CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM 1.1 Kỹ thuật điều chế OFDM. Từ đầu thế kỷ 21, các cụm từ “thế hệ tương lai”, “sau 3G”, hay “4G” thường được dùng để nói về hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4. Để phục vụ cho “sau 3G” cần một một kỹ thuật truy nhập không dây mới bổ xung cho phiên bản mở rộng của IMT-2000. Các giao diện vô tuyến mới phải hỗ trợ tốc độ khoảng 100 Mbps đối với người dùng chuyển động với tốc độ cao và khoảng 1 Gbps cho đối tượng chuyển động chậm.
Đồng thời cần phải tăng cường mối quan hệ giữa truy nhập vô tuyến và các hệ thống thông tin. Như vậy yêu cầu với hệ thống di động tương lai là: phải hỗ trợ truyền dữ liệu với tốc độ cao, khả năng di chuyển của đối tượng cao và phải phát triển nhiều kỹ thuật truy nhập vô tuyến khác nhau để có thể đáp ứng được hai yêu cầu trên. Mục tiêu của hệ thống thông tin di động thế hệ 4 là tích hợp các công nghệ không dây đã có như GSM, LAN không dây, Bluetooth…. Đồng thời hỗ trợ các dịch vụ thông minh và mang tính chất tác nhân, cung cấp một hệ thống hoạt động ổn định và dịch vụ chất lượng cao.
Để có thể thỏa mãn mục đích, trên hệ thống thông tin di động 4G cần tìm kiếm một phương thức điều chế mới. Trong số các phương pháp điều chế đã được tìm ra thì OFDM nổi nên với những ưu điểm như: hiệu suất sử dụng băng tần cao, khả năng chống nhiễu và fading lựa chọn tần số tốt, phương pháp thực hiện đơn giản bằng FFT. OFDM được chọn là phương pháp điều chế cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư. Ý tưởng cơ bản của kỹ thuật điều chế đa sóng mang là chia luồng bít cần truyền thành nhiều luồng bít nhỏ để truyền trên nhiều kênh truyền con khác nhau.
Tốc độ dữ liệu trên các kênh con nhỏ hơn nhiều tốc độ dữ liệu tổng, điều này giúp Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 7 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== tránh nhiễu xuyên giữa các ký tự (ISI). Băng thông của các kênh con nhỏ nên đáp ứng của kênh truyền có thể coi như không phụ thuộc tần số và làm giảm độ phức tạp phần khôi phục và cân bằng kênh truyền. OFDM (Orthogonal Frequency Division Mutilplexing), một phương hướng mở rộng của kỹ thuật điều chế đa sóng mang với các kênh truyền con có khả năng chồng lấn phổ lên nhau bằng cách lựa chọn các sóng mang cho các kênh truyền con trực giao với nhau. Bên cạnh những ưu điểm được kế thừa từ điều chế đa sóng mang, OFDM có hiệu suất sử dụng phổ tần lớn hơn nhiều.
Dạng đơn giản nhất của điều chế đa sóng mang là dữ liệu được chia thành nhiều luồng nhỏ để truyền qua các kênh con trực giao với nhau tại các tần số sóng mang khác nhau. Số lượng sóng mang được lựa chọn sao cho độ dài ký tự tại các kênh con lớn hơn nhiều lần thời gian trễ của mỗi kênh con hay băng thông của mỗi kênh con nhỏ hơn nhiều băng thông liên kết của kênh truyền. Điều kiện đó ngăn chặn nhiễu giao thoa giữa các ký tự trong mỗi kênh truyền con.1 minh họa hiệu quả của chống nhiễu ISI trong hệ thống điều chế đa sóng mang. Với cùng tốc độ cần truyền, khi số lượng sóng mang tăng làm giảm tốc độ dữ liệu trên mỗi kênh truyền và tăng độ dài của mỗi ký tự.
Với hệ thống đơn sóng mang, đáp ứng của các bit bị chồng lấn lên nhau, nhiễu ISI lớn. Với một hệ thống điều chế tuyến tính có tốc độ truyền R và băng thông B. Giả sử kênh truyền là kênh Fading lựa chọn, tức là băng thông liên kết kênh truyền (Bc ) nhỏ hơn băng thông của hệ thống (Bc<B). Hệ thống được chia nhỏ thành N hệ thống điều chế con, mỗi kênh truyền con có băng thông BN = B/N << B c, cho phép ngăn chặn nhiễu fading trên mỗi kênh con.
Tương ứng trên miền thời gian T N ≈ 1/BN >> 1/BC ≈ Tm với Tm là thời gian trễ của kênh truyền. Do vậy nếu N càng lớn Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 8 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== thì độ dài ký tự càng lớn hơn nhiều thời gian trễ kênh truyền nên ngăn chặn được nhiễu ISI trong kênh truyền. Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 9 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== δ(t) t t t Một sóng mang t Hai sóng mang Sóng mang thứ nhất Sóng mang thứ hai t t Bốn sóng mang Sóng mang thứ nhất Sóng mang thứ hai t t t t h Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 10 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== Hình 1-1 Nhiễu giao thoa giữa các ký tự (ISI) trong kênh truyền Tín hiệu điều chế đa sóng mang được tạo ra bởi hệ thống (hình 1.2), dữ liệu gồm N đường khác nhau nếu sử dụng xung cos nâng có hệ số β để sửa dạng tín hiệu thì chiều dài ký tự TN = (1+β)/BN với β là hệ số của xung. Tín hiệu điều chế kết hợp của tất cả các kênh con được cộng lại để tạo dạng tín hiệu phát s(t) N −1 si ( t ) = ∑ si g(t ) cos(2πfi t + φi ) (1.1) i =1 trong đó s i là ký tự cần truyền trên sóng mang thứ i, φ i là sai pha của sóng mang thứ i, sóng mang thứ i có tần số fi = f 0 + i.
