Luận án tiến sĩ: Đô thị Nam Định – Quá trình hình thành, thực trạng và xu hướng biến đổi (Nguyễn Quang Ngọc, Vũ Kim Chi hướng dẫn)

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

268
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ đô thị Nam Định quá trình hình thành

Luận án tiến sĩ "Đô thị Nam Định: Quá trình hình thành, thực trạng và khuynh hướng biến đổi" do nghiên cứu sinh Vũ Đại An thực hiện tại Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ năm 2020. Công trình thuộc chuyên ngành Việt Nam học, mã số 62220113, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Quang Ngọc và TS. Vũ Kim Chi. Luận án tiếp cận đô thị Nam Định từ góc độ liên ngành, kết hợp lịch sử học, địa lý học và xã hội học đô thị. Nghiên cứu khảo sát toàn diện quá trình hình thành và phát triển thành phố Nam Định từ thời tiền Pháp thuộc đến giai đoạn đổi mới. Tư liệu được thu thập từ lưu trữ lịch sử, thư tịch cổ, bản đồ địa chính, niên giám thống kê và điền dã thực địa. Phương pháp bản đồ sử dụng phần mềm Mapinfo giúp thể hiện sự biến đổi không gian đô thị theo thời gian. Đây là công trình học thuật có hệ thống đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về đô thị Nam Định trong bối cảnh đô thị hóa Việt Nam hiện đại.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thành phố Nam Định

Thành phố Nam Định nằm ở trung tâm tỉnh Nam Định, vùng đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội khoảng 90 km về phía nam. Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển đô thị từ sớm. Địa hình thành phố tương đối bằng phẳng, chịu ảnh hưởng của hệ thống sông Hồng và sông Đào. Điều kiện tự nhiên này đã định hình cấu trúc không gian đô thị, hệ thống giao thông thủy bộ và sự phân bố dân cư qua các thời kỳ lịch sử. Từ năm 1997 đến nay, diện tích thành phố ổn định, tạo cơ sở cho việc so sánh số liệu thống kê theo chuỗi thời gian.

1.2. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng đa dạng nguồn tư liệu gồm tài liệu lưu trữ, thư tịch lịch sử, ảnh tư liệu và bản đồ qua các thời kỳ. Nguồn tư liệu điền dã thu thập trực tiếp tại thành phố Nam Định cung cấp dữ liệu sơ cấp quan trọng. Giai đoạn sau 1945 đến 1997, do nhiều lần chia tách và sáp nhập địa giới hành chính, số liệu thống kê không đồng nhất nên tác giả đối chiếu nhiều nguồn khác nhau. Phương pháp phân tích chính sách giúp đánh giá tác động của các quyết định hành chính đến sự phát triển đô thị. Niên giám thống kê từ năm 1997 là nguồn số liệu chính cho giai đoạn hiện đại.

II. Quá trình hình thành và phát triển đô thị Nam Định qua các thời kỳ

Đô thị Nam Định có lịch sử hình thành lâu đời, gắn liền với vai trò hành chính và kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng. Trước thời Pháp thuộc, Nam Định đã tồn tại với tư cách một trung tâm hành chính quan trọng của khu vực. Thời kỳ thực dân Pháp đánh dấu bước chuyển hóa quan trọng khi đô thị được quy hoạch và mở rộng theo mô hình thực dân. Hạ tầng công nghiệp, giao thông và kiến trúc đô thị giai đoạn này để lại dấu ấn rõ nét trong cấu trúc không gian thành phố. Sau năm 1945, đô thị Nam Định trải qua nhiều giai đoạn thay đổi địa giới hành chính phức tạp. Giai đoạn đổi mới từ năm 1986 mở ra xu hướng phát triển mới với kinh tế thị trường. Nghiên cứu của Vũ Đại An đặt đô thị Nam Định trong so sánh với các đô thị khác ở Việt Nam như Sài Gòn, Chợ Lớn, Long Xuyên để làm rõ đặc trưng riêng biệt trong mô hình hình thành đô thị vùng Bắc Bộ.

2.1. Diện mạo đô thị Nam Định trước và trong thời Pháp thuộc

Trước khi người Pháp đến, Nam Định đã là một trung tâm hành chính và thương mại của xứ Sơn Nam. Sự ra đời của đô thị Nam Định gắn với vai trò kiểm soát vùng đồng bằng phía nam sông Hồng. Thời Pháp thuộc, Nam Định được quy hoạch lại với hệ thống đường phố, khu hành chính và cơ sở công nghiệp dệt. Nhà máy dệt Nam Định trở thành biểu tượng của công nghiệp hóa thực dân đồng thời định hình cơ cấu dân số và không gian đô thị. Chính sách đô thị hóa của người Pháp tại Nam Định phản ánh mô hình chung được áp dụng tại nhiều thành phố thuộc địa khác ở Đông Dương.

