Luận án tiến sĩ về rối lai và ứng dụng trong viễn chuyển trạng thái lượng tử và viễn tác toán tử

Luận án tiến sĩ toán học phân tích rối lai rối tăng cường và áp dụng cho viễn chuyển viễn tạo trạng thái lượng tử và viễn tác toán tử, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

178
13
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. Các thiết bị quang học cần thiết trong xử lý thông tin lượng tử

1.1.1. Bộ tách chùm

1.1.2. Bộ dịch pha

1.1.3. Toán tử dịch chuyển

1.1.4. Các thiết bị quang học khác

1.2. Tương tác giữa các photon thông qua phi tuyến Kerr chéo

1.3. Phép đo Homodyne trong quang lượng tử

1.4. Phép đo pha thích ứng trong quang lượng tử

1.4.1. Tạo trạng thái chồng chập sử dụng phép đo pha thích ứng

1.4.2. Thiết kế cổng lượng tử sử dụng phép đo pha thích ứng

2. CHƯƠNG 2: RỐI LAI VÀ ÁP DỤNG CHO VIỄN CHUYỂN LƯỢNG TỬ CÓ KIỂM SOÁT

2.1. Tạo rối lai giữa trạng thái kết hợp phân cực và trạng thái phân cực

2.1.1. Ảnh hưởng của nhiễu đối với các trạng thái đầu vào

2.1.2. Trạng thái đầu vào thực tế

2.1.3. Sự không hoàn hảo của bộ tách chùm cân bằng

2.1.4. Sự không hoàn hảo của máy đo photon

2.2. Tạo rối lai bốn mode giữa trạng thái kết hợp và trạng thái qubit đơn tuyến

2.3. Viễn chuyển lượng tử có kiểm soát từ trạng thái biến gián đoạn sang trạng thái biến liên tục và ngược lại thông qua trạng thái rối lai dưới ảnh hưởng của môi trường

2.4. Kết luận của chương 2

3. CHƯƠNG 3: RỐI TĂNG CƯỜNG VÀ ÁP DỤNG CHO VIỄN TẠO HAI CHIỀU TRẠNG THÁI LƯỢNG TỬ VÀ VIỄN TÁC TOÁN TỬ CÓ KIỂM SOÁT

3.1. Viễn tạo hai chiều có kiểm soát các trạng thái tăng cường sử dụng trạng thái rối tăng cường

3.1.1. Tạo kênh rối lượng tử tăng cường

3.1.2. Viễn tạo hai chiều trạng thái tăng cường có kiểm soát

3.2. Viễn tác toán tử có kiểm soát

3.2.1. Viễn tác toán tử có kiểm soát trên photon ở bậc tự do không gian

3.2.2. Viễn tác toán tử có kiểm soát trên photon ở bậc tự do phân cực

3.2.3. Viễn tác toán tử giới hạn có kiểm soát trên photon ở cả hai bậc tự do không gian và phân cực

3.3. Kết luận của chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC A: TRẠNG THÁI ĐẦU VÀO THỰC TẾ

PHỤ LỤC B: SỰ KHÔNG HOÀN HẢO CỦA BỘ TÁCH CHÙM CÂN BẰNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Một số khái niệm cơ bản

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến rối lượng tử và ứng dụng của nó trong viễn chuyển trạng thái lượng tử. Đầu tiên, các thiết bị quang học cần thiết như bộ tách chùm, bộ dịch pha và toán tử dịch chuyển được giới thiệu. Những thiết bị này là nền tảng cho việc thực hiện các thí nghiệm trong lĩnh vực quang lượng tử. Tiếp theo, chương này đi sâu vào tương tác giữa các photon thông qua phi tuyến Kerr chéo, một hiện tượng quan trọng trong việc tạo ra và điều khiển các trạng thái lượng tử. Cuối cùng, phần này đề cập đến phép đo Homodyne và phép đo pha thích ứng, hai phương pháp quan trọng giúp xác định các đặc tính của trạng thái lượng tử. Những kiến thức này không chỉ cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các thiết bị quang học trong việc xử lý thông tin lượng tử.

II. Rối lai và áp dụng cho viễn chuyển lượng tử có kiểm soát

Chương này tập trung vào việc tạo rối lai giữa các trạng thái kết hợp phân cực và trạng thái phân cực. Việc tạo ra rối lai là một bước quan trọng trong việc phát triển các công nghệ thông tin lượng tử, đặc biệt trong viễn chuyển lượng tử có kiểm soát. Chương này cũng thảo luận về ảnh hưởng của nhiễu đối với các trạng thái đầu vào, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Các nghiên cứu về sự không hoàn hảo của bộ tách chùm và máy đo photon cũng được trình bày, nhằm làm rõ những thách thức mà các nhà nghiên cứu phải đối mặt trong việc thực hiện các thí nghiệm thực tế. Kết quả từ chương này không chỉ mở rộng hiểu biết về rối lượng tử mà còn có thể được ứng dụng trong các công nghệ như mã hóa lượng tử và truyền thông lượng tử an toàn.

