Chương 1. Tổng Quan: Chương này sẽ nêu ra vấn đề về cần cải thiện vùng phủ và nâng cao chất lượng mạng thông tin di động hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp sử dụng mạng khuếch đại chuyển tiếp hai chiều để nâng cao chất lượng hệ thống và cải thiện vùng phủ. Cơ sở lý thuyết: Trong chương này trình bày các lý thuyết liên quan đến nội dung luận văn: > Trinh bay lý thuyết chung về kênh truyền vô tuyến và các yếu tố lien quan > Trình bày mô hình mạng chuyên tiếp (relay network): Phân loại relay, giới thiệu mạng khuếch đại chuyển tiếp hai chiều, trình bày một số mô hình mạng khuếch đại chuyên tiếp hai chiều và mạng chuyên tiếp MIMO. > Trinh bay vé ly thuyết chung của phương pháp tối ưu bầy đàn.
Phân tích giải thuật lựa chọn Relay trong mạng khuếch đại chuyên tiếp hai chiều. Dùng phương pháp tối ưu bầy đàn (PSO) để tối ưu công suất phát của các relay. Mô phỏng Monte Carlo để kiểm chứng kết qua. Phân tích giải thuật lựa chọn Antenna trong mạng khuếch đại chuyên tiếp hai chiều.
Dùng phương pháp tối ưu bầy đàn (PSO) để tối ưu công suất phát của các Antenna tại hai nguồn phát. Mô phỏng Monte Carlo để kiêm chứng kết quả. Kết luận: Dua ra các kết quả đạt được và những tồn tại của luận văn, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. HÀ HOÀNG KHA Trang 13 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU CHUONG 2: CO SO LY THUYET Chương này sẽ đưa ra các cơ sở lý thuyết về kênh truyền vô tuyến, cơ sở về mạng chuyên tiếp (relay network).
Giới thiệu một số mô hình về mạng chuyên tiếp hai chiều cũng như giới thiệu lý thuyết cơ bản về toán tối ưu và tối ưu bầy đàn (PSO).1 Kênh truyền vô tuyến ` - - Trong nội dung đê tài, mô hình kênh truyện fading phang phan bô Rayleigh được sử dụng để phân tích các mô hình mạng chuyên tiếp, do đó ta cần xem xét mô hình kênh truyền vô tuyến và các yếu tố ảnh hưởng.1 Kênh truyền vô tuyến và các vẫn đề ảnh hưởng đến kênh truyền vô tuyến Trong các hệ thống thông tin di động, chất lượng của các hệ thống thông tin di động như độ tin cậy, tốc độ truyền tín hiệu phụ thuộc nhiều vào kênh truyền, nơi mà tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu. Không giống như kênh truyền hữu tuyến là ôn định và có thê dự đoán được, kênh truyền vô tuyến là hoàn toàn ngẫu nhiên và không hề dễ dàng trong việc phân tích. Tín hiệu được phát đi, qua kênh truyền vô tuyến, gặp toà nhà, núi non, cây cối, mưa .v, bị phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ, các hiện tượng này được gọi chung là fading (như hình 2.1) hay cụ thé hơn là hiện tượng đa đường, fading đa đường này sẽ tác động trực tiếp lên kênh truyền, làm ảnh hưởng đến độ tin cậy cũng như tốc độ truyền dữ liệu [5]. Do đó việc nắm được những đặc tính của kênh truyền vô tuyến giúp chúng ta lựa chọn được cấu trúc, thành phần hệ thống cũng như các thông số tối ưu hệ thống.
