Nghiên cứu và Triển Khai Hệ Thống Giám Sát An Toàn Mạng Bằng Security Onion

Nghiên cứu triển khai hệ thống giám sát an toàn mạng với Security Onion. Bảo vệ mạng khỏi tấn công, phát hiện sớm nguy cơ. Tìm hiểu thêm!

Chuyên ngành

Khoa An Toàn Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2024

99
72
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT AN TOÀN MẠNG

1.1. Giới thiệu về giám sát an toàn mạng

1.2. Thu thập an ninh mạng

1.3. Phát hiện xâm nhập

1.4. Phân tích dữ liệu

1.5. Thách thức đối với hệ thống giám sát an toàn mạng

1.6. Ứng dụng của giám sát an toàn mạng

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CÁC HỆ THỐNG GIÁM SÁT AN TOÀN MẠNG

2.1. Tổng quan về Snort và Suricata

2.2. So sánh Snort và Suricata

2.3. Tổng quan về Wazuh

2.4. Kiến trúc của Wazuh

2.5. Ưu điểm và nhược điểm của Wazuh

2.6. Tổng quan về Security Onion

2.7. Kiến trúc của Security Onion

2.8. Ưu điểm và nhược điểm của Security Onion

3. CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG GIÁM SÁT AN TOÀN MẠNG VỚI SECURITY ONION

3.1. Kịch bản thử nghiệm và hiện cảnh báo

3.1.1. Kịch bản thử nghiệm 1

3.1.2. Kịch bản thử nghiệm 2

3.1.3. Kịch bản thử nghiệm 3

3.2. Kịch bản phân tích

3.3. Đề xuất quy trình phân tích áp dụng với các nhà phân tích dùng Security Onion

3.4. Tiến hành phân tích với kịch bản số 1

3.5. Tiến hành phân tích với kịch bản số 2

3.6. Tiến hành phân tích với kịch bản số 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giám sát An toàn Mạng và Chu trình NSM

Giám sát an toàn mạng (NSM - Network Security Monitoring) là quá trình thu thập và phân tích thông tin bảo mật từ hệ thống mạng để phát hiện các hành vi xâm nhập, ngăn chặn chúng trước khi gây thiệt hại nghiêm trọng. NSM khác biệt so với hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) truyền thống. Trong khi IDS tập trung vào phòng thủ dựa trên lỗ hổng, phát hiện dựa trên chữ ký và tự động hóa, NSM hướng đến việc hiểu rõ khả năng bảo mật, chiến thuật tấn công và phân tích thông tin mạng để phát hiện cách thức xâm nhập. NSM hiện đại sử dụng AI để phát hiện xâm nhập và cải thiện quy trình thu thập dữ liệu. Chu trình NSM bao gồm ba giai đoạn: thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập và phân tích dữ liệu. Giai đoạn thu thập dữ liệu là quan trọng nhất, định hình khả năng phát hiện và phân tích. Khung thu thập ứng dụng (ACF - Applied Collection Framework) giúp giảm thiểu sự phức tạp của việc thu thập dữ liệu, bao gồm xác định mối đe dọa, định lượng rủi ro, xác định nguồn dữ liệu và chọn lọc dữ liệu. Việc thu thập dữ liệu chiến lược là rất quan trọng để tránh lãng phí tài nguyên và tăng hiệu quả phân tích. Ví dụ, "mặc dù quan trọng nhưng nhiều tổ chức không hiểu đầy đủ về dữ liệu của họ và không có cách tiếp cận có cấu trúc để xác định các mối đe dọa." NSM áp dụng nguyên tắc phòng thủ theo mối đe dọa, tập trung vào việc xác định kẻ tấn công và động cơ của chúng. Điều này đòi hỏi khả năng hiển thị chi tiết về lưu lượng truy cập, nắm bắt thông tin và phân tích tình báo liên quan đến lưu lượng bất thường.

