Nghiên cứu trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ vật liệu bán kim loại bán dẫn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ vật liệu chuyển pha bán kim loại bán dẫn, ứng dụng trong công nghệ tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

132
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. EXCITON VÀ TRẠNG THÁI NGƯNG TỤ EXCITON

1.2. Khái niệm về exciton

1.3. BEC và các trạng thái ngưng tụ exciton

1.4. Những thành tựu nghiên cứu ngưng tụ exciton

2. LÝ THUYẾT TRƯỜNG TRUNG BÌNH

2.1. Những khái niệm cơ bản

2.2. Gần đúng Hartree-Fock

2.3. Phá vỡ trật tự đối xứng

3. EXCITON NGƯNG TỤ TRONG MÔ HÌNH HAI DẢI NĂNG LƯỢNG CÓ TƯƠNG TÁC ĐIỆN TỬ – PHONON

3.1. Mô hình điện tử hai dải năng lượng có tương tác điện tử – phonon

3.2. Áp dụng lý thuyết trường trung bình

3.3. Kết quả tính số và thảo luận

4. EXCITON NGƯNG TỤ TRONG MÔ HÌNH FALICOV-KIMBALL MỞ RỘNG CÓ TƯƠNG TÁC ĐIỆN TỬ – PHONON

4.1. Mô hình Falicov-Kimball mở rộng có tương tác điện tử – phonon

4.2. Áp dụng lý thuyết trường trung bình

4.3. Kết quả tính số và thảo luận

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận án tiến sĩ và trạng thái ngưng tụ exciton

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ bán kim loại - bán dẫn. Exciton, một giả hạt được hình thành từ cặp điện tử và lỗ trống, có thể ngưng tụ ở nhiệt độ thấp, tương tự như hiện tượng ngưng tụ Bose-Einstein (BEC). Nghiên cứu này nhằm làm sáng tỏ bản chất của trạng thái ngưng tụ exciton và mối liên hệ với các hiện tượng vật lý khác như chuyển pha bán kim loại - bán dẫntương tác exciton-phonon.

1.1. Khái niệm exciton và trạng thái ngưng tụ

Exciton là một giả hạt boson được tạo thành từ cặp điện tử và lỗ trống. Khi nhiệt độ đủ thấp, exciton có thể ngưng tụ thành trạng thái BEC, tương tự như các hạt boson khác. Trạng thái ngưng tụ exciton đã được tiên đoán từ lâu, nhưng việc quan sát thực nghiệm vẫn còn hạn chế do thời gian sống ngắn của exciton. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã khẳng định sự tồn tại của trạng thái ngưng tụ exciton trong các vật liệu bán dẫnbán kim loại.

1.2. Ứng dụng và ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu về trạng thái ngưng tụ exciton không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có tiềm năng ứng dụng trong công nghệ. Ví dụ, hiểu rõ cơ chế ngưng tụ của exciton có thể dẫn đến sự phát triển của các thiết bị quang điện tử hiệu suất cao. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng góp phần làm sáng tỏ các hiện tượng vật lý phức tạp như tương tác exciton-phononchuyển pha bán kim loại - bán dẫn.

II. Lý thuyết trường trung bình và mô hình nghiên cứu

Lý thuyết trường trung bình (MF) là công cụ chính được sử dụng trong nghiên cứu này để mô tả trạng thái ngưng tụ exciton. Các mô hình như mô hình hai dải năng lượngmô hình Falicov-Kimball mở rộng được áp dụng để phân tích tương tác điện tử-phonontính chất điện tử của hệ. Các kết quả tính toán từ lý thuyết MF cho phép xác định các tham số trật tự và giản đồ pha của hệ.

2.1. Mô hình hai dải năng lượng

Mô hình hai dải năng lượng được sử dụng để nghiên cứu trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ bán kim loại - bán dẫn. Mô hình này xem xét tương tác điện tử-phonon và ảnh hưởng của nhiệt độ lên trạng thái ngưng tụ. Kết quả cho thấy sự tồn tại của trạng thái ngưng tụ exciton và mối liên hệ với chuyển pha bán kim loại - bán dẫn.