2.2. Đô thị Nam Định giai đoạn 1945 1986 và những biến động hành chính

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, thành phố Nam Định trải qua nhiều lần thay đổi địa giới hành chính do yêu cầu chiến tranh và xây dựng kinh tế. Việc chia tách và sáp nhập các đơn vị hành chính làm gián đoạn số liệu thống kê, gây khó khăn cho nghiên cứu so sánh. Nguồn tư liệu chính giai đoạn này đến từ các báo cáo kinh tế xã hội và lịch sử đảng bộ địa phương. Mặc dù tính khách quan của tư liệu có hạn chế do yếu tố chính trị, tác giả đã đối chiếu nhiều nguồn để đưa ra đánh giá trung thực về thực trạng phát triển đô thị trong giai đoạn này.

III. Thực trạng và khuynh hướng biến đổi đô thị Nam Định hiện nay

Từ năm 1986 đến nay, đô thị Nam Định biến đổi mạnh mẽ dưới tác động của chính sách đổi mới và đô thị hóa toàn quốc. Báo cáo Đánh giá Đô thị hóa ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới năm 2011 xác định các xu hướng, cơ hội và thách thức chính mà các thành phố Việt Nam đang đối mặt. Nam Định không nằm ngoài xu thế này khi phải giải quyết đồng thời nhiều bài toán phát triển. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chịu áp lực lớn từ quá trình di dân và mở rộng đô thị. Cấu trúc kinh tế chuyển dịch từ công nghiệp dệt truyền thống sang đa dạng hóa ngành nghề. Không gian đô thị mở rộng theo hướng ngoại vi trong khi khu vực trung tâm lịch sử đối mặt với áp lực cải tạo. Dân số tăng kéo theo nhu cầu nhà ở, giao thông và dịch vụ công ngày càng cao. Phân tích chính sách đô thị cho thấy còn nhiều khoảng cách giữa quy hoạch và thực tế triển khai tại Nam Định.

3.1. Biến đổi không gian và cơ cấu kinh tế đô thị Nam Định

Không gian đô thị Nam Định mở rộng rõ rệt sau năm 1997 khi địa giới hành chính ổn định. Quá trình đô thị hóa diễn ra theo hướng lan tỏa từ lõi trung tâm ra các vùng ven. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ công nghiệp nặng sang thương mại, dịch vụ và công nghiệp nhẹ. Khu công nghiệp và khu đô thị mới hình thành ở ngoại vi thay thế dần các làng ven thành. Việc sử dụng phần mềm Mapinfo trong phân tích bản đồ giúp lượng hóa sự biến đổi không gian theo từng giai đoạn lịch sử cụ thể, cung cấp bằng chứng khoa học thuyết phục về xu hướng phát triển.

3.2. Thách thức và chính sách phát triển đô thị Nam Định bền vững

Đô thị Nam Định đối mặt với các thách thức như hạ tầng cũ kỹ, áp lực dân số và nguy cơ xuống cấp khu phố lịch sử. Chính sách nhà nước ban hành về quy hoạch đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến hướng phát triển thành phố. Tác giả phân tích ưu điểm và hạn chế của từng giai đoạn chính sách để đánh giá hiệu quả thực tế. Vấn đề bảo tồn di sản kiến trúc Pháp thuộc trong bối cảnh phát triển kinh tế đặt ra bài toán khó cho chính quyền địa phương. Kinh nghiệm từ các đô thị khác trong nước và khu vực có thể cung cấp bài học tham chiếu cho Nam Định.

IV. Kết luận và ý nghĩa nghiên cứu đô thị Nam Định trong Việt Nam học

Luận án tiến sĩ của Vũ Đại An đóng góp quan trọng vào kho tàng nghiên cứu đô thị Việt Nam cận hiện đại. Hầu hết các công trình trước đây tập trung vào đô thị thời quân chủ hoặc các đô thị lớn miền Nam mà ít chú ý đến các thành phố vùng đồng bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu về Nam Định lấp đầy khoảng trống đó. Cách tiếp cận liên ngành kết hợp lịch sử, địa lý và xã hội học tạo ra bức tranh toàn diện về sự hình thành và biến đổi đô thị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và khung phân tích có thể áp dụng cho nghiên cứu các đô thị tương tự ở Việt Nam. Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh đô thị hóa, hiểu rõ quá trình hình thành lịch sử của các đô thị là nền tảng để hoạch định chính sách phát triển bền vững. Công trình khẳng định vai trò của Việt Nam học như một ngành khoa học liên ngành có khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn của xã hội đương đại.