II. Thu thập Dữ liệu và Phát hiện Xâm nhập

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu trong NSM, bao gồm sử dụng cổng SPAN (Switch Port Analyzer), thiết bị TAP (Test Access Point) hoặc phân tích nhật ký hệ thống. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào kiến trúc mạng và yêu cầu bảo mật. "Việc tạo, sắp xếp và lưu trữ dữ liệu cho việc phát hiện xâm nhập và phân tích dữ liệu trong hệ thống NSM được thực hiện với sự kết hợp của cả phần cứng và phần mềm." Sau khi thu thập, dữ liệu được xử lý và lưu trữ để phân tích. Giai đoạn phát hiện xâm nhập sử dụng các kỹ thuật như phân tích chữ ký, phân tích bất thường và học máy để xác định các hoạt động đáng ngờ. "NSM giúp xác định các vi phạm bao mật, lưu lượng truy cập độc hại và các mối đe dọa tiềm ẩn khác bằng cách phân tích các mẫu lưu lượng truy cập, dữ liệu nhật ký và hành vi hệ thống." Việc phát hiện dựa trên chữ ký so sánh lưu lượng mạng với cơ sở dữ liệu các mẫu tấn công đã biết. Phân tích bất thường xác định các hoạt động bất thường so với hành vi mạng bình thường. Học máy huấn luyện mô hình để nhận dạng các mẫu tấn công phức tạp. Mỗi kỹ thuật có ưu nhược điểm riêng và việc kết hợp nhiều kỹ thuật có thể tăng cường khả năng phát hiện.

III. Phân tích Dữ liệu và Ứng dụng của NSM

Giai đoạn phân tích dữ liệu là bước cuối cùng trong chu trình NSM. Chuyên gia phân tích an ninh mạng sẽ xem xét các cảnh báo được tạo ra bởi hệ thống phát hiện xâm nhập, điều tra nguyên nhân gốc rễ của sự cố và đề xuất các biện pháp khắc phục. "Quản trị viên mạng nhận được thông báo tức thì thông qua cảnh báo bảo mật tự động." Việc phân tích dữ liệu đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về an ninh mạng, kỹ năng phân tích và sử dụng các công cụ phân tích chuyên dụng. NSM có nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm: phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng, giám sát hoạt động mạng, điều tra sự cố bảo mật, tuân thủ các quy định bảo mật và nâng cao nhận thức về bảo mật. "NSM có nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm: phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng, giám sát hoạt động mạng, điều tra sự cố bảo mật, tuân thủ các quy định bảo mật và nâng cao nhận thức về bảo mật." Việc triển khai NSM giúp tổ chức chủ động hơn trong việc bảo vệ hệ thống mạng, giảm thiểu thiệt hại do tấn công mạng gây ra và nâng cao khả năng phục hồi sau sự cố.

IV. Thách thức và Giá trị của NSM

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, NSM cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm: lượng dữ liệu khổng lồ cần xử lý, sự phức tạp của các cuộc tấn công mạng, thiếu nhân lực có kỹ năng và chi phí triển khai. "Tuy nhiên, công cụ giám sát mạng vẫn bất lực trước những hành vi khai thác zero-day không thể ngăn chặn được." Việc xử lý lượng dữ liệu lớn đòi hỏi hệ thống phần cứng và phần mềm mạnh mẽ. Các cuộc tấn công ngày càng tinh vi, đòi hỏi các kỹ thuật phát hiện phức tạp hơn. Thiếu nhân lực có kỹ năng là một thách thức lớn đối với nhiều tổ chức. Chi phí triển khai NSM có thể cao, đặc biệt đối với các tổ chức nhỏ. Mặc dù vậy, giá trị của NSM là không thể phủ nhận. NSM cung cấp khả năng hiển thị toàn diện về hoạt động mạng, giúp tổ chức phát hiện và phản ứng nhanh chóng với các mối đe dọa. NSM cũng giúp tổ chức hiểu rõ hơn về rủi ro bảo mật và cải thiện chiến lược bảo mật tổng thể. "Thay vì chỉ tập trung vào phòng thủ, các tổ chức cần đặc biệt chú trọng vào khả năng phát hiện và phản ứng." Việc đầu tư vào NSM là một khoản đầu tư dài hạn, giúp tổ chức bảo vệ tài sản quan trọng và duy trì hoạt động kinh doanh.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về khái niệm NSM (network security monitoring), giới thiệu một chu trình NSM khép kin cũng như điểm qua những thách thức và ứng dung cua hệ thong NSM.1 Giới thiệu về giám sát an toàn mạng NSM (Network Security Monitoring) hay giám sát an toàn mạng đề cập đến việc thu thập và phân tích thông tin bảo mật của hệ thống mạng của cơ quan té chức dé phát hiện bat kỳ hành vi xâm phạm nào tim cách vượt qua các biện pháp phòng thủ và ngăn chặn chúng trước khi chúng có thê gây ra bất kỳ thiệt hại nghiêm trọng nào. Trong các hệ thống giám sát An ninh mạng hiện đại khả năng phát hiện xâm nhập chỉ là một khía cạnh ngoài ra hệ thống còn hướng tới việc: nhận thức được khả năng bảo mật của hệ thống mạng của chủ thé, xác định được chiến thuật của kẻ tấn công đã tiến hành để xâm nhập vào mạng của mình và cuối cùng là phân tích những thông tin mạng có được dé phát hiện cách những kẻ tan công này có thé đã làm dé xâm nhập vào mạng của mình. Khác với hệ thống phát hiện xâm nhập IDS (Intrusion Detection System) dựa trên mô hình bảo mật cũ hơn tập trung vào các đặc điểm sau:[10] e Phòng thủ tập trung vào lỗ hồng: IDS sử dụng phương pháp phổ biến nay để bảo mật các hệ thống mang mà có các lỗ hong được xác định là mục tiêu tiềm năng của kẻ tấn công. Những lỗ hồng này được giải quyết trước các mối đe dọa đã biết với mục tiêu ngăn chặn việc khai thác ngay từ đầu.