2.2. Mô hình Falicov Kimball mở rộng

Mô hình Falicov-Kimball mở rộng được áp dụng để nghiên cứu chi tiết hơn về trạng thái ngưng tụ exciton. Mô hình này xem xét cả tương tác Coulombtương tác điện tử-phonon, từ đó làm sáng tỏ cơ chế hình thành trạng thái ngưng tụ exciton và ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và áp suất.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Các kết quả nghiên cứu từ luận án tiến sĩ này đã làm sáng tỏ bản chất của trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ bán kim loại - bán dẫn. Cụ thể, nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn tại của trạng thái ngưng tụ exciton và mối liên hệ với các hiện tượng vật lý khác như chuyển pha bán kim loại - bán dẫntương tác exciton-phonon. Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng thực nghiệm và phát triển các ứng dụng công nghệ.

3.1. Giản đồ pha và tham số trật tự

Các giản đồ pha thu được từ nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của trạng thái ngưng tụ exciton và các tham số trật tự liên quan. Các tham số này phụ thuộc vào tương tác điện tử-phonon, nhiệt độ và áp suất, từ đó làm sáng tỏ cơ chế ngưng tụ của exciton.

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiệt độ và áp suất có ảnh hưởng đáng kể đến trạng thái ngưng tụ exciton. Khi nhiệt độ tăng, trạng thái ngưng tụ có thể bị phá hủy do thăng giáng nhiệt. Điều này cho thấy sự phức tạp của trạng thái ngưng tụ exciton và cần được nghiên cứu thêm trong tương lai.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Luận án tiến sĩ này đã làm sáng tỏ bản chất của trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ bán kim loại - bán dẫn. Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng thực nghiệm và phát triển các ứng dụng công nghệ. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác như từ trường và điện trường lên trạng thái ngưng tụ exciton.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã đóng góp quan trọng vào việc hiểu rõ trạng thái ngưng tụ exciton và mối liên hệ với các hiện tượng vật lý khác. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc phát triển các thiết bị quang điện tử và vật liệu bán dẫn tiên tiến.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét ảnh hưởng của các yếu tố như từ trường và điện trường lên trạng thái ngưng tụ exciton. Ngoài ra, việc kết hợp các phương pháp tính toán tiên tiến hơn cũng có thể giúp làm sáng tỏ thêm các khía cạnh phức tạp của trạng thái ngưng tụ exciton.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 EXCITON VÀ TRẠNG THÁI NGƯNG TỤ EXCITON Để hiểu rõ bản chất trạng thái ngưng tụ của hệ exciton, trong chương này, chúng tôi trình bày những kiến thức tổng quan nhất về sự hình thành và ngưng tụ của exciton. Đó như là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu sâu sắc hơn cơ chế ngưng tụ exciton trong các hệ có chuyển pha SM – SC. Trong phần đầu của chương, chúng tôi trình bày những khái niệm cơ bản nhất về exciton và kịch bản ngưng tụ của chúng. Các nghiên cứu về lý thuyết và quan sát thực nghiệm trạng thái ngưng tụ exciton trong các hệ SM, SC sẽ được trình bày trong phần sau.

Khái niệm về exciton 1. Exciton là gì? Vùng dẫn - U exciton + Vùng hóa trị Hình 1.1: Cơ chế tạo thành exciton trong chất rắn. Exciton là một giả hạt trung hòa về điện, tồn tại trong điện môi, chất SC và trong một số chất lỏng. Khái niệm exciton lần đầu tiên được đề xuất bởi Yakov Frenkel khi ông mô tả sự kích thích của các nguyên tử trong mạng tinh thể của điện môi [60].