HÀ HOÀNG KHA Trang 14 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kênh truyền vô tuyến: > Hiện tượng đa đường ( Multipath ) > Hiéu ung Doppler > Suy hao trên đường truyền ( Pathloss ) > Hiệu ứng che khuất (Shadowing ) 2.2 Hiện tượng đa đường (Multipath) Trong hệ thống thông tin vô tuyến, tín hiệu truyền từ nguồn phát đến nguồn thu thường không truyền trực tiếp do môi trường truyền giữa nguôồn phát và thu có nhiều vật cản như nhà cửa , cây cối , đôi núi. Do đó, tín hiệu nhận được ở đầu thu là sự chồng lắn của các nguồn tín hiệu đến từ các hướng khác nhau bởi các hiện tượng phản xạ, tán xạ, khúc xạ [5, 6], như hình 2. Hiện tượng này gọi là truyền sóng đa đường (multipath propagation). Đối với hiện tượng đa đường, tín hiệu thu được là tổng hợp của các bản sao đến từ tín hiệu phát.
Các bản sao này bị suy hao, trễ, dịch pha, dịch tần và có ảnh hưởng lẫn nhau. Tùy vào pha của từng thành phần mà tín hiệu thu được từ hiện tượng đa đường có thê được khôi phục hoặc không thê khôi phục. ea Lip ty _ Phan Xa 2 LOS Hình 2.2: Hiện tượng đa đường GVHD: TS. HÀ HOÀNG KHA Trang 15 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU 2.3 Hiện ứng Doppler Hiệu ứng Doppler gây ra do sự chuyên động tương đối giữa máy phát và máy thu.
Bản chất của hiện tượng này là phổ của tín hiệu thu được bị xê dịch đi so với tần số trung tâm một khoảng Af gọi là tần số Doppler [5, 6]. Trạm phát Vật phản xạ Hình 2.3 : Hiệu ứng Doppler Giả sử góc tới của tín hiéu x(t) so với chuyên động của máy thu là on , khi đó tần số Doppler là : (2.1) So, = ” fy cos(@,,) " Cc với fo; v; c là tần số sóng mang, vận tốc chuyển động tương đối của máy thu so với máy phát và vận tốc ánh sáng. Nếu on =0, thì tần số Doppler lớn nhất sẽ là: f2 = (2.4 Suy hao trên đường truyền (Path Loss) Suy hao trên đường truyền là một khái niệm mô tả sự suy giảm công suất từ máy phát đến máy thu. Sự suy hao trên đường truyền xảy ra như một phần tất yếu khi truyền tín hiệu qua kênh truyền, hiện tượng che chắn cũng góp phần làm suy giảm công suất.
Tuy nhiên suy hao có thê khắc phục bằng cách điều khiển công suất dé bù vào phần công suất bị suy hao. Có rất nhiều mô hình được đưa ra để tính toán suy hao trong từng trường hợp cụ thể: GVHD: TS. HÀ HOÀNG KHA Trang 16 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU 2 “ee M6 hinh Maxwell Mô hình suy hao trong không gian tự do Mô hình Ray tracing Mô hình Empirical Mô hình hai tia. “ee 2 “ee 2 “ee 2 “ee 2.5 Hiệu ứng che khuất (Shadow) Trong quá trình truyền tín hiệu từ máy phát đến máy thu, do ảnh hưởng các vật thể trên đường truyền như: nhà cao tầng, cây cối, đồi núi, v.
làm cho biên độ tín hiệu bị suy giảm, được gọi là hiện tượng che khuất. Hiện tượng này chỉ xảy ra trong khoảng cách lớn và tốc độ biến thiên chậm [5, 6].2 Phân loại kênh truyền: Tùy theo băng thông tín hiệu và đáp ứng của kênh truyền ta phân loại kênh truyền theo hai loại: e _ Kênh truyền chọn lọc tần số và kênh truyền không chọn lọc tần số. © _ Kênh truyền chọn lọc thời gian và kênh truyền không chọn lọc tan sé.1 Kênh truyền chọn lọc tần số và không chọn lọc tần số: Khi kênh truyền vô tuyến tồn tại một khoảng tần số mà ở đó đáp ứng tần số của kênh truyền là gần như nhau tại mọi tần số (có thể xem là phẳng về mặt tần số), khoảng tần số này được gọi là coherence bandwidth (băng thông kết hợp) [5, 6], được ký hiệu là fo trong hình 2. tín hiệu mật truyền — „ độ.
