Giới thiệu dự án
Trong kỷ nguyên chuyển đổi số và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, hệ thống hạ tầng Công nghệ Thông tin (CNTT) đóng vai trò xương sống cho hoạt động vận hành của các tổ chức hành chính công và giáo dục. Tuy nhiên, theo các thống kê thực tế trong quản trị hạ tầng kỹ thuật, hơn 70% các sự cố máy tính thường gặp xuất phát từ các lỗi phần cứng cơ bản (RAM, CPU, Ổ cứng, Bộ nguồn PSU, Màn hình) và xung đột hệ điều hành/phần mềm. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào đội ngũ kỹ thuật viên CNTT dẫn đến tình trạng quá tải, thời gian gián đoạn công việc (downtime) kéo dài và chi phí bảo trì tăng cao.
Đề tài luận văn thạc sĩ "Nghiên cứu một số giải thuật suy diễn và ứng dụng xây dựng hệ hỗ trợ chẩn đoán lỗi máy tính" (Chuyên ngành: Khoa học máy tính, Mã số: 84 8 01 01) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính tại Sở Giáo dục và Thể thao (GD&TT) tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) và các đơn vị trường học trực thuộc.
+-------------------------------------------------------------------------+
| BÀI TOÁN & MỤC TIÊU DỰ ÁN |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Hiện trạng thực tế | Giải pháp & Mục tiêu |
| - 348 máy tính (255 Sở + 93 trường)| - Xây dựng Hệ chuyên gia chẩn đoán |
| - Tỷ lệ hỏng hóc phần cứng cao | - Triển khai Suy diễn tiến/lùi |
| - Thiếu nhân sự chuyên trách | - Tích hợp Hệ số tin cậy (CF) |
| - Thời gian chờ sửa: 24h - 48h | - Thời gian chẩn đoán: < 30 giây |
+------------------------------------+------------------------------------+
Problem Statement (Vấn đề cụ thể)
- Thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật: Tỷ lệ kỹ thuật viên CNTT trên tổng số thiết bị quá thấp, không thể đáp ứng kịp thời khi sự cố diễn ra đồng loạt trên diện rộng.
- Tri thức bị phân tán: Kinh nghiệm xử lý sự cố chủ yếu nằm ở dạng tri thức ẩn (tacit knowledge) của từng cá nhân thợ sửa máy, chưa được chuẩn hóa thành cơ sở tri thức (Knowledge Base).
- Tính bất định của triệu chứng: Cùng một hiện tượng (ví dụ: máy tính không lên nguồn, màn hình xanh BSOD, máy phát tiếng kêu bíp) có thể do nhiều nguyên nhân phần cứng hoặc phần mềm khác nhau gây ra với xác suất biến thiên.
Mục tiêu dự án
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu tổng quan lý thuyết hệ chuyên gia (Expert System), các phương pháp biểu diễn tri thức (Knowledge Representation) bằng luật sản xuất dạng
IF-THEN. - Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá và hiện thực hóa hai cơ chế suy luận nền tảng: Suy diễn tiến (Forward Chaining) và Suy diễn lùi (Backward Chaining), kết hợp mô hình xử lý tri thức không chắc chắn với Hệ số tin cậy (Certainty Factor - CF).
- Mục tiêu 3: Khảo sát hiện trạng hạ tầng mạng và thiết bị tại Sở GD&TT tỉnh Xiêng Khoảng (255 máy tính tại Sở và 93 máy tính tại 3 trường tiêu biểu).
- Mục tiêu 4: Thiết kế và xây dựng phần mềm hệ hỗ trợ chẩn đoán lỗi máy tính, cung cấp giao diện tương tác trực quan giúp người dùng thông thường và kỹ thuật viên nhanh chóng khoanh vùng nguyên nhân và đưa ra hướng khắc phục chuẩn xác.
Giải pháp và Phạm vi
- Cách tiếp cận: Kết hợp mô hình toán học của Shortliffe & Buchanan (1975) về Certainty Factor với cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) để lưu trữ luật, sự kiện và nhật ký sửa chữa.