4.1. Đóng góp của luận án vào nghiên cứu lịch sử đô thị Việt Nam

Luận án cung cấp nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về đô thị Nam Định từ góc độ Việt Nam học, bổ sung vào hệ thống nghiên cứu đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ còn nhiều khoảng trống. So sánh với các đô thị miền Nam như Sài Gòn và Chợ Lớn làm nổi bật đặc trưng riêng của mô hình đô thị hóa vùng Bắc. Hệ thống tư liệu đa dạng được xử lý khoa học tạo ra nguồn dữ liệu tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả phân tích chính sách giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa quản trị nhà nước và sự phát triển đô thị trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể của Việt Nam.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quy hoạch và phát triển đô thị

Kết quả luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quy hoạch đô thị Nam Định trong giai đoạn tiếp theo. Bản đồ phân tích không gian và cơ sở dữ liệu lịch sử là công cụ hỗ trợ ra quyết định cho chính quyền địa phương. Xu hướng biến đổi được xác định giúp dự báo các áp lực phát triển trong tương lai. Kinh nghiệm từ nghiên cứu Nam Định có thể nhân rộng cho các đô thị cấp tỉnh khác ở đồng bằng sông Hồng với bối cảnh tương tự. Đây là đóng góp thiết thực của khoa học cơ bản vào thực tiễn quản lý và phát triển đô thị Việt Nam bền vững.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN Vũ Đại An ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, THỰC TRẠNG VÀ KHUYNH HƯỚNG BIẾN ĐỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN Vũ Đại An ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, THỰC TRẠNG VÀ KHUYNH HƯỚNG BIẾN ĐỔI Chuyên ngành: Việt Nam học Mã số: 62220113 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quang Ngọc 2. Vũ Kim Chi XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiến sĩ GS. Phạm Hồng Tung GS. Nguyễn Quang Ngọc HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả của luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Vũ Đại An LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Quang Ngọc, TS Vũ Kim Chi, thầy cô không chỉ hƣớng dẫn khoa học mà còn luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể giảng viên, cán bộ của Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi về chuyên môn trong quá trình tôi làm Nghiên cứu sinh. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, ngƣời dân Nam Định đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận án này. Cuối cùng, xin gửi lời tri ân tới gia đình, bè bạn, những ngƣời luôn bên cạnh động viên, khích lệ, sẻ chia, gánh vác công việc để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ khoa học của mình. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của tôi! Tác giả Vũ Đại An MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, HÌNH ẢNH . TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LỊCH SỬ VẤN ĐỀ, CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Tổng quan địa bàn thành phố Nam Định . Vị trí địa lý và sự thay đổi hành chính . Điều kiện tự nhiên, địa hình . Đánh giá chung về thành phố Nam Định hiện nay . Nguồn tư liệu lưu trữ . Thư tịch và các công trình nghiên cứu . Nguồn tư liệu ảnh, bản đồ . Nguồn tư liệu điền dã tại thành phố Nam Định . Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề . Các công trình nghiên cứu chung về hệ thống đô thị ở Việt Nam . Những nghiên cứu về thành phố Nam Định trước năm 1945 . Những công trình nghiên cứu về thành phố Nam Định từ 1945 đến nay. Cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu . Một số khái niệm và lý thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích, xử lý số liệu . KHÁI LƢỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 1986. Diện mạo đô thị Nam Định trƣớc thời Pháp thuộc . Sự ra đời của đô thị Nam Định . Thành phố Nam Định dƣới thời Pháp thuộc . Quy hoạch và kiến thiết cơ sở hạ tầng đô thị . Thành phố Nam Định giai đoạn 1945 - 1986 . Quy hoạch, kiến thiết thành phố. THỰC TRẠNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 1986 - 2018 . Thành phố Nam Định giai đoạn (1986-1996). Quản lý xây dựng đô thị . Thành phố Nam Định giai đoạn 1997-2018 . Quản lý xây dựng đô thị . ĐẶC ĐIỂM VÀ KHUYNH HƢỚNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH . Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế . Các yếu tố quốc tế và khu vực . Các yếu tố trong nước . Đặc điểm, vai trò của thành phố Nam Định trong mối liên kết vùng. Những cơ hội và thách thức trên con đƣờng phát triển . Đặc điểm, vai trò của thành phố Nam Định trong mối liên kết vùng . Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức . Dự báo khuynh hƣớng biến đổi thành phố Nam Định. Định hướng xây dựng và phát triển thành phố Nam Định. Dự báo và đánh giá khuynh hướng biến đổi thành phố Nam Định . Đề xuất một số giải pháp phát triển thành phố Nam Định . Nhóm giải pháp chung . Nhóm giải pháp cụ thể . 