e Tap trung vào phát hiện: Mặc dù IDS thu thập dir liệu mang, quá trình nay thiếu sự tập trung. Các công nghệ IDS thu thập toàn bộ dữ liệu mà không kết nỗi chúng với các chiến lược phát hiện được định rõ. e Phat hiện dựa trên chữ ky: Hầu hết các công nghệ IDS sử dụng dấu hiệu của các cuộc tấn công đã biết và liên kết chúng với mẫu của dấu hiệu tấn công. Vì vậy việc phát hiện hành vi bất thường phụ thuộc vào những mẫu có sẵn này khiến cho hệ thống IDS trở nên kém linh hoạt hơn khi bị tan công 16 hỗng Zero-day.

e Tập trung vào tự động hóa: công nghệ IDS mục tiêu đơn giản hóa quá trình thu thập và sử dụng toàn bộ dữ liệu được tạo ra bởi hệ thong giam sat. Tuy nhién, thực tế cho thay hành vi của kẻ tan công không ngừng chuyền biến. Tự động hóa dựa trên các quy tắc cô định, có thé trở nên ít linh hoạt trong tương lai và không phải là một chiến lược hiệu quả đối với sự phát triển liên tục của tội phạm mạng. PHAM KHÁNH HƯNG-B19DCAT096 2 DO AN TOT NGHIỆP Quy trình NSM hiện đại thu thập dữ liệu mang, sử dung mô hình AI dé phat hién hành vi xâm nhập, sử dung kiến thức này dé cải thiện quy trình thu thập dữ liệu và tập trung vào các số liệu mạng phù hợp nhằm cải thiện khả năng phát hiện của hệ thống NSM.

Nó thu thập, phân tích và nâng cấp dữ liệu mạng dé ứng phó hiệu quả với các mối de doa bảo mật. Việc quan sat trực tiếp toàn bộ mạng giúp hiểu được bản chất của các sự kiện bảo mật khi chúng xảy ra và giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng. Điều này mang lại cho quản trị viên mạng và chuyên gia bảo mật khả năng hiển thị hoạt động mạng hiện tại trong các ứng dụng thực tế. NSM giúp xác định các vi phạm bao mật, lưu lượng truy cập độc hại và các mối đe dọa tiềm ân khác bằng cách phân tích các mẫu lưu lượng truy cập, dữ liệu nhật ký và hành vi hệ thống.