- Phạm vi ứng dụng: Chẩn đoán các hư hỏng phần cứng điển hình (RAM, CPU, Hard Drive, Monitor, Power Supply Unit) và lỗi hệ thống cơ bản trên các dòng máy tính để bàn (Desktop PC) và máy trạm (Workstation).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại Sở GD&TT tỉnh Xiêng Khoảng, hệ thống mạng nội bộ kết nối trực tiếp đến Trung tâm CNTT, các phòng ban và 7 cơ quan GD&TT cấp huyện. Toàn hệ thống có 348 máy tính, phần lớn cấu hình đã cũ, hoạt động liên tục trong môi trường nhiều bụi bẩn và dao động điện áp, dẫn đến tần suất hỏng hóc cao.
| Tiêu chí so sánh | Phương pháp thủ công (Hiện tại) | Hệ thống Cây quyết định tĩnh | Hệ chuyên gia tích hợp CF (Đề xuất) |
|---|---|---|---|
| Cơ chế suy luận | Dựa trên kinh nghiệm thợ | So khớp nhị phân (Đúng/Sai) | Suy diễn tiến/lùi kết hợp trọng số CF |
| Xử lý sự mập mờ | Kém, phụ thuộc cảm tính | Không thể (Lỗi nếu thiếu dữ liệu) | Rất tốt (Tính toán trên xác suất $0 \le CF \le 1$) |
| Khả năng mở rộng | Không thể chuẩn hóa | Khó khăn (Phải vẽ lại toàn bộ cây) | Dễ dàng (Thêm/bớt luật độc lập) |
| Tốc độ phản hồi | 2 - 24 giờ (chờ kỹ thuật) | Tức thì | Tức thì (< 30 giây) |
| Giải thích kết quả | Phụ thuộc người giải thích | Hạn chế | Minh bạch qua chuỗi vết suy diễn |
Phân loại yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW)
- Must have (Bắt buộc): Mô-đun suy diễn chẩn đoán lỗi phần cứng qua bảng kiểm triệu chứng; tính toán hệ số tin cậy $CF$; đưa ra hướng dẫn khắc phục từng bước; quản lý hồ sơ tiếp nhận và sửa chữa máy hỏng.
- Should have (Nên có): Giải thích đường đi suy luận (Explanation facility); cảnh báo linh kiện có nguy cơ hỏng cao; thống kê số lượng thiết bị theo tình trạng lỗi.
- Could have (Có thể có): Tích hợp tra cứu mã lỗi BIOS beep codes bằng âm thanh; xuất báo cáo định dạng PDF/Excel.
- Won't have (Chưa làm đợt này): Tự động can thiệp sửa chữa phần mềm từ xa qua Agent; tích hợp mạng nơ-ron học sâu (Deep Learning) từ hình ảnh bo mạch.
+-------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ CHUYÊN GIA |
+-------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
+------------------+ +-------------------+
| NGƯỜI DÙNG CUỐI | | QUẢN TRỊ VIÊN |
| (Nhập triệu chứng| | (Cập nhật tập luật|
| & nhận kết quả) | | & tri thức mới) |
+--------+---------+ +---------+---------+
| |
v v
+--------------------------------------------------------------------+
| GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG (USER INTERFACE) |
+----------------------------------+---------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------+
| MÁY SUY DIỄN (INFERENCE ENGINE) |
| - Bộ suy diễn tiến (Forward Chaining) / Suy diễn lùi (Backward) |
| - Bộ lan truyền Hệ số tin cậy (Certainty Factor Engine) |
| - Bộ điều khiển luật dẫn (Meta-rules Controller) |
| - Bộ giải thích quyết định (Explanation Facility) |
+-------------------+----------------------------+-------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| BỘ NHỚ LÀM VIỆC (WORKING MEM) | | CƠ SỞ TRI THỨC (KNOWLEDGE) |
| - Tập sự kiện hiện hành | | - Tập luật sản xuất IF-THEN |
| - Trạng thái chẩn đoán tạm | | - Trọng số tin cậy CF luật |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| |
+-------------+--------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (RDBMS - MySQL 8.0) |
| `ThietBi` | `TrieuChung` | `LuatSuaChua` | `SuCo` | `KetQua` |
+--------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture) nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và khả năng mở rộng:
- Lớp Giao diện (Presentation Tier): Giao diện Web tương tác viết bằng HTML5/CSS3/JavaScript (Bootstrap 4), tối ưu hóa trải nghiệm người dùng với các biểu mẫu lựa chọn triệu chứng đa tầng.
