Chương I — Giới thiệu dé tài GVHD: TS Hồ Văn Khương oo Chương 2: Dua ra những lý thuyết co ban liên quan đến đề tài nghiên cứu: kênh truyền và những ảnh hưởng của kênh truyền đến hệ thống: các kĩ thuật phân tập; truyền thông hợp tác. lv + Chương 3: Đưa ra các phương pháp lựa chọn relay trong mạng truyền thông hợp tác. Từ đó, phân tích và xây dựng công thức tính xác suất thiếu hụt P„. Chương 4: Thực hiện mô phỏng, đánh giá kết quả về P„„¿ với từng phương pháp.
Chương 5: Nêu lên kết quả đạt được và hướng phát triển đề tài. HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 8 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương CHUONG II: KIÊN THUC TONG QUAN I. Kênh truyén và các ảnh hưởng trong thông tin vô tuyến 1. Tổng quan kênh truyền Đối với đường truyền tín hiệu vô tuyến lý tưởng, tín hiệu nhận được chỉ bao gdm đường truyền tín hiệu đơn trực tiếp.
Tín hiện phát sẽ được tái tạo hoàn chỉnh như ban đầu. Tuy nhiên trên thực tế tín hiệu sẽ bị thay đối trong suốt quá trình truyền. Bởi ngoài máy phát và máy thu thì kênh truyền là một khối quan trọng trong mô hình truyền tin. Vì nó là môi trường dé truyền tin từ máy phát đến máy thu và có cau trúc tương đối phức tạp.
Chính vì vậy kênh truyền ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng các hệ thong thông tin. May phat |—=—_,] Kênh truyền [-=_»| May thu Hình 2.1: So đô khối hệ thống truyền tin Các kênh truyền vô tuyến chịu tác động mạnh mẽ của môi trường, song vô tuyến được truyền qua môi trường vật lý có nhiều cau trúc và vật thé như tòa nha, đôi núi, cây cối, xe cộ. do đó, các kênh truyền vô tuyến không ổn định theo thời gian như các kênh truyền hữu tuyến. Tín hiệu đi qua kênh truyền vô tuyến bị tác động trực tiếp của các yếu tô môi trường như tán xạ, phản xa, bức xạ, nhiễu xạ,.
và kết quả là tại máy thu, nhận được nhiều phiên bản khác nhau của tín hiệu về độ trễ, lệch pha và suy giảm biên độ. Các kênh truyền nay được mô hình hóa gọi là các kênh truyền fading. HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 9 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương Truyên thang =-1 01 Trạm di động Trạm gốc Các tác động của kênh truyên vô tuyên đền tín hiệu có thê chia thành các loại chính sau đây: s>, Path loss: tín hiệu lan truyén trong không gian bị suy hao theo khoảng cách truyền. Suy hao này phụ thuộc vào tần số sóng điện từ, khoảng cách truyện: a) (2.1) trong đó: L là path loss tinh theo dB, vad là bước sóng va khoảng cách lan truyền, tính theo m.
HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 10 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương >, s“ Phản xạ: hiện tượng phản xạ xảy ra khi sóng vô tuyên đập vào các vật cản có kích thước lớn hơn nhiêu so với bước sóng, cụ thê là bê mặt trái đât, núi, tường các tòa nha,. s Nhiều xạ: xảy ra do sóng điện từ đập vào các bê mặt sac cạnh, các thành sờ của các câu trúc. >, s Tan xạ: xảy ra do kích thước của các vật thê trong môi trường truyền sóng nhỏ hơn bước sóng. Tán xạ xảy ra khi sóng vô tuyên gặp các ký hiệu giao thông, cột đèn đường,.