Khi chiếu ánh sáng vào SC hoặc điện môi thì một số điện tử ở vùng hóa trị hấp thụ ánh sáng nhảy lên vùng dẫn và để lại các lỗ trống mang điện 7 dương ở vùng hóa trị. Do tương tác Coulomb, lỗ trống ở vùng hóa trị và điện tử ở vùng dẫn kết cặp, hình thành exciton [49, 61] (xem Hình 1. Với exciton, lực hút Coulomb mạnh giữa điện tử mang điện âm và lỗ trống mang điện dương giúp chúng xích lại gần nhau trong không gian thực. Tùy theo vai trò của lực hút Coulomb ở các hệ khác nhau mà kích thước của exciton có thể thay đổi từ một vài angstrom tới vài trăm angstrom, kéo dài qua hàng nghìn nút mạng.

Trong các vật liệu có hằng số điện môi nhỏ, tương tác Coulomb giữa điện tử và lỗ trống là lớn thì kích thước của exciton có xu hướng bị thu nhỏ, có khi cùng bậc với hằng số mạng tinh thể. Cặp điện tử – lỗ trống này thường được gọi là exciton Frenkel, đặt theo tên của Yakov Frenkel [60]. Năng lượng liên kết của exciton loại này thường lớn, cỡ 0.1 – 1eV, và có thể được tìm thấy trong các tinh thể halide kiềm hoặc trong tinh thể phân tử hữu cơ như anthracene và tetracene. Ngược lại, trong các chất SC có hằng số điện môi lớn, do hiệu ứng màn chắn điện nên tương tác Coulomb giữa các điện tử và lỗ trống nhỏ.

Exciton vì vậy có thể hình thành với bán kính lớn hơn khoảng cách giữa các nút mạng. Exciton loại này thường được gọi là exciton Wannier hay exciton Wannier-Mott, theo tên của Gregory Wannier và Francis Nevill Mott [51, 62]. Năng lượng liên kết của exciton loại này thường nhỏ hơn nhiều so với năng lượng liên kết của nguyên tử Hydro, cỡ 0. Exciton Wannier-Mott có mặt trong hầu hết các chất SC có khe năng lượng nhỏ và hằng số điện môi lớn, hoặc trong các chất có chuyển pha SM – bán điện môi, nhưng cũng có thể tồn tại trong các chất lỏng, chẳng hạn như xenon lỏng.

Tương tự như trạng thái kết hợp của hạt và phản hạt, cả exciton Frenkel và exciton Wannier đều có một xác suất hữu hạn cho các điện tử bị kích thích tái kết hợp với lỗ trống, dẫn đến sự phát xạ của photon. Có thể mô tả một “chu kì sống” đặc trưng của exciton như sau: (i) trước hết một điện tử ở vùng hóa trị hấp thụ photon để nhảy lên vùng dẫn, từ đó hình thành một lỗ trống trên vùng hóa trị. Do lực tương tác Coulomb giữa điện tử và lỗ trống, exciton được tạo thành. (ii) Exciton sau đó di chuyển trong chất rắn, có thể trải qua các quá trình tán xạ.

(iii) Cuối cùng, do điều kiện nào đó, điện tử và lỗ trống có thể tái kết hợp, exciton bị hủy và phát ra một photon ở một số vị trí trong chất rắn có thể khá xa điểm tạo ra nó. Tùy thuộc vào tính đối xứng của quá trình tái kết hợp và các điều kiện thí nghiệm, thời gian sống của exciton có thể từ pico giây đến mili giây hoặc lâu hơn. Toán tử sinh, hủy exciton Như đã trình bày, exciton là giả hạt do sự kết cặp giữa điện tử và lỗ trống. Vì điện tử và lỗ trống đều có spin bán nguyên nên spin của exciton là nguyên.