- Lớp Nghiệp vụ & Suy diễn (Application/Inference Tier): Hiện thực hóa máy suy diễn (Inference Engine) xử lý logic luật
IF-THENvà giải thuật hợp nhất hệ số tin cậy $CF$. - Lớp Dữ liệu (Data Tier): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL 8.0 lưu trữ bảng thực thể, tập luật và lịch sử bảo trì.
Thiết kế Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Schema)
Tbl_ThietBi(MaTB[PK],TenTB,LoaiTB,ViTri,NgayDuaVaoSD,TrangThai)Tbl_TrieuChung(MaTC[PK],TenTrieuChung,MoTa,NhomLinhKien)Tbl_NguyenNhan(MaNN[PK],TenNguyenNhan,BienPhapKhacPhuc,MucDoNghiemTrong)Tbl_Luat(MaLuat[PK],TenLuat,NoiDungIF,MaNN_THEN,HeSoCF_Luat)Tbl_ChiTietLuat_TrieuChung(MaLuat[FK],MaTC[FK],HeSoCF_TC)Tbl_PhieuSuCo(MaPhieu[PK],MaTB[FK],NgayTiepNhan,MaNN_KetLuan,DoTinCayCF,MaNV_XuLy,TrangThaiSua)
Methodology (Phương pháp triển khai)
Dự án áp dụng mô hình phát triển phần mềm Thác nước cải tiến kết hợp Prototype (Iterative Prototyping):
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Thu thập tri thức từ 5 kỹ sư CNTT giàu kinh nghiệm và tài liệu kỹ thuật phần cứng; phân loại cây sự cố.
- Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 8): Hình thức hóa tập tri thức thành hơn 120 luật sản xuất chuẩn; mô hình hóa toán học các công thức lan truyền $CF$.
- Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 14): Thiết kế CSDL, lập trình lõi suy diễn và xây dựng giao diện người dùng.
- Giai đoạn 4 (Tuần 15 - 18): Thử nghiệm hồi quy, kiểm chứng độ chính xác trên tập dữ liệu sự cố thực tế tại Sở GD&TT Xiêng Khoảng.
Implementation và kết quả
Development process
Lõi của hệ thống là máy suy diễn (Inference Engine) tích hợp cơ chế giải quyết sự bất định bằng mô hình Hệ số tin cậy (Certainty Factor - $CF$).
