi Image level License đã được cài đặt.