Chương 1 – Giới thiệu. Chương 2 – Tổng quan về kênh truyềnvô tuyến. Chương 3 – Mạng vô tuyến nhận thức. Chương 4 – Các phương pháp chọn relay trong mạng relay nhận thức nền.
Chương 5 – Kết quả mô phỏng và đánh giá. Chương 6 – Kết luận và hướng phát triển 3 1.6 Tóm tắt các công trình liên quan: Trong hệ thống mạng vô tuyến nhận thức (CRN – Cognitive Radio Network) nhiều công nghệ được đề suất nhằm chia sẽ phổ tần của mạng sơ cấp để truyền dữ liệu trong mạng thứ cấp từ guồn phát đến đích nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho người dùng sơ cấp [4]. Trong đó, có 3 công nghệ được quan tâm sử dụng hiện nay: công nghệ Interweave sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo thời gian hoặc tần số để tránh gây can nhiễu giữa mạng sơ cấp và mạng thứ cấp, công nghệ Overlay chỉ sử dụng phổ tần của mạng sơ cấp khi mà nó không sử dụng, công nghệ Underlay sử dụng phổ tần ở một mức ngưỡng cho phép, nó rất được quan tâm và sử dụng bởi tính hiệu quả trong việc chia sẽ phổ tần giữa các hệ thống mạng sơ cấp và thứ cấp [4]. Từ kết quả ở [5], thông qua đánh giá hiệu năng của phương pháp Nth Best – RS trong mạng relay nhận thức nền sử dụng giao thức truyền hợp tác DF trong kênh Fading phẳng cho thấy ảnh hưởng của công suất ngưỡng nhiễu cực đại của PU, công suất phát của SS và số lượng relay tham gia chuyển tiếp đến xác suất chọn được relay hoặc không chọn được relay ra sao.
Trong [6], tác giả đã phân tích và chỉ ra xác suất của mạng relay nhận thức cao hơn mạng thông thường đồng thời cũng cho thấy ở mạng relay nhận thức nền có cùng độ lợi phân tập với mạng thường. Tác giả đã phân tích hiệu năng của phương pháp R –RS trong mạng relay nhận thức có ước lượng thông tin kênh truyền (CSI) không tốt ở [7], kết quả mô phỏng cho thấy tăng số lượng relay là giải pháp hiệu quả để giảm xác suất dừng. Mặt khác, thông tin trạng thái kênh giữa SS với PU ảnh hưởng đến xác suất dừng nhiều hơn relay đến PU ra sao. Tác giả đã so sánh dung lượng kênh truyền của phương pháp R – RS với phương pháp P – RS trong [7], để đánh giá lại dung lượng của phương pháp R – RS dùng giao thức truyền hợp tác DF nhằm giảm số relay ửng cử viên tham gia chuyển tiếp.
Khi công suất truyền của người dùng thứ cấp bị giới hạn bởi ngưỡng công suất của PU thì hiệu năng phụ thuộc chủ yếu vào kết nối SS đến relay và relay với SD. Kết quả phân tích và mô phỏng ở [8], cho thấy phương pháp R – RS cho xác suất dừng tốt hơn phương pháp P – RS khi xét thêm đường trực tiếp và không có sự chênh lệch giữa công suất ngưỡng từ SS đến relay và relay đến SD. Ở [9], tác giả cũng so sánh xác suất dừng của 2 phương pháp P – RS và R – RS cho thấy không có sự chênh lệch khi ngưỡng công suất giữa 2 kết nối SS đến relay và relay đến SD bằng nhau, tuy nhiên tỉ lệ bit lỗi ở phương pháp R – RS tốt hơn P – RS. 4 Cùng với [9], ở [10], tác giả chỉ ra rằng công suất ngưỡng ở kết nối từ SS đến relay và relay đến SD không có sự chênh lệch thì xác suất dừng không có sự khác biệt, điều đó chỉ xảy ra khi có sự chênh lệch công suất ngưỡng giữa 2 đường kết nối này.