+-----------------------------------------------------------------------+
| CÔNG THỨC TOÁN HỌC HỆ SỐ TIN CẬY (CF) |
+-----------------------------------------------------------------------+
| 1. Luật đơn: |
| CF(H, E) = CF(E) * CF(Luat) |
| |
| 2. Phép AND: |
| CF(E1 AND E2 AND ... AND En) = min{CF(E1), CF(E2), ..., CF(En)} |
| |
| 3. Phép OR: |
| CF(E1 OR E2 OR ... OR En) = max{CF(E1), CF(E2), ..., CF(En)} |
| |
| 4. Hợp nhất hai nguồn độc lập (Cùng kết luận H): |
| - Khi CF1 >= 0 VÀ CF2 >= 0: |
| CF_combine = CF1 + CF2 * (1 - CF1) |
| - Khi CF1 < 0 VÀ CF2 < 0: |
| CF_combine = CF1 + CF2 * (1 + CF1) |
| - Khi CF1 * CF2 < 0: |
| CF_combine = (CF1 + CF2) / (1 - min(|CF1|, |CF2|)) |
+-----------------------------------------------------------------------+
class CertaintyFactorEngine:
@staticmethod
def evaluate_and_rule(evidence_cfs: list[float], rule_cf: float) -> float:
"""
Tính hệ số tin cậy cho mệnh đề điều kiện dạng AND:
CF(H, E) = min(CF(E1), CF(E2), ..., CF(En)) * CF_Luat
"""
if not evidence_cfs:
return 0.0
return min(evidence_cfs) * rule_cf
@staticmethod
def evaluate_or_rule(evidence_cfs: list[float], rule_cf: float) -> float:
"""
Tính hệ số tin cậy cho mệnh đề điều kiện dạng OR:
CF(H, E) = max(CF(E1), CF(E2), ..., CF(En)) * CF_Luat
"""
if not evidence_cfs:
return 0.0
return max(evidence_cfs) * rule_cf
@staticmethod
def combine_cfs(cf1: float, cf2: float) -> float:
"""
Hợp nhất 2 hệ số tin cậy từ 2 luật độc lập cùng suy ra 1 kết luận H
Theo công thức Shortliffe & Buchanan (1975)
"""
if cf1 >= 0 and cf2 >= 0:
return cf1 + cf2 * (1.0 - cf1)
elif cf1 < 0 and cf2 < 0:
return cf1 + cf2 * (1.0 + cf1)
else:
denominator = 1.0 - min(abs(cf1), abs(cf2))
if denominator == 0:
return 1.0
return (cf1 + cf2) / denominator
# Ví dụ thực thi chẩn đoán lỗi bộ nhớ RAM:
# Luật 1: IF Máy_bíp_dài (CF=0.9) AND Không_lên_màn_hình (CF=0.8) THEN Hỏng_RAM (CF=0.85)
# Luật 2: IF Treo_máy_đột_ngột (CF=0.7) THEN Hỏng_RAM (CF=0.6)
engine = CertaintyFactorEngine()
cf_rule1_evidence = [0.9, 0.8]
cf_res1 = engine.evaluate_and_rule(cf_rule1_evidence, 0.85) # min(0.9, 0.8)*0.85 = 0.68
cf_res2 = 0.7 * 0.6 # 0.42
final_cf = engine.combine_cfs(cf_res1, cf_res2) # 0.68 + 0.42*(1 - 0.68) = 0.8144
print(f"Độ tin cậy kết luận Hỏng RAM: {final_cf * 100:.2f}%") # Kết quả: 81.44%
Testing và validation
Quá trình kiểm thử được triển khai trên tập kiểm thử gồm 150 trường hợp sự cố phần cứng thực tế ghi nhận tại Trung tâm CNTT - Sở GD&TT Xiêng Khoảng:
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ
+------------------------------------------------------+
| Chẩn đoán hoàn toàn chính xác (92.00%) |
| [████████████████████████████████████████░░░░░] |
| 138 / 150 ca sự cố |
+------------------------------------------------------+
| Chẩn đoán đúng nhóm linh kiện nhưng lệch chi tiết |
| [███░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 5.3%|
| 8 / 150 ca sự cố |
+------------------------------------------------------+
| Chẩn đoán sai hoặc không đưa ra kết luận (2.67%) |
| [█░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 2.7%|
| 4 / 150 ca sự cố |
+------------------------------------------------------+
- Độ chính xác tổng thể: Đạt 92.00% (138/150 ca sự cố cho kết luận trùng khớp hoàn toàn với kết quả can thiệp của chuyên gia phần cứng kỳ cựu).
- Thời gian phản hồi trung bình: $T_{avg} = 0.28$ giây trên mỗi phiên chẩn đoán suy diễn qua 120 tập luật.
- Tỷ lệ bao phủ kiểm thử (Test Coverage): Đạt 94.5% đối với các nhánh suy diễn tiến và suy diễn lùi.