Vì vậy, exciton được coi là giả hạt boson1. Để hiểu bản chất liên kết giữa điện tử và lỗ trống trong việc hình thành exciton, chúng ta biểu diễn Hamiltonian của hệ điện tử thông qua các toán tử fermion cho các trạng thái điện tử cơ bản. Một cách tổng quát, Hamiltonian của hệ điện tử có thể viết dưới dạng Z H = drψ † (r)H0 (r)ψ(r) 1 Z + dr1 dr2 ψ † (r1 )ψ † (r2 )V (|r1 − r2 |)ψ(r2 )ψ(r1 ), (1.1) 2 với ψ † (r) và ψ(r) là các toán tử trường sinh, hủy của điện tử trong biểu diễn không gian thực. Trong phương trình (1.1), H0 (r) là toán tử năng lượng của các điện tử đơn lẻ không tương tác và V (r) = e2 /ǫ0 |r| là thế tương tác Coulomb.

Các toán tử trường cho điện tử trong mạng tinh thể có thể khai triển theo hàm Bloch 1 X ψ(r) = √ cpj upj (r)eipr , (1.2) N p,j trong đó upj (r) là một hàm tuần hoàn trong mạng tinh thể và cpj là toán tử hủy điện tử tại mức năng lượng j với xung lượng p. Nếu gọi c†pj là toán tử sinh điện tử tương ứng của toán tử hủy điện tử cpj thì chúng tuân theo các hệ thức phản giao hoán của các toán tử fermion {cpi , cqj } = 0, (1.4) Để đơn giản, chúng ta xét mô hình hai dải năng lượng gồm dải hóa trị v và dải dẫn c, và giả sử rằng ảnh hưởng của tất cả các dải khác đã được đưa vào tính toán trong số hạng của H0 và hằng số điện môi ǫ0. Ta định nghĩa toán tử lỗ trống fp thuộc dải hóa trị v bằng phép biến đổi nghịch đảo thời gian K Kcpv K † = fp , (1.5) 1 Hai hạt fermion liên kết với nhau luôn tạo thành một giả hạt boson. 9 và các toán tử dải dẫn cp = cpc .1) có thể được viết lại X X H = E0 + Ee (p)c†p cp + Eh (p)fp† fp p p 1 X + [Vpcccc c† c† c c + V−p 1 p2 p3 p4 p1 p2 p3 p4 vvvv f† f† f f ] 1 −p2 −p3 −p4 p1 p2 p3 p4 2 p1 p 2 p3 p4 X Vpcvvc − Vpcvcv c†p1 fp†2 fp3 cp4 , (1.6)  − 1 p3 p2 p 4 1 p3 p4 p2 p1 p2 p3 p4 với Vpijlm 1 p 2 p3 p 4 = hp1 i, p2 j|V |p3 l, p4 mi.7) Sử dụng phép gần đúng khối lượng hiệu dụng cho năng lượng điện tử và lỗ trống tái chuẩn hóa, ta có thể viết hệ thức tán sắc của điện tử và lỗ trống dưới dạng p2 Ee (p) = Eg + , 2me p2 Eh (p) = .8) 2mh ở đây, chúng tôi sử dụng hệ đơn vị năng lượng tự nhiên với ~ = c = kB = 1.

Để khảo sát sự hình thành exciton trong hệ, chúng ta tìm biểu thức mô tả hàm sóng của exciton. Được tạo thành do sự kết cặp giữa điện tử và lỗ trống, nên ta có thể biểu diễn trạng thái của exciton dưới dạng X |exi = Ap,p′ c†p fp†′ |0i, (1.9) p,p′ với Ap,p′ thỏa mãn phương trình trị riêng X [Ee (p) + Eh (p′ ) − E]Ap,p′ − cvvc (Vp−q cvcv ′ −p′ q − Vp−q′ q−p′ )Aq,q′ = 0.10) q,q′ Giả sử hàm sóng của exciton ít thay đổi trong ô mạng cơ sở, ta có thể sử dụng mô hình exciton Wannier để xác định hàm sóng của exciton. Xem exciton Wannier như nguyên tử Hydro, bao gồm một điện tử quay xung quanh một lỗ trống, khi đó, năng lượng liên kết của exciton phụ thuộc xung lượng k được cho bởi Ryex k2 Eex = 2 + , (1., là số lượng tử chính; Ryex = e2 /2ǫ0 aex , với ǫ0 là hằng số điện môi của chất rắn, aex = ǫ0 /(e2 mr ) và mr = me mh /(me + mh ). Khi đó, lời giải của các hàm riêng Ap,p′ trong phương trình (1.10) phụ thuộc vào số lượng tử 10 n trong phương trình (1.

