Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM -8- Nhưng kiểu truyền này không thích hợp với truyền dẫn mặt đất bởi nhiễu đa đường làm giảm tốc độ truyền đơn sóng mang. OFDM được sử dụng trong chuẩn truyền dẫn mắt đất của DVB (DVB-T). DVB-T có hai kiểu truyền dẫn khác nhau về số sóng mang sử dụng.2 Một số tham số kỹ thuật truyền dẫn DVB-T Tham số 2K Mode 4K Mode Băng thông 7,61 MHz 7,61 MHz Số sóng mang 1705 6817 Chiều dài ký tự (ts) 896 µs 224 µs 1.3 Wireless LAN Mang LAN không dây (Wireless LAN) hoạt động giống như mang LAN truyền thống, điểm khác nhau là tại hai lớp DataLink và lớp MAC theo mô hình tham chiếu OSI. LAN không dây dùng giao tiếp vô tuyến để liên kết các máy tính lại với nhau.
Mạng LAN không dây có khả năng truyền dữ liệu với tốc độ cao, tải tập trung trong một thời gian ngắn. Phạm vi hoạt động của mạng LAN không dây nhỏ, khoảng 150 m, các máy trạm có thể cố định hoặc di chuyển với tốc độ thấp. Mạng LAN không dây thế hệ thứ nhất hoạt động dựa trên những giao thức đóng độc quyền của mỗi nhà sản xuất thiết bị. Phần lớn các thiết bị đều hoạt động trong dải thông tần 26 MHz tại băng tần 900MHz và sử dụng kỹ thuật trải phổ, tốc độ cho phép đạt được từ 1-2Mbps.
Sự thiếu chuẩn hóa trong các sản phẩm tạo nên chi phí phát triển sản phẩm cao, khả năng mở rộng hạn chế và một thị trường nhở hẹp cho các sản phẩm đơn lẻ. Do đó có rất ít các nhà sản xuất thu được thành công. Tại Mỹ, các thiết bị mạng LAN không dây thế hệ thứ hai được chế tạo theo chuẩn 802.11b hoạt động tại băng tần 2,4GHz với dải thông tần 80MHz. Theo chuẩn này khuyến nghị dùng kỹ thuật