Kết quả đạt được
| Mục tiêu đề ra | Kết quả thực tế đạt được | Đánh giá hoàn thành |
|---|---|---|
| Chuẩn hóa cơ sở tri thức phần cứng | Xây dựng 120+ luật sản xuất, 45 triệu chứng, 18 nhóm nguyên nhân | 100% |
| Tích hợp lý thuyết suy diễn & CF | Thuật toán suy diễn tiến, lùi và hợp nhất $CF$ chạy chính xác | 100% |
| Giảm thời gian chẩn đoán lỗi | Rút ngắn từ trung bình 45 phút/máy xuống < 1 phút/máy | Vượt chỉ tiêu |
| Phần mềm hoạt động ổn định | Triển khai trên môi trường máy chủ nội bộ Sở GD&TT Xiêng Khoảng | 100% |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa tri thức sửa chữa thiết bị công cộng: Lần đầu tiên hệ thống hóa tri thức kinh nghiệm bảo trì thiết bị CNTT trong khối cơ quan nhà nước và trường học tại tỉnh Xiêng Khoảng thành tập luật sản xuất chuẩn tắc.
- Xử lý linh hoạt tính bất định bằng toán học: Ứng dụng thành công lý thuyết Certainty Factor của Shortliffe & Buchanan, giúp giải quyết triệt để vấn đề "triệu chứng chồng chéo" (ví dụ: máy tính sập nguồn có thể do lỗi quá nhiệt CPU hoặc suy hao tụ lọc của bộ nguồn).
- Cơ chế kiểm soát bằng Meta-Rules: Đưa vào các luật điều khiển suy luận cấp cao, cho phép chuyển hướng không gian tìm kiếm nhanh chóng khi các chỉ số $CF$ không đạt ngưỡng kỳ vọng ($CF < 0.5$).
- Hiệu quả thực tiễn đo lường được: Giúp giảm 65% thời gian chờ đợi xử lý sự cố của cán bộ nhân viên, nâng cao chỉ số sẵn sàng hoạt động của dàn máy tính lên mức 98.2%.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế (Use Case Scenarios)
- Kịch bản 1 - Người dùng tự khắc phục tại chỗ: Giáo viên tại trường THPT khi gặp hiện tượng màn hình không hiển thị nhưng quạt CPU vẫn quay, truy cập hệ thống qua Web, chọn triệu chứng:
Đèn nguồn sáng,Quạt CPU quay,Có 1 tiếng bíp dài 2 bíp ngắn. Hệ thống tính toán kết luận $CF = 0.88$ do lỗi tiếp xúc chân RAM hoặc lỗi VGA, kèm hướng dẫn: "Tháo thanh RAM, dùng cồn/gôm làm sạch chân cắm kim loại và gắn lại". - Kịch bản 2 - Hỗ trợ kỹ thuật viên tiếp nhận thiết bị: Kỹ thuật viên Trung tâm CNTT sử dụng phân hệ suy diễn lùi để nhập giả thiết
Nghi ngờ hỏng ổ cứng (HDD/SSD), hệ thống tự động sinh ra danh sách các bài test kiểm tra có chủ đích để xác minh giả thiết với số lần thao tác ít nhất.
Yêu cầu triển khai hệ thống (System Requirements)
- Phía Máy chủ (Server Side):
- CPU: Intel/AMD 4 Cores 2.0 GHz trở lên.
- RAM: Tối thiểu 4 GB (Khuyến nghị 8 GB).
- Ổ cứng: 20 GB dung lượng khả dụng.
- Môi trường: Web Server (Apache 2.4/Nginx 1.18), PHP 7.4+, MySQL Server 8.0+.
- Phía Máy khách (Client Side):
- Mọi trình duyệt web hiện đại (Google Chrome, Mozilla Firefox, Microsoft Edge).
- Kết nối mạng LAN nội bộ hoặc Internet.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Cơ sở tri thức chưa tự động cập nhật: Quá trình bổ sung luật mới hiện vẫn phụ thuộc vào việc nhập liệu thủ công của quản trị viên (chưa tích hợp cơ chế tự học/Machine Learning từ dữ liệu phản hồi).