III. Rối tăng cường và áp dụng cho viễn tạo hai chiều trạng thái lượng tử và viễn tác toán tử có kiểm soát

Chương này khám phá rối tăng cường và ứng dụng của nó trong viễn tạo hai chiều trạng thái lượng tử. Việc tạo kênh rối lượng tử tăng cường là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển các hệ thống thông tin lượng tử có khả năng hoạt động hiệu quả hơn. Chương này cũng thảo luận về viễn tác toán tử có kiểm soát, một khái niệm quan trọng trong việc thực hiện các thao tác lượng tử trên photon. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các trạng thái rối tăng cường có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống thông tin lượng tử. Những phát hiện này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn, mở ra nhiều khả năng mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông lượng tử.

IV. Kết luận và những đóng góp mới của luận án

Phần kết luận tổng kết những đóng góp chính của luận án, nhấn mạnh các kết quả nghiên cứu mới và những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực thông tin lượng tử. Luận án đã chỉ ra rằng rối lai và rối tăng cường có thể được sử dụng hiệu quả trong các hệ thống viễn chuyển và viễn tác toán tử, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong mật mã lượng tử và truyền thông lượng tử an toàn. Những phát hiện này không chỉ làm phong phú thêm lý thuyết về rối lượng tử mà còn có thể thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ mới trong tương lai. Đặc biệt, luận án đã cung cấp những phương pháp thực nghiệm cụ thể để tạo ra và kiểm soát các trạng thái lượng tử, điều này có thể hỗ trợ cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Lý do chọn đề tài Thế kỷ 20 mở ra với định luật Planck như một bước đi đầu tiên của vật lý hiện đại và cơ học lượng tử. Thời kỳ đó, chúng ta đã chứng kiến sự gia tăng liên tục các ứng dụng của cơ học lượng tử, bắt đầu với vật lý nguyên tử và tiếp đến với vật lý hạt nhân, quang học, vật chất ngưng tụ và vô số diễn biến khác. Các khoa học về thông tin lượng tử xuất hiện mang đến cho vật lý lượng tử một bước ngoặt mới, mở ra một lĩnh vực đa ngành dựa cùng một lúc lên lý thuyết vật lý lượng tử và lý thuyết thông tin cổ điển. Có nhiều nhiệm vụ quan trọng trong đời sống con người không thể thực hiện được nếu chỉ sử dụng các phương thức cổ điển thông thường nhưng lại khả thi khi sử dụng các công nghệ lượng tử.

Theo lý thuyết thông tin cổ điển, đơn vị cơ bản của thông tin là bit - một hệ vật lý chỉ tồn tại ở một trong hai trạng thái biểu diễn hai giá trị logic không hoặc có, đúng hoặc sai hay đơn giản là 0 hoặc 1. Thông tin bất kỳ đều có thể biểu diễn bằng các bit dưới dạng một dãy các số 0 và 1. Trong các máy tính, bit được biểu diễn giống như trạng thái vật lý của một hệ vật lý nhất định nào đó. Khi thông tin được truyền đi dưới dạng các bit cổ điển thì nó có thể dễ dàng bị đọc và sao chép trộm một cách y nguyên mà không bị phát hiện, vì vậy truyền thông cổ điển là một quá trình không an toàn.

Vận dụng các định luật của vật lý lượng tử, thông tin có thể mã hóa trong chồng chập của các trạng thái lượng tử. Cách mã hóa đơn giản nhất là thông qua chồng chập của hai trạng thái cơ sở |0⟩ và |1⟩ được gọi là bit lượng tử (tiếng Anh là qubit và, để cho tiện, trong luận án này sẽ dùng qubit thay cho bit lượng tử). Vì có vô số cách tạo các chồng chập giữa |0⟩ 18 và |1⟩ nên về nguyên tắc mỗi qubit có thể chứa trong nó một lượng vô hạn thông tin. Ta không thể xác định toàn bộ thông tin về trạng thái chồng chập chỉ bằng một lần đo lượng tử, bởi sau khi đo trạng thái ban đầu bị phá hủy.

Mọi cố gắng để có thể giải mã toàn bộ thông tin nằm trong trạng thái gốc đều đi đến thất bại cũng bởi ta không thể tạo ra các bản sao của nó do sự ngăn chặn của định lý không thể nhân bản một trạng thái lượng tử bất kỳ (no-cloning theorem) [1], điều tạo nên bảo mật tuyệt đối trong mật mã lượng tử [2]. Khoa học thông tin lượng tử là một lĩnh vực mới của khoa học, nó kết hợp và dựa trên các quy luật của vật lý, toán học, khoa học máy tính và kỹ thuật. Mục đích của nó là để hiểu làm thế nào mà một số nguyên tắc cơ bản của vật lý được phát hiện trước đó lại có thể được khai thác và cải thiện một cách tối ưu trong việc truyền tải và xử lý thông tin. Những nguyên tắc cơ bản của lý thuyết lượng tử được áp dụng vào đó cho phép thông tin được mã hóa trong các trạng thái lượng tử có tính chất kỳ lạ và phản trực quan.

