Chương 1. MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ATM 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ATM 1. Giới thiệu máy ATM (Automatic Teller Machine) Máy rút tiền đầu tiên trên thế giới đƣợc thiết kế và hoàn thành bởi Luther George Simjian (ngƣời Thổ Nhĩ Kỳ), vào năm 1939, máy đƣợc thiết kế tại thành phố NewYork cho Ngân hàng City Bank of NewYork, nhƣng 6 tháng sau thì bị bỏ đi vì ít ngƣời dùng.
Sau 25 năm, vào ngày 27/6/1967, máy rút tiền điện tử đầu tiên đƣợc hãng In De la Rue thiết kế tại Enfield Town gần London (nƣớc Anh) cho Ngân hàng Barclays Bank. Ngƣời phát minh là John Shepherd-Barron mặc dù Luther George Simjian và một số ngƣời khác cũng đã đăng ký văn bằng phát minh cho loại máy này. Tuy nhiên, nhiều ngƣời cho rằng loại máy ATM đầu tiên theo đúng nghĩa ATM mà thế giới ngày nay đang sử dụng chính là loại máy đƣợc ra mắt vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở NewYork (nƣớc Mỹ). Tác giả là Don Wetzel, phó giám đốc một công ty chuyên về máy tự động xử lý hành lý.
ATM ngày nay là thiết bị để Ngân hàng giao dịch tự động với chủ thẻ, thực hiện thông qua các loại thẻ ATM nhƣ thẻ ghi nợ, thẻ ghi có (thẻ tín dụng), và các loại thẻ khác, giúp chủ thẻ kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán hàng hóa, dịch vụ [2]. Tình hình sử dụng hệ thống ATM Thanh toán tiền qua hệ thống ATM đã phổ biến trên toàn thế giới và ở Việt Nam hệ thống ATM cũng đang dần phổ biến. Năm 1993, thị trƣờng thẻ Ngân hàng Việt Nam mới xuất hiện những sản phẩm thẻ đầu tiên do Vietcombank phát hành, đến năm 1996 thì thị trƣờng thẻ bắt đầu thực sự xuất hiện. Năm 1996, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam Vietcombank (VCB) kết hợp cùng Ngân hàng Nhà nƣớc lắp đặt 2 chiếc máy rút tiền tự động (ATM) tại Hà Nội.
Đến nay, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vƣợt bậc của thị trƣờng thẻ và máy ATM tại Việt Nam, với hơn 20 Ngân hàng thƣơng mại phát hành Thẻ nội địa, trong đó có 8 Ngân hàng thƣơng mại phát hành Thẻ Quốc tế.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ATM -9- Số lƣợng thẻ phát hành Năm gồm thẻ nội địa và quốc tế Số máy ATM (Đơn vị: chiếc) 1996 360 1997 460 1998 4.1 Số liệu thông kê thị trƣờng thẻ Việt Nam qua các năm (Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và hội thảo Banking Việt Nam 2008) Tại hội thảo Banking Vietnam 2008 diễn ra tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nƣớc đã công bố số liệu thống kê về thị trƣờng thẻ Việt Nam. Trong đó, tính đến hết quý I/2008, toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam có hơn 4.500 máy rút tiền tự động ATM, gần 15.000 điểm chấp nhận thẻ (POS) và phát hành hơn 10 triệu thẻ thanh toán. Với đà phát triển trên 300% mỗi năm nhƣ thời gian vừa qua, Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nƣớc) dự báo đến cuối năm 2008, toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ có khoảng 6.000 điểm chấp nhận thẻ POS và gần 14 triệu thẻ thanh toán. Những tiện ích mà các dịch vụ thẻ mang lại đã góp phần từng bƣớc thay đổi thói quen ƣa sử dụng tiền mặt của ngƣời dân, giảm chi phí xã hội, nâng cao khả năng quản lý tiền tệ của NN cũng nhƣ góp phần hữu ích vào việc tạo dựng nền móng cho sự hình thành một nền thƣơng mại điện tử còn non trẻ của nƣớc ta.