Đặc biệt khi số relay tham gia vào mạng tăng thì độ chênh lệch càng tăng theo [10]. Trong luận văn này, tôi xin phân tích đánh giá hiệu năng của các phương pháp chọn relay trong mạng relay nhận thức nền. Đề tài sẽ tập trong vào 3 phương pháp: Nth Best Relay Selection, Reactive Relay Selection và Proactive Relay Selection. Trong phần I đề tài sẽ phân tích và đánh giá các phương pháp trong cùng điều kiện ngưỡng công suất cho phép, phần II đề tài sẽ so sánh giữa các phương pháp trong điều kiện và khác điều kiện về công suất ngưỡng giữa 2 pha truyền dữ liệu.
5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN 2.1 Kênh truyền vô tuyến: Trong hệ thống thông tin vô tuyến, kênh truyền vô tuyến là môi trường chính để truyền tín hiệu, chất lượng của tín hiệu ở máy thu phụ thuộc hoàn toàn vào đặc tính kênh truyền. Nó không giống với kênh truyền hữu tuyến sử dụng cáp đồng, cáp quang,…là ổn định và có thể đoán được. Ở kênh truyền vô tuyến – nó hoàn toàn ngẫu nhiên nên việc phân tích tín hiệu ở đầu thu rất phức tạp do phụ thuộc rất lớn vào trạng thái kênh truyền ở từng thời điểm khác nhau [1]. Tín hiệu phát đi sẽ chịu tác động của nhiễu, suy hao, đa đường,…chính những nhân tố trên làm ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu ở máy thu [2].
Đặc tính của kênh truyền sẽ được mô hình hoá bằng công thức toán học và mô phỏng bằng phần mềm Matlab để phân tích, đánh giá và đưa ra những giải pháp khắc phục cũng như nâng cao chất lượng tín hiệu để đầu thu để có thể khôi phục về gần với dạng tín hiệu ban đầu nhất [1], [2].2 Đặc tính của kênh truyền: 2.1 Biến ngẫu nhiên Gaussian: Đĩnh nghĩa: Biến ngẫu nhiên X là biến nhận các giá trị phụ thuộc vào kết quả các phép thử ngẫu nhiên. Ta thường sử dụng các kí hiệu X, Y, Z là biến ngẫu nhiên và x, y, z để chỉ các giá trị ngẫu nhiên mà biến X, Y, Z sẽ nhận. Ví dụ: tung đồng thời 2 con xúc sắc, X là tổng số chấm trên 2 mặt xúc xắc, X sẽ nhận các giá trị từ 2 đến 12. Mỗi biến ngẫu nhiên X tạo ra một phân phối xác suất chứa các thông tin về nó.
Nếu X là một biến ngẫu nhiên, phân phối xác suất tương ứng gán cho đoạn [a,b] một xác suất Pr[a ≤ x ≤ b], nghĩa là xác suất mà biến ngẫu nhiên X sẽ nhận giá trị trong đoạn [a,b]. Với mỗi số thực x, hàm phân phối tích lũy lấy giá trị nhỏ hơn hoặc bằng x được định nghĩa như sau: F(x) = Pr(X ≤ x) = ∫ ( ) dx (2.1) Hàm mật độ xác suất (PDF – Probability Density Function) dùng để biễu diễn một phân bố xác suất theo tích phân, nó có giá trị không âm và tích phân của nó trong khoảng - ∞ đến + ∞ có giá trị bằng 1. Nếu một phân bố xác suất có mật độ f(x), thì khoảng vi phân [x, x + dx] có xác suất bằng f(x)dx. PDF là một hàm bất kỳ f(x) mô tả mật độ xác suất theo biến đầu vào x, với f(x) ≥ 0 với mọi giá trị đầu của biến x.2) Từ công thức (2) ta được xác suất thự sực của một biến ngẫu nhiên x trong khoảng (a,b) là: Pr(a ≤ x ≤ b) = ∫ ( )dx (2.3) Nếu biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ xác suất f(x) và nếu ∫ | |.4) Biến ngẫu nhiên Gaussian được mô tả theo 2 tham số là σ > 0 và m ϵ R, trong đó µ = E[X] = m là trị trung bình và VAR[X] = σ2 là phương sai của biến ngẫu nhiên Gaussian.