Song, những nghiên cứu gần đây về lý thuyết này đã mang đến rất nhiều ngạc nhiên. Sự phát triển bùng nổ của khoa học thông tin gần đây có thể quy cho là sự hội tụ của hai yếu tố. Thứ nhất, lý thuyết thông tin cổ điển do Shannon phát minh ra năm 1948 là một nhánh của toán học ứng dụng và kỹ thuật điện, ngay từ những ngày đầu nó đã mở rộng phạm vi ứng dụng ra nhiều hướng khác nhau như xử lý thông tin, mật mã học, v. tuy đã đạt được những thành công không thể phủ nhận song nó vẫn còn rất nhiều hạn chế và chính những hạn chế đó đã đặt nền móng cho sự ra đời của lý thuyết thông tin lượng tử.

Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ kèm theo đó là sự xuất hiện của nhiều phòng thí nghiệm hiện đại, tinh vi có khả năng thực hiện các thao tác và kiểm chứng các hiệu ứng lượng tử tác động lên các trạng thái lượng tử đã thực sự có sức lôi cuốn mạnh mẽ các nhà khoa học tham gia nghiên cứu trên lĩnh vực này. Nổi bật phải kể đến giải Nobel vật lý 2012 giành cho S. Haroche và David J. Wineland, những người đã phát minh ra các phương pháp để thực hiện các thao tác cần thiết trên các hạt hoặc các hệ lượng tử riêng lẻ mà vẫn bảo toàn được bản chất lượng tử của chúng [3, 4], và nóng 19 hổi nhất đó là giải Nobel vật lý năm 2022 [5–7] dành cho ba nhà khoa học Alain Aspect (Pháp), John Clauser (Mỹ) và Anton Zeilinger (Áo), những người đã khai thác rối lượng tử và thiết kế các thí nghiệm để kiểm nghiệm bất đẳng thức Bell, họ đã đặt nền móng cho cuộc cách mạng hiện đang diễn ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin lượng tử, mở ra một kỷ nguyên mới cho các nghiên cứu sâu rộng hơn nữa về lĩnh vực này.

Thông tin được mã hóa trong các trạng thái chồng chập được đảm bảo dung lượng cao và bảo mật cao cũng như cho phép giao thoa lượng tử dẫn đến các tác động song song nhằm tăng tốc độ tính toán theo hàm mũ. Hầu hết các nhiệm vụ toàn cầu lượng tử (nghĩa là, các nhiệm vụ có thể được thực hiện từ xa chỉ với các thao tác địa phương và giao tiếp cổ điển, tiếng Anh là Local operations and classical communication, viết tắt là LOCC), đều nhất thiết phải sử dụng rối lượng tử như các tài nguyên cần được chia sẻ. Rối lượng tử (tên tiếng Anh là Quantum entanglement) [8] là một đặc thù quan trọng nhất của lý thuyết lượng tử, không chỉ có ý nghĩa về mặt cơ bản mà còn là tài nguyên cần thiết của các ứng dụng trong xử lý thông tin lượng tử và tính toán lượng tử. Nhiều vấn đề về rối lượng tử còn chưa được hiểu biết rõ ràng và các nghiên cứu về rối lượng tử, cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm, rất sôi động trong những thập niên gần đây.

Rối lượng tử là sự tồn tại trạng thái chung của hai hay nhiều hệ lượng tử con có mối liên hệ rằng buộc mạnh mẽ với nhau ngay cả khi khoảng cách giữa chúng vượt ra ngoài trực giác đơn giản của con người. Khi các hệ lượng tử được rối với nhau thì ta không thể biết được trạng thái riêng của từng hệ con nhưng ta hoàn toàn biết trạng thái tồn tại chung của chúng và để có thể xác định trạng thái riêng của từng hệ ta phải thực hiện những phép đo lên nó. Trong lý thuyết cổ điển các hệ con sẽ hoàn toàn độc lập với nhau nếu chúng không có sự tác động của bên ngoài liên kết chúng lại, tính chất này cũng đúng với các hệ lượng tử khi mà chúng nằm trong những trạng thái hoàn toàn tách rời. Tuy nhiên nếu các hệ lượng tử không bị tách rời hay nói khác là chúng được rối với nhau thì chúng sẽ không còn tồn tại độc lập nhau nữa, mỗi tác động lên hệ con này sẽ có ảnh hưởng tức thời đến các 20 hệ con kia.