Việc còn quá ít máy ATM đƣợc một số ít các ngân hàng triển khai cũng không quá khó lý giải. Với mức chi phí đầu tƣ cho một máy ATM từ 20.000 USD, không phải ngân hàng nào, nhất là các ngân hàng thƣơng mại cổ phần cũng có thể đầu tƣ, nếu họ không “trƣờng vốn” và không có chiến lƣợc phát triển ATM.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lợi ích và các dịch vụ trên máy ATM 1. Lợi ích đối với ngân hàng ATM đƣợc biết đến nhƣ là một kênh tự phục vụ của ngân hàng, là một bộ phận chiến lƣợc trong kênh phân phối của ngân hàng, giúp cho chủ thẻ truy cập một cách thuận tiện các dịch vụ một cách nhanh chóng, dịch vụ 24/7 ở bất cứ nơi đâu và vào thời gian nào.
ATM là một trong các kênh phân phối dịch vụ bán lẻ của ngân hàng nhƣ: - POS (Point of Service) : Điểm thanh toán thẻ. - Telephone Banking : Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại. - Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại. Bên cạnh đó, máy ATM còn có một số ƣu điểm sau: - Các địa điểm đặt máy thuận lợi, thời gian phục vụ 24/24 giúp dễ tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng, nên thu hút nhiều chủ thẻ hơn.
- Đối với mỗi ATM có thể coi là một "chi nhánh" của Ngân hàng, do đó sẽ giảm thiểu chi phí vận hành chi nhánh Ngân hàng. Nhờ vậy, mà các ngân hàng có thể giữ đƣợc khách hàng cũ và thu hút đƣợc nhiều ngƣời mới sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Lợi ích đối với khách hàng - Thuận tiện trong tiếp cận ngân hàng (địa điểm, 24x7 giờ). - Nhanh hơn so với ở quầy giao dịch.
Các dịch vụ trên máy ATM 1/. Các dịch vụ cơ bản: - Rút tiền mặt (Cash Withdrawal). - Sao kê ngắn (Mini Statement). - Vấn tin số dƣ tài khoản (Balance Inquiry).
Các dịch vụ tiên tiến - Tiện ích / Thanh toán hoá đơn (Điện thoại, Điện, Nƣớc,…). - Các giao dịch Internet / Thƣơng mại điện tử.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số vấn đề đối với hệ thống ATM Khi các mạng lƣới ATM đƣợc mở rộng thì việc đảm bảo an toàn cho hệ thống ATM trở nên cấp thiết. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán tiền qua hệ thống ATM thì có nghĩa là họ đã tin tƣởng vào sự an toàn và tiện lợi mà hệ thống ATM mang lại, do đó việc đảm bảo an toàn thông tin trên hệ thống ATM rất quan trọng.1 Sơ đồ tổng thể kết nối hệ thống mạng lƣới ATM Hiện nay, trên thế giới và cũng nhƣ ở Việt Nam, thẻ từ vẫn chiếm một số lƣợng lớn so với thẻ chíp (thẻ thông minh).
Do chi phí phát hành thẻ từ rất rẻ so với thẻ chíp nên hiện tại thẻ từ vẫn chiếm lĩnh thị trƣờng thẻ. Đối với thẻ chíp, hiện nay (8/2008) đã có một số ngân hàng phát hành nhƣ VIB, VP, VCB nhƣng với số lƣợng rất ít và chủ yếu dùng cho thẻ tín dụng. Tuy nhiên, những vấn đề rủi ro và gian lận thẻ đang đặt cho Ngân hàng một thách thức lớn, thẻ từ bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng an toàn, lƣu trữ thông tin cũng nhƣ tích hợp các ứng dụng, dịch vụ trên thẻ. Thẻ từ rất dễ bị sao chép, chỉ với một bảng mạch điện tử 2 đầu đọc băng từ hoặc với công nghệ “hộp đen” phân tích tín hiệu từ đầu vào và đầu ra, tội phạm có thể làm ra những chiếc thẻ tƣơng tự.