Quản trị viên mạng nhận được thông báo tức thì thông qua cảnh báo bảo mật tự động. Tuy nhiên, công cụ giám sát mạng vẫn bất lực trước những hành vi khai thác zero-day không thể ngăn chặn được. Network security monitoring F Network VÀ Security ‘ t ! \ \ i monitoring ;/¿; monitoring \ Goal: prevent \ ! ! \ % ! Goal: respond to h ` downtime vy security threats Increase visibility into current network activity Hinh 1. 1 So sanh muc tiéu cua NSM NSM áp dụng những nguyên tắc dưới đây: [5] e Phong thủ theo mối đe dọa: Thay vì đặt tất cả nỗ lực vào việc ngăn chặn cuộc tấn công mạng hoặc xâm nhập mạng, NSM hướng tới việc xác định ai là người muốn tan công vào hệ thống mang của tổ chức và hiểu rõ lý do tại sao họ thực hiện cuộc tan công mạng.

Tuy nhiên điều này không phải là một việc dé dàng và nó đòi hỏi khả năng hién thị chỉ tiết về hành vi lưu lượng truy cập mạng, kha năng nắm bat thông tin và phân tích mọi thông tin tình báo liên quan đến lưu lượng truy cập bất thường cũng như hiểu rõ động cơ của kẻ tan công thông qua thông tin tình báo. PHAM KHÁNH HƯNG-B19DCAT096 3 DO AN TOT NGHIỆP e = Thu thập dữ liệu chiến lược: Dữ liệu khi bị thu thập một cách tràn lan và không có sự sắp xếp và lưu trữ một cách phù hợp sẽ dẫn đến việc tốn kém tài nguyên lưu trữ cũng như làm cho việc phân tích của các chuyên gia trở lên kém hiệu qua hon đo có quá nhiều di liệu dư thừa và gây nhiễu. Do vậy việc thu thập và xử lý đữ liệu hiệu quả là việc vô cùng quan trọng. Một trong những chiến lược được các công cụ NSM hiện đại sử dụng là mô hình hóa hành vi của hệ thong và đánh giá độ lệch của lưu lượng mang so với hành vi dự kiến của mô hình trong thời gian thực.

Điều này đòi hỏi các công nghệ dựa trên mô hình học máy tiên tiến. © Phan hồi theo chu trình: mô hình phát hiện xâm nhập cũ là một quy trình phan hồi tuyến tính. Ví dụ khi hệ thống cũ đánh giá mọi sự cố bảo mật một cách riêng lẻ, mỗi lần phát hiện sự cố sẽ tạo ra cảnh báo dựa trên các quy tắc được xác định trước và hành động ứng phó thích hợp sẽ được thực hiện ngay sau đó. Khác với quy trình tuyến tính thì trên NSM phản hồi có tính chu trình.

Cụ thể là tập dữ liệu thu thập được cung cấp cho việc phát hiện xâm nhập, việc phát hiện xâm nhập được cung cấp cho việc phân tích dữ liệu và kết quả phân tích lại được cung cấp quay trở lại cho tập dữ liệu. Điều này cho phép hệ thống bảo vệ tri thức mạng xây dựng được qua thời gian, và do đó phục vụ tốt hơn trong việc bảo vệ mạng. © Phong chống đến cùng cho dù thất bại: Một thách thức phải đối mặt là việc chấp nhận thực tế rằng tài sản có thé bị mat. Dù mọi biện pháp phòng thủ được áp dùng và mọi phản ứng chủ động đã được triển khai, kẻ tắn công vẫn có khả năng tìm thấy cách để xâm nhập vào hệ thống.

Thực tế là khi tổ chức xây dựng một hệ thống phòng thủ mạnh mẽ, kẻ tấn công cũng sẽ phát triển các chiến lược tấn công mạnh mẽ hơn. Ví dụ, ngay cả khi doanh nghiệp đã triển khai tường lửa và đảm bảo răng các máy chủ đã được vá lỗi đầy đủ thì kẻ tắn công vẫn có thé sử dụng các kỹ thuật lừa đảo dé xâm nhập vào mạng hoặc sử dụng khai thác lỗ hồng zero-day dé truy cập thư mục gốc trong máy chủ đã được vá lỗi. Ngoài ra việc kẻ tan công sử dụng kỹ thuật xã hội (Social engineering) hoặc những mỗi de dọa từ nội bộ cũng rất khó phòng chống và chúng gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Vì vậy, khi đã chấp nhận khả năng tài san bị tốn thất, tổ chức cần điều chỉnh chiến lược bảo vệ của minh.