182 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 186 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 187 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GS Giáo sƣ GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn LATS Luận án tiến sĩ Nxb Nhà xuất bản ODA Hỗ trợ phát triển (Official Development Assistance) PGS Phó giáo sƣ PPP Mô hình hợp tác công - tƣ (Public Private Partnership) QL Quốc lộ TBCN Tƣ bản chủ nghĩa TK Thế kỷ THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TL Tỉnh lộ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tiến sĩ TTLTQG Trung tâm lƣu trữ Quốc gia UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, HÌNH ẢNH I. DANH MỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ hành chính thành phố Nam Định. Hệ thống sông hồ và địa hình thành phố Nam Định. Bản đồ thành phố Nam Định cuối thế kỷ XIX . Bản đồ Thành phố Nam Định 1924 . Phân khu chức năng thành phố Nam Định . Sơ đồ cấu trúc thành phố Nam Định . Mật độ dân cƣ tại thành phố Nam Định. Sơ đồ giao thông thành phố Nam Định . Sơ đồ dự kiến điều chỉnh mở rộng ranh giới hành chính thành phố Nam Định . DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích đồn điền của ngƣời Pháp lập tại thành phố Nam Định . Phát triển nông nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 1960-1962 . Giá trị tổng sản lƣợng công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định (Giá so sánh 1994) . Diện tích trồng trọt thành phố Nam Định giai đoạn 1991 - 1995 . Dân số trung bình và số nhân khẩu nông nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 1991 – 1996 . Tăng trƣởng và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 - 2015 . Quy mô và tăng trƣởng công nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 2000 - 2015 . Số lƣợng các công ty sản xuất tại 2 KCN thành phố Nam Định . Một số chỉ tiêu ngành thƣơng mại dịch vụ . Giá trị sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp giai đoạn 2010-2015 . Thống kê dân số thành phố Nam Định năm 1999, 2009, 2019 . Tốc độ tăng/giảm dân số thành phố Nam Định qua hai cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và 2019 . Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân . Lao động trong ngành công nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 2000 - 2018 . Phân bố lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Nam Định giai đoạn 2010-2016 . DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Diễn biến dân số của thành phố Nam Định giai đoạn 1954-1976 . Tổng sản lƣợng lƣơng thực thành phố giai đoạn 1990-1995 . Quy mô lao động các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Nam Định tại thời điểm năm 2017. Số sinh viên tuyển sinh tại các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học giai đoạn 2010 - 2019. Lý do chọn đề tài Năm 2016 dân số đô thị toàn cầu là hơn 4 tỷ ngƣời, chiếm 54,3% dân số thế giới. Dự báo đến năm 2030 dân số đô thị sẽ tăng lên 5 tỷ ngƣời, chiếm 61% dân số thế giới. Đô thị hóa đang và sẽ diễn ra nhanh chóng nhất ở các nƣớc đang phát triển. Tốc độ tăng dân số trung bình là 2,3% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030, đƣa tỷ lệ dân số đô thị của các nƣớc đang phát triển từ 42% năm 2003 tăng lên 57% năm 2030 [131]. Các khu vực đô thị ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trƣởng. Quá trình đô thị hoá sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động và tăng trƣởng kinh tế nhờ hiệu ứng tập trung, chẳng hạn nhƣ thị trƣờng lao động sẽ có quy mô lớn hơn và hoạt động hiệu quả hơn, chi phí giao dịch thấp hơn và tri thức đƣợc lan tỏa dễ dàng hơn. Ở Việt Nam, từ khi thực hiện đổi mới đất nƣớc vào năm 1986, dân số đô thị bắt đầu tăng nhanh. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng là một điểm nhấn quan trọng trong quá trình phát triển của Việt Nam trong những thập kỷ qua. Nếu nhƣ năm 1991, Việt Nam có tổng số 458 đô thị thì tính đến tháng 5/2019, cả nƣớc có 833 đô thị, bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 20 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 85 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V, tỉ lệ đô thị hóa đạt 38,5% [147]. Dân số đô thị hiện nay là 33.548 ngƣời, chiếm 34,4% tổng dân số cả nƣớc. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực đô thị giai đoạn 2009 - 2019 là 2,64%/năm, gấp hơn hai lần tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của cả nƣớc và gấp sáu lần so với tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực nông thôn cùng giai đoạn [78]. Thành phố Nam Định là một đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nam Định. N m tại vị trí trung tâm nam đồng b ng sông Hồng, Nam Định đã sớm trở thành một trung tâm chính trị, văn hóa ngay từ thế kỷ XIII. Năm 1262, với sự kiện vua Trần Thánh Tông cho xây dựng phủ Thiên Trƣờng đã đặt dấu mốc đầu tiên cho một đô thị Nam Định sau này. Trải qua suốt chiều dài lịch sử với nhiều sự phát triển thăng trầm, 7 vùng đất này đã nhiều lần đổi tên nhƣ Thiên Trƣờng, Vị Hoàng, Sơn Nam rồi Trấn Nam Định vào năm 1822, tỉnh Nam Định năm 1831.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