Hình 1-2 Sơ đồ khối chức năng phía phát hệ thống đa sóng mang Khối mapper là khối chuyển đổi tương ứng một chuỗi bít thành ký tự phức, khối này có thể thực hiện nhiều kiểu chuyển đổi như QAM, QPSK, … Bộ thu cho kiểu điều chế đa sóng mang này có các chức năng thể hiện như hình 1. Tín hiệu thu được gồm tín hiệu phát và nhiễu tạp trong kênh truyền được Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 11 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== cho qua các bộ lọc để tách ra tín hiệu tương ứng trong từng kênh con khác nhau. Sau đó giải điều chế từng kênh con với các sóng mang tương ứng và ánh xạ ngược các ký tự thu được để thu được chuỗi bit của từng kênh truyền. Bộ chuyển đổi nối tiếp song song liên kết các chuỗi bít của các kênh con tạo lại dạng dữ liệu ban đầu.
Hình 1-3 Sơ đồ khối chức năng phía thu hệ thống điều chế đa sóng mang Xung sửa dạng bị giới hạn nên băng thông cần thiết cho mỗi kênh con cần mở rộng thêm một lượng là ε TN. Vì thế băng thông cần thiết cho mỗi kênh con là (1 + β + ε ) TN và băng thông tổng cần thiết cho cả hệ thống N sóng mang là: B= N (1+ β + ε ) (1.2) TN Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 12 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== Hình 1-4 Phổ tần số giữa các kênh con trong điều chế đa sóng mang Hệ thống điều chế đa sóng mang minh họa như trên có cách xử lý tín hiệu điều chế đa sóng mang một cách đơn giản và đầy đủ. Điều chế đa sóng mang được ứng dụng trong các hệ thống thông tin băng rộng, tại đó băng tần dành cho hệ thống lớn (cỡ chục MHz) nên khi đó hàm truyền đạt của toàn bộ kênh truyền phụ thuộc vào tần số, việc khôi phục hàm truyền đạt sẽ rất phức tạp. Khi ứng dụng điều chế đa sóng mang thì các kênh truyền con có băng thông nhỏ hơn nên có thể coi như hàm truyền đạt của từng kênh con không phụ thuộc vào tần số.
Trong khoảng thời gian giữa hai lần đánh giá kênh truyền có thể coi như hàm truyền đạt không đổi, hàm truyền đạt vừa không phụ thuộc tần số vừa bất biến theo thời gian, rất dễ dàng khôi phục tín hiệu. Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 13 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== 1.3 Sóng mang trực giao Trùc giao Hình 1-5 Các sóng mang trực giao Hình 1-6 Biểu diễn các sóng mang com Hình (1a)(2a)(3a)(4a) biểu diễn các subcarrier tương ứng với 1,2,3,4 chu kỳ ký tự, pha của các subcarrier u là 0 (mỗi subcarrier là bội số nguyên chu kỳ ký tự). Hình (4a) và (4b) là kết quả tổng hợp của 4 subcarrier. Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 14 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== Các hàm được coi là trực giao với nhau nếu thoả mãn điều kiện sau: T C nÕu i = j ∫ s ( t )s ( t )dt = 0 i j (1.3) 0 nÕu i ≠ j Các hàm sin thoả mãn phương trình sau là trực giao sin( 2π kfo t) víi 0 < t < T k = 1,2,3.4) 0 víi t cßn l¹i các hàm này biểu diễn các subcarrier cho tín hiệu OFDM chưa điều chế.
Trong đó f0 là khoảng cách giữa các subcarrier, M là số subcarrier, T là chu kỳ ký tự. Do thành phần có tần số cao nhất là Mf0 nên băng tần cũng là f0.4 Cơ sở phương pháp OFDM Thực chất phương pháp OFDM là chia dòng dữ liệu đầu vào thành nhiều dòng dữ liệu song song có tốc độ bit nhỏ hơn nhiều lần. Sau đó truyền chúng trên trên những sóng mang phụ như là những kênh con. Các sóng mang phụ được ghép tần số trực giao nhau để tránh gây can nhiễu với nhau.
Việc ghép như vậy làm tăng hiệu quả sử dụng băng tần rõ rệt. Một sóng mang phụ về mặt toán học ψi(t) được biểu diễn dưới dạng hàm Exp như sau: ψi(t) = Ae j(2πft) (1.6) T Độ rộng phổ của hàm ψi (t) được tính theo biểu thức: sin 2π ft Ψi (t ) = A (1.7) 2 π ft Mật độ phổ công suất của sóng mang ψi(t) như hình 1. Trong đó phổ có một đỉnh tại tần số trung tâm và các điểm 0 tại các tần số biên tương ứng với các bội số tốc độ của dãy symbol đưa vào điều chế. Nguyễn Thu Hà – Cao học ĐTVT 2003 15 Tổng quan về kỹ thuật OFDM =================================================================== Hai sóng mang nằm kề nhau trên trục tần số có phổ trực giao nhau khi chúng thoả mãn điều kiện: b * O (khi : n ≠ m) ∫ ψ n (t ).8) a Trong đó ψ*m(t) là giá trị liên hợp phức của ψ m(t); K là hằng số; n và m là số nguyên dương thuộc N.
Xét 2 hàm số có tần số liên tiếp trực giao: ψn ( t ) = e j( nϖ 0t ) (1.