Ngoài việc bị lấy cắp trực tiếp từ việc đọc trên băng từ, dữ liệu còn có thể bị đánh cắp từ trên đƣờng truyền bƣu điện mà Ngân hàng thuê.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.ATM - 12 - Cũng không loại trừ trƣờng hợp ngƣời của các Ngân hàng thông đồng với tội phạm để cài đặt các thiết bị lấy cắp dữ liệu vào máy ATM, từ đó lấy cắp dữ liệu thẻ của khách hàng. Không những vậy, bọn trộm còn gắn những camera bé xíu cho phép quay cận cảnh bàn phím trên ATM để ăn cắp số PIN (mật mã) truy cập tài khoản của chủ thẻ. Nhiều chủ thẻ không thấy đƣợc tầm quan trọng của việc bảo mật những thông tin cá nhân của thẻ (nhƣ mã PIN) nên đã bị kẻ gian “nhìn trộm” mật mã, sau đó ăn cắp thẻ để thực hiện hành vi rút tiền/thanh toán bất hợp pháp. Không ít trƣờng hợp, khách hàng bị mất thẻ ATM, giấy tờ tuỳ thân (CMT, Hộ chiếu.) và bị kẻ gian tóm đƣợc từ đó rút hết tiền do chủ thẻ đã đặt mã PIN là những con số dễ nhớ nhƣ ngày sinh, số CMT.
Ngoài ra phát sinh các vấn đề mới, những thông tin dữ liệu nằm ở CSDL hay đang truyền trên đƣờng truyền có thể bị trộm cắp, làm sai lệch và có thể bị giả mạo. Điều đó ảnh hƣởng đến các công ty, các tổ chức hay cả một quốc gia. Những bí mật kinh doanh, tài chính là mục tiêu của các đối thủ cạnh tranh. Những thông tin trên ATM liên quan đến kinh tế và đó là thông tin rất nhạy cảm của NH do vậy việc đảm bảo an toàn/an ninh thông tin trên hệ thống ATM đóng một vai trò đặt biệt quan trọng.
Để giải quyết vấn đề trên, thì An toàn thông tin cho hệ thống ATM đƣợc đặt ra cấp thiết. Do đó, mục đích của luận văn là tìm hiểu sâu hơn về cơ chế hoạt động và bảo mật của hệ thống, trên cơ sở đó đề xuất lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao tính bảo mật an toàn cho hệ thống ATM.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. CẤU TẠO MÁY ATM 1. Định nghĩa ATM 1.
Định nghĩa (ATM – Automatic Teller Machine) ATM đƣợc gọi là hệ thống giao dịch Ngân hàng tự động, không đơn thuần là máy rút tiền mà còn nhiều dịch vụ khác nhƣ chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua vé, các dịch vụ thƣơng mại điện tử… Hình 1.2 Máy ATM nhìn từ phía trƣớc. Theo vị trí - ATM đặt tại sảnh, hành lang. - ATM độc lập. - ATM xuyên tƣờng.
- ATM đặt tại nơi thu vé xe. Theo chức năng - Máy chỉ có chức năng trả tiền - Máy có các chức năng cao cấp Hình 1.3 Một vài kiểu máy ATM.ATM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Luồng xử lý giao dịch trong hệ thống ATM 1/. Các bước xử lý giao dịch - Chủ thẻ thực hiện giao dịch.
- ATM nhận thông tin giao dịch và gửi lệnh yêu cầu tới Switch. - Switch nhận yêu cầu, xử lý và phản hồi lại lệnh cho ATM. - ATM nhận lệnh phản hồi từ Switch và thực hiện lệnh. - ATM nếu không thực hiện đƣợc lệnh phản hồi sẽ gửi hủy lệnh đã yêu cầu.
- Switch sẽ chấp nhận lệnh hủy yêu cầu.4 Luồng giao dịch của hệ thống máy ATM. Luồng giao dịch của hệ thống máy ATM - Màn hình đợi (màn hình hiển thị quảng cáo của ngân hàng). - Cho thẻ vào ATM và nhập số PIN. - Kiểm tra số thẻ: Kiểm tra số Check Digit, kiểm tra số CVV/CVC.
- Kiểm tra PIN: Kiểm tra số PIN đƣợc nhập vào với PIN đƣợc lƣu trong CSDL Core Bank của ngân hàng. Nếu đúng, sẽ hiển thị các loại giao dịch để chủ thẻ lựa chọn.