Thực vậy, véctơ trạng thái kết cặp khi đó có thể được viết lại như sau [46] 1 X |exi = |k, ni = √ δk,p+p′ ϕn (q)c†p fp†′ |0i, (1.12) V p,p′ trong đó q = βp − αp′ với α = me / (me + mh ), β = 1 − α, và ϕn (q) = drϕn (r)e−iqr là khai triển Fourier của hàm sóng quỹ đạo và là nghiệm của R phương trình cơ bản dạng nguyên tử Hydro 2 1 2 e   − ∆ − + En ϕn (r) = 0.13) 2mr ǫr Nếu gọi a†k,n và ak,n lần lượt là các toán tử sinh, hủy exciton ứng với xung lượng k và số lượng tử n, khi đó ta có thể viết lại phương trình (1.14) So sánh với (1.12), ta có thể viết tường minh toán tử sinh exciton liên hệ với các toán tử sinh điện tử và lỗ trống như sau † 1 X ak,n = √ δk,p+p′ ϕn (q)c†p fp†′ .15) V p,p′ Từ tính chất phản giao hoán của các toán tử sinh, hủy điện tử và lỗ trống, chúng ta có thể xây dựng các hệ thức giao hoán của các toán tử sinh, hủy exciton [ak,n , ak′ ,n′ ] = 0, [a†k,n , a†k′ ,n′ ] = 0, [ak,n , a†k′ ,n′ ] = δk,k′ δn,n′ + O(nX a3ex ), (1.16) với nX = N/V là mật độ exciton. Như vậy, exciton đóng vai trò như boson nếu nX a3ex ≪ 1, nghĩa là khoảng cách giữa các hạt lớn hơn độ dài tương quan aex. Điều đó cho thấy, khi mật độ đủ lớn, exciton không còn được xem là boson nữa, tính phi boson của exciton khi đó sẽ thể hiện rõ [46]. Các hệ thức giao hoán (1.16) trong “gần đúng boson” đúng cho tất cả các boson phức hợp chứ không chỉ đối với exciton.

Ta nhận thấy, các toán tử lỗ trống là các toán tử điện tử nghịch đảo thời gian, không ảnh hưởng đến việc suy ra các hệ thức giao hoán này. Nếu các toán tử c†p và fp†′ giao hoán thay cho phản giao hoán thì các hệ thức (1.16) vẫn không thay đổi. Do đó, điều kiện về mật độ của exciton 11 nX a3ex ≪ 1 không khác các boson phức hợp khác. BEC và các trạng thái ngưng tụ exciton Như vậy, theo công thức (1.16) exciton chỉ được xem là giả hạt boson khi mật độ không quá lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Trạng thái ngưng tụ exciton trong hệ bán kim loại bán dẫn là một nghiên cứu chuyên sâu về hiện tượng ngưng tụ exciton trong các hệ vật liệu bán kim loại và bán dẫn. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ các cơ chế vật lý cơ bản mà còn mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ nano và quang điện tử. Độc giả sẽ được tiếp cận với những phân tích chi tiết về tính chất lượng tử, sự tương tác giữa các hạt, và các phương pháp thực nghiệm hiện đại. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà khoa học, nghiên cứu sinh, và những ai quan tâm đến vật lý chất rắn và công nghệ vật liệu tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp cái nhìn tổng quan về các công trình nghiên cứu khác trong lĩnh vực tương tự. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người là một ví dụ điển hình về cách tiếp cận khoa học trong các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và môi trường.