Biến ngẫu nhiên Gaussian X có phân phối xác suất được biễu diễn như sau: X ~ N(m,σ2). PDF của biến ngẫu nhiên Gaussian được cho bởi công thức: ( ) (x) = (2.5) √ Trường hợp m = 0 và σ = 1 được gọi là phân phối chuẩn hóa, khi đó PDF của biến ngẫu nhiên Gaussian được viết lại là: ( ) (x) = (2.6) √ Hàm Q của biến ngẫu nhiên Gaussian có phân phối chuẩn được xác định: = [ (0,1) > ] = ∫ (2.7) √ Hàm phân bố xác suất (CDF– Cumulative Distribution Function) của biến ngẫu nhiên Gaussian được cho bởi: 1 ( ) 1 ( ) ( ) = dt = 1 − dt √2 √2 =1− ∫ =1− , với = (2.6 mu = 0 & sigma2 = 2 Normal Probability Density Function mu = - 2 & sigma2 = 0.2 0 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 X - Gaussian Random Variables Hình 2.01: Đồ thị hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên Gaussian.9 Normal Cumulative Distribution Function 0.5 0 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 X - Gaussian Random Variables Hình 2.02: Đồ thị hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên Gaussian.2 Biến ngẫu nhiên Rayleigh: Nếu X1 và X2 là 2 biến ngẫu nhiên Gaussian có phân bố (0, ) thì = + là biến ngẫu nhiên Rayleigh. PDF của biến ngẫu nhiên Rayleigh được cho bởi: ( )= , ớ >0 (2.9) 0 , ℎá Với trị trung bình và phương sai là: E[X] = σ (2.11) Hàm phân bố xác suất có được từ hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên Rayleigh: ( )= 1− , ớ >0 (2.12) 0 , ℎá Đồ thị PDF, CDF của biến ngẫu nhiên Rayleigh được vẽ ở Hình 2. Probability density function of Rayleigh 1.2 sigma = 2 sigma = 3 1 Probability density function 0.2 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Rayleigh random variables Hình 2.03: Đồ thị hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên Rayleigh.
9 Cumulative distribution function of Rayleigh 1 0.8 Cumulative distribution function 0.1 sigma = 3 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Rayleigh random variables Hình 2.04: Đồ thị hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên Rayleigh.3 Nhiễu AWGN: Nhiễu AWGN là loại nhiễu có mật độ phổ công suất phân bố đồng đều trong cả băng thông và có biên độ tuân theo phân bố Gaussian. Nhiễu trắng có thể do nhiều nguồn khác nhau gây ra như thời tiết, do bộ khuếch đại ở máy thu, do nhiệt độ,… 1.5 Original signal Signal with AWGN 1 0.05: Đồ thị biễu diễn nhiễu Gaussian trên tín hiệu Răng cưa. 10 Nhiễu nhiệt (sinh ra do sự chuyển động của các hạt tải điện) là loại nhiễu tiêu biểu cho nhiễu Gaussiantrắng cộng tác động đến kênh truyền dẫn. n(t) x(t) y(t) H(jω) Tín hiệu phát Tín hiệu thu Hình 2.06: Mô hình kênh nhiễu AWGN.14) Do trị trung bình bằng 0 nên độ lệch chuẩn cũng bằng phương sai của biến ngẫu nhiên x.
Cụ thể hơn nhiễu trắng có công suất không đổi σ2. Về mặt lý thuyết, nhiễu trắng có băng tần vô hạn và có công suất nhiễu trãi đều đặn ở mọi tần số. Trên thực tế không có hệ thống nào có băng tần vô hạn mà bị giới hạn ở một băng tần nào đó nên mật độ phổ công suất cũng bị giới hạn như ở Hình 2. Φnn(jω) σ2ta -ωg -ωg Hình 2.07: Mật độ phổ công suất nhiễu AWGN.