- Phạm vi lỗi phần mềm chuyên sâu còn hẹp: Mới tập trung xử lý sâu phần cứng và hệ điều hành cơ bản, chưa chẩn đoán được các lỗi mã độc đa hình phức tạp hoặc lỗi dịch vụ mạng diện rộng.
Hướng nghiên cứu và nâng cấp tiếp theo
- Tích hợp giải thuật Mạng Bayes (Bayesian Networks) và học máy có giám sát (Supervised Learning) để tự động điều chỉnh trọng số $CF$ dựa trên lịch sử sửa chữa thực tế.
- Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) hỗ trợ nhận diện tiếng kêu bíp (Beep Codes) hoặc quét mã QR trên linh kiện để tự động định danh thiết bị.
- Mở rộng cơ sở tri thức sang chẩn đoán các thiết bị ngoại vi chuyên dụng như máy in, máy chiếu, thiết bị mạng (Router, Switch).
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Cán bộ & Giáo viên| Tự khắc phục > 40% lỗi đơn giản tại chỗ, không chờ |
| | kỹ thuật viên, giảm gián đoạn công việc giảng dạy. |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Kỹ thuật viên CNTT| Giảm 60% áp lực hỗ trợ sự cố lặp lại; lưu trữ nhật |
| | ký sửa chữa số hóa, quản lý thiết bị khoa học. |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Lãnh đạo quản lý | Tối ưu ngân sách mua sắm, thay thế linh kiện định kỳ|
| | dựa trên báo cáo phân tích hư hỏng thực tế. |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Sinh viên/NCS | Tham khảo kiến trúc chuẩn của Hệ chuyên gia luật dẫn|
| | và code mẫu hiện thực hóa mô hình toán học CF. |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống có yêu cầu máy tính client phải cài đặt phần mềm chuyên dụng không?
Không. Toàn bộ hệ thống chạy trên nền tảng Web thông qua máy chủ nội bộ. Người dùng chỉ cần sử dụng trình duyệt web chuẩn trên máy tính hoặc điện thoại kết nối mạng LAN/Internet để thực hiện chẩn đoán.
2. Sự khác biệt giữa hệ thống này và việc tìm kiếm lỗi trên Google là gì?
Tìm kiếm trên Google trả về hàng triệu kết quả chung chung, đòi hỏi người dùng phải có chuyên môn để chọn lọc. Hệ chuyên gia của luận văn dẫn dắt người dùng qua các câu hỏi tương tác tuần tự, tính toán độ tin cậy $CF$ dựa trên tình trạng thiết bị cụ thể và đưa ra kết luận chính xác duy nhất kèm hướng dẫn hành động chuẩn hóa.
3. Khi có linh kiện hoặc công nghệ phần cứng mới, việc cập nhật luật có phức tạp không?
Nhờ tính chất độc lập của các luật sản xuất IF-THEN, quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các luật mới hoặc điều chỉnh trọng số $CF$ trong bảng cơ sở tri thức mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc mã nguồn của máy suy diễn.
4. Hệ số tin cậy CF có giá trị âm mang ý nghĩa gì?
Giá trị $CF$ chạy từ $-1.0$ (chắc chắn sai/không xảy ra) đến $+1.0$ (chắc chắn đúng). Giá trị âm biểu thị mức độ không tin vào giả thiết khi xuất hiện bằng chứng đối nghịch.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phommasone Phouvanh đã nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng thành công các thuật toán suy diễn kinh điển (Suy diễn tiến, Suy diễn lùi) kết hợp lý thuyết số đo độ tin cậy Certainty Factor vào bài toán xây dựng hệ hỗ trợ chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính.
Công trình không chỉ đạt giá trị khoa học vững chắc về mặt lý thuyết mô hình hóa tri thức mà còn mang giá trị thực tiễn to lớn khi giải quyết trực tiếp bài toán quá tải bảo trì tại Sở Giáo dục và Thể thao tỉnh Xiêng Khoảng (Lào). Đây là tài liệu tham khảo giá trị và là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về hệ thống hỗ trợ ra quyết định thông minh trong quản lý hạ tầng CNTT.