Thay vì chỉ tập trung vào phòng thủ, các tổ chức cần đặc biệt chú trọng vào khả năng phát hiện và phản ứng.2 Chu trình NSM Chu trình NSM bao gồm 3 giai đoạn tạo thành vòng tròn khép kín như Hình 1.2 bao gồm: thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập và phân tích dữ liệu. Các giai đoạn hỗ trợ lẫn nhau bé sung cho nhau dé tạo nên quy trình hoàn chỉnh. Vòng lặp trong chu trình NSM được khép lại bằng cách rút ra bài học từ giai đoạn phát hiện và phân tích. PHAM KHÁNH HƯNG-B19DCAT096 4 DO AN TOT NGHIỆP Phat hién xam nhap Hình 1.

2 Chu trình NSM 1.1 Thu thập dữ liệu 1.1 Phương pháp thu thập Chu trình NSM bắt đầu với bước quan trọng nhất là thu thập dit liệu vì nó sẽ định hình khả năng của một tô chức trong việc phát hiện xâm nhập và phân tích dữ liệu hiệu quả. Việc tạo, sắp xếp và lưu trữ dữ liệu cho việc phát hiện xâm nhập và phân tích đữ liệu trong hệ thống NSM được thực hiện với sự kết hợp của cả phần cứng và phần mềm. Mặc dù quan trọng nhưng nhiều t6 chức không hiểu day đủ về dữ liệu của họ và không có cách tiếp cận có cấu trúc để xác định các mối de doa có thé đến với tổ chức, mà chi đơn giản là nắm bắt lấy bat kỳ dir liệu có sẵn dé xây dựng chương trình và với lượng đữ liệu lớn có thé dẫn đến tình trạng không đủ tài nguyên dé lưu trữ dữ liệu. Dé tránh tình trạng trên tác giả sẽ trình bày một khung làm việc ACF (Khung thu thập ứng dụng - Applied Collection Framework) là khung làm việc được xây dựng dé làm giảm sự phức tạp của việc thu thập dữ liệu.

Bao gồm 4 giai đoạn: Xác định mối đe dọa, định lượng rủi ro, xác định nguồn dữ liệu phù hợp và chọn lọc dữ liệu. PHAM KHÁNH HƯNG-B19DCAT096 5 DO AN TOT NGHIỆP Assess & Define Threats Potential Qualify Risk Data Sources Giai đoạn 1: Define Threat (Xác định mối đe dọa) Môi de dọa là bat kỳ yêu tô nào có thé gây tôn hại cho tai sản của tô chức. Trong trường hợp giám sát an ninh mạng, môi đe dọa có thê bao gôm các cuộc tân công mang, chăng hạn như xâm nhập, mã độc, hoặc các sự cô bảo mật khác. Đề xác định mối de dọa, cần phải hiểu sứ mệnh, mục tiêu và mục đích của tổ chức.

Từ đó, xác định các tài sản quan trọng trong việc đạt được sứ mệnh kinh doanh. Khi đã xác định được sứ mệnh và các tài sản liên quan, việc cần thiết là phải xác định và định nghĩa các mối đe dọa đối với những tài sản đó. Việc xác định mối đe doa nên được thực hiện phối hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo an ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu và triển khai hệ thống giám sát an toàn mạng với Security Onion" của tác giả Phạm Khánh Hưng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Ninh Thị Thu Trang tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, tập trung vào việc phát triển một hệ thống giám sát an toàn mạng hiệu quả. Hệ thống này sử dụng Security Onion, một bộ công cụ mã nguồn mở, nhằm nâng cao khả năng bảo mật và phát hiện các mối đe dọa trong môi trường mạng. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của Security Onion mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát an ninh mạng trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp an ninh mạng khác, bạn có thể khám phá thêm bài viết Nghiên cứu triển khai hệ thống giám sát an ninh mạng dựa trên phần mềm Wazuh, nơi trình bày về một hệ thống giám sát an ninh mạng khác cũng rất hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu các giải pháp nâng cao an ninh cho mạng MANET sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các giải pháp bảo mật trong mạng không dây. Cả hai bài viết này đều chia sẻ các khía cạnh quan trọng liên quan đến an toàn thông tin, giúp bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này.