F Ww fo phô vy đáp ứng tần số của kênh truyền Hình 2.4: Kênh truyền chọn lọc tần số ‹ Trong ví dụ hình 2.4 trên, ta thây răng băng thông kênh truyền fo nho hon băng thông tín hiệu phát. Do đó, tại một số tần số kênh truyền sẽ cho tín hiệu đi qua, nhưng những thành phần tần số khác của tín hiệu khi qua kênh truyền sẽ chịu sự suy giảm về GVHD: TS. HÀ HOÀNG KHA Trang 17 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU biên độ cũng như dịch pha khác nhau. Kênh truyền như thế được gọi là kênh truyền chọn lọc tần số.
mật đáp ứng tản số độ. của kênh truyền phô tín hiệu truyền Ww f Joga el Hinh 2.5: Kénh truyén fading phang Trong ví dụ hình 2.5 trên, băng thông kênh truyền lớn hơn băng thông tín hiệu, do đó mọi tần số khi qua kênh truyền đều chịu sự tác động là như nhau. Kênh truyền này được gọi là kênh truyền không chọn lọc tần số hay kênh truyền fading phẳng.2 Kênh truyền chọn lọc thời gian và không chọn lọc thời gian Khi tín hiệu truyền qua kênh truyền, các thành phần trên kênh truyền có thể thay đổi liên tục, sóng điện từ lan truyền bị phản xạ, tán xạ cũng thay đổi biên độ, hướng, góc pha theo thời gian. Tính chất này được mô tả qua tham số thời gian kết hợp (cohenrence time), là khoảng thời gian mà đáp ứng thời gian của kênh truyền thay đôi rất ít (có thé xem la phang vé mat thoi gian) [5, 6].
Khi tín hiệu truyền qua kênh truyền có chu kỳ tín hiệu (symbol duration) rất lớn so với thời gian kết hợp (cohenrence time), kênh truyền đó được gọi là kênh truyền chọn lọc thời gian, ngược lại gọi là kênh truyền không chọn lọc thời gian.3 Hiện tượng Fading 2.1 Định nghĩa fading Fading là hiện tượng làm sai lêch tín hiệu thu một cách bất thường khi truyền trong các kênh truyền vô truyền do tác động của môi trường truyền, nó là nguyên nhân gây ra hiện tượng méo tín hiệu. Các yếu tố có thé gây ra fading đối với hệ thống vô truyền mặt đất: “_ Sự tăng giảm cua tang điện ly đối với hệ thống sóng ngắn GVHD: TS. HÀ HOÀNG KHA Trang 18 HVTH: HUYNH DUC HOANG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG LỰA CHỌN RELAY VÀ ANTENNA TRONG MẠNG KHUÉCH DAI VA CHUYEN TIEP HAI CHIEU " Su hap thụ sóng vô tuyến bởi các thành phần như khí, hơi nước, mưa, tuyết. Sự hấp thụ này phụ thuộc vào dải tần số, đặt biệt là đải tần số cao tần.
"_ Sự khúc xạ gây ra bởi sự phân bố không đồng đều của mật độ không khí. = Su phan xa song điện từ của bề mặt trái đất = Sy phan xa, tan xạ, nhiễu xạ từ các chướng ngại vật trên đường truyền.2 Phân loại Fading Hiện tượng fading thông hệ thống thông tin được phân thành hai loại: Fading tam rong (large — scale fading) và fading tầm hẹp (small — scale fading) Hiện tượng fading có thể được phân loại [6] như sau: Fading channel Large-scale fading Small-scale fading E————I Path loss Shadowing Multi-path fading Time variance Frequency-selective Flat fading Fast fading Slow fading fading Hinh 2.6: Phan loai cac loai kénh Fading.4 Các phân bố kênh truyền cơ bản 2.