Mỗi một phép đo trên một hệ con bất kỳ có thể cho nhiều kết quả ngẫu nhiên với xác suất nhất định, từ đó ta xác định được trạng thái của hệ con còn lại, quá trình này không phụ thuộc vào khoảng cách giữa các hệ con. Trạng thái của một hệ con có thể được mô tả theo một bậc tự do (tiếng Anh là Degree of Freedom, viết tắt là DOF) nào đó. Trong thực tế có nhiều DOF khác nhau. Lấy photon (qubit quang học hay chùm sáng) làm thí dụ chẳng hạn.

Một photon có thể được mô tả bởi bậc tự do phân cực (tiếng Anh là Polarization DOF, viết tắt là P-DOF), nó cũng có thể được biểu diễn bởi bậc tự do không gian (tiếng Anh là Spatial-mode DOF, viết tắt là S-DOF). Đối với qubit ở dạng xung ánh sáng thì có thể mô tả bởi bậc tự do biến đổi liên tục (tiếng Anh là Continuous-variable DOF, viết tắt là CV-DOF) dưới dạng chồng chập tuyến tính của các trạng thái kết hợp khác nhau. Nếu chỉ một DOF được sử dụng để làm rối giữa các hệ con với nhau thì trạng thái đó gọi là rối thông thường. Nếu các hệ con có bậc tự do khác nhau được rối với nhau thì hệ đó gọi là rối lai (tên tiếng Anh là Hybrid entanglement) [9].

Một loại rối khác nữa đó là rối tăng cường hay siêu rối (tên tiếng Anh là Hyperentanglement) [10], là trạng thái rối khi các hệ con tồn tại ở đồng thời nhiều DOF khác nhau. Trong miền quang học, các nhiệm vụ dựa trên LOCC như viễn chuyển lượng tử [11], mật mã lượng tử [2], đối thoại lượng tử [12], v.v đã được nghiên cứu rất kỹ lưỡng bằng cách sử dụng rối thông thường. Tuy nhiên, chỉ rối thông thường là không đủ cho nhiều ứng dụng trên thực tế. Đó là lý do tạo sao rối lai và rối tăng cường cần được mở rộng khai thác.

Như đã biết, thông tin có thể được mã hóa trong các trạng thái gián đoạn (tiếng Anh là Discrete-variable, viết tắt là DV) như qubit và được xử lý bởi các công cụ DV hoặc trong các trạng thái liên tục (tiếng Anh là continuous-variable, viết tắt là CV) được xử lý bởi các công cụ CV. Mỗi cách xử lý thông tin như trên đều có những ưu nhược điểm nhất định. Tùy vào điều kiện của từng phòng thí nghiệm mà mỗi nơi có cách tiếp cận phù hợp, do đó mạng toàn cầu là một loại mạng dị thường không đồng nhất (heterogeneous network). Có những thao tác có hiệu quả trong cách tiếp 21 cận CV nhưng lại hạn chế trong cách tiếp cận DV và ngược lại.

Vì lẽ đó việc kết hợp hai loại tiếp cận DV và CV hay còn gọi là cách tiếp cận lai DV và CV có thể khai thác lợi thế của cả hai phương pháp đồng thời cũng tránh được những hạn chế riêng của từng loại. Sự kết nối như vậy giữa các bộ xử lý lượng tử từ xa trong mạng lưới toàn cầu có thể thực hiện thông qua rối lai. Các trạng thái rối thông thường và rối lai đã rất hữu ích trong nhiều nhiệm vụ toàn cầu, vậy tại sao phải có rối tăng cường? Một cách trực giác có thể thấy ngay rằng rối tăng cường cho phép tăng dung lượng của kênh lượng tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Rối lai và ứng dụng trong viễn chuyển trạng thái lượng tử và viễn tác toán tử" của tác giả Cao Thị Bích, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Bá Ân và PGS. Nguyễn Hồng Quang, tập trung vào các khía cạnh lý thuyết và ứng dụng của hiện tượng rối lai trong vật lý lượng tử. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những nguyên lý cơ bản của rối lai mà còn mở ra những ứng dụng thực tiễn trong việc viễn chuyển trạng thái lượng tử và viễn tác toán tử có kiểm soát. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà rối lai có thể được áp dụng trong công nghệ viễn thông và các lĩnh vực liên quan đến vật lý lý thuyết.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan, bạn có thể khám phá thêm về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn, một nghiên cứu cũng liên quan đến các ứng dụng trong vật lý và công nghệ. Bên cạnh đó, luận án phát triển kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý cũng mang lại cái nhìn sâu sắc về các phương pháp bảo mật trong hệ thống truyền thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng, một khía cạnh quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất của các hệ thống viễn thông hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng thực tiễn của vật lý trong công nghệ hiện đại.