Các yếu tô ảnh hướng trong thông tin vô tuyến Từ những đặc điểm của kênh truyền vô tuyến, các hệ thống thông tin vô tuyến chịu ảnh hưởng của các yếu tô sau: 2. Su suy hao trên đường truyền Suy hao là sự suy giảm công suất trung bình của tín hiệu khi truyền từ máy phát đến máy thu do sự hấp thụ tín hiệu bởi nước, không khí, vật bị chan, bi phản xạ từ mặt đất. Hien tượng đa đường Trong một hệ thống thông tin vô tuyến, giữa nơi phát và nơi thu luôn tôn tại các vật thé cản trở sự truyền sóng trực tiếp, nên các bức sóng điện từ thường không bao giờ được truyền trực tiếp đến anten thu. Do đó, sóng nhận được tại nơi thu chính là sự chồng chập của các sóng đến từ hướng khác nhau bởi sự phản xạ, tán xạ,.
từ các tòa nhà, cây cối và các vật thé khác. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa đường. Tín hiệu thu được là tong các bao sao tín hiệu phát. Cac bản sao nay bị suy hao, trễ, dịch pha và có ảnh hưởng lẫn nhau.
Tùy thuộc vào pha của từng thành phần mà tín HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 1] Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương hiệu chồng chập có thé khôi phục lại hoặc bị hư hỏng hoàn toàn. Ngoài ra, khi truyền tín hiệu số, đáp ứng xung có thể bị méo khi qua kênh truyền đa đường và máy thu nhận được các đáp ứng xung độc lập khác nhau. Hiện tượng này gọi là sự phân tán đáp ứng xung. Hiện tượng méo gây ra bởi kênh truyền đa đường thì tuyến tính và có thé được bù lại ở phía thu bang các bộ cân bằng.
_ Hiệu ứng Doppler Hiệu ứng Doppler gây ra do sự chuyên động tương đối giữa máy phát và máy thu. Nhiễu Gaussian trăng cộng Nhiều Gaussian trăng cộng là loại nhiêu có mat độ phô công suat đông đêu trong cả băng thông và biên độ tuân theo phân bố Gaussian. Trải trễ (delay spread) Trải trễ là khoảng chênh lệch thời gian giữa tín hiệu thu trực tiếp và tin hiệu phản xạ thu được cuối cùng tại bộ thu do hiện tượng fading đa đường. Các mô hình kênh cơ bản 3.
Kênh truyền Rayleigh Trong những kênh vô tuyến, kênh truyền Rayleigh thường được dùng dé mô tả bản chat thay đổi theo thời gian của đường bao tín hiệu fading phang thu được hoặc đường bao của một thành phần đa đường riêng lẻ. Đề mô hình cho sự phân bố các hệ số kênh truyền, có nhiều phương pháp được sử dung, trong đó, phân bố Rayleigh và phân bố Rican là được sử dụng rộng rãi nhất. HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 12 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương Điểm khác nhau của 2 loại phân bố này là phân bố Rayleigh không bao gồm tín hiệu truyền thăng Light-of-Sight. Kênh truyền Rayleigh được mô hình hóa như sau: H Ni ay, Hình 2.3: Mô hình kênh truyén fading Y, = /H,e”X,+N, (2.2) với X,,Y, lan lượt là tín hiệu ngõ vào và ngõ ra của kênh truyén.
N, là biến ngẫu nhiên AWGN với trung bình bằng 0 và phương sai No tại thời điểm t. JH,¿” là độ lợi phức kênh truyền với biên độ fH, và pha ø tại thời điểm t. Pha ø có phân bố đồng nhất trong khoảng [0, 2m]. và biên độ tín hiệu ./#, là một biến ngẫu nhiên với hàm mật độ xác suất Rayleigh: r0)=Xe|¬ ma Jưy0 (2.3) với độ lợi kênh truyền H, có phân bố mũ và giá trị trung bình 207.
Xác suất để đường bao của tín hiệu nhận được không vượt qua một giá trị R cho trước được cho bởi hàm phân bó tích lũy: HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 13 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương = [p(r)ar (2.4) =|- ` x) R? Gia tri trung binh 7mean của phân bố Rayleigh được cho bởi: sau = El] ¬ I| [rp (r) đr (2.25330 và phương sai øˆ (công suất thành phần AC của đường bao tín hiệu): o = E| r? |-E*[r] = |? p(r)ar- ot 2 (2.42920" Giá tri hiệu dung của đường bao là ¥2o0 (căn bậc hai của giá trị trung bình bình phương). Gia tri median của r tìm được khi giải phương trình: ' =fp(r)dr=>t„„ =1.7) 0 HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 14 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương 0.4: Hàm mật độ xác suất của phân bố Rayleigh 3. Nhiễu trắng (white noise) Nhiéu trang là một loại nhiễu có hàm mật độ xác suất tuân theo phân bồ Gaussian. Nhiễu trang có thé do nhiều nguôn khác nhau gây ra như thời tiết, do bộ khuếch đại ở máy thu, do nhiệt độ hay do con người.
Về mặt toán học, nhiều trăng là một tín hiệu ngâu nhiên có mat độ phân bô công suât phăng nghĩa là tín hiệu nhiêu có công suât băng nhau trong toàn khoảng băng thông. Chúng ta không thể tạo ra nhiễu trắng theo đúng lý thuyết vì theo định nghĩa của nó, nhiễu trăng có mật độ phố công suất phân bố trong khoảng tan vô han và do vậy nó cũng phải có công suất vô hạn. Tuy nhiên, trong thực tế, chúng ta chỉ cần tạo ra nhiễu trắng trong khoảng băng tần của hệ thống chúng ta đang xem xét. Nguồn nhiễu trang n(t)c6 thé được mô hình bang một biến xác suất Gaussian có giá trị kì vọng w=0 va độ lệch chuẩn Oo.8) HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 15 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương ø? = El(x~ ¿2 | (2.9) Ngoài nhiễu trắng Gaussian chúng ta còn có nhiễu trắng Poisson, Cauchy,.
Khi miêu tả hệ thống bang toán học chúng ta hay sử dụng nhiễu AWGN (additive white Gaussian noise) vì loại nhiễu này dé tạo ra nhất. Dung lượng kênh truyền fading Kênh truyền dẫn là phương tiện mang thông tin từ máy phát đến máy thu nên khả năng mang thông tin của nó là một yếu tô co bản quan trọng. Dung lượng kênh là một đại lượng thé hiện khả năng mang tin của kênh truyền dan, được định nghĩa là tốc độ truyền tin giữa máy phát và máy thu lớn nhất mà vẫn đảm bảo xác suất tín hiệu thu bị lỗi ở mức nhỏ tùy ý. Một hệ thống truyền thông có dung lượng kênh càng lớn thì tốc độ truyền tin càng cao, lượng thông tin được truyền càng nhiều hơn trong một đơn vi thời gian.
Kênh truyền thay đối ngẫu nhiên nên dung lượng kênh cũng là một biến ngẫu nhiên. Giả sử máy thu phải biết day đủ thông tin trạng thái kênh truyền (Channel State Information), tức là biết các hệ số kênh truyền h, dung lượng kênh được tính là: C =log, [ + PihF | =log, (1 + SNR (Af | (2.10) 0 trong đó: P là công suất máy phát, biên độ kênh lh có phân bố Rayleigh, nhiễu AWGN có trị trung bình bang 0 và phương sai Ny. Hệ số fading là số ngẫu nhiên phức có phân thực và ảo là biến ngẫu nhiên Gaussian có trị trung bình bằng 0, phương sai 77/2. Biên độ của kênh là 1A(n)! có phân bố Rayleigh và pha O(n) = Zh(n) phân bố đều trên (0, 27).
HVTH: Đồ Thị Thanh Phương 16 Chương II — Kiến thức tong quan GVHD: TS Hô Văn Khương Dung lượng kênh tỷ lệ thuận với tỷ số công suất tín hiệu trên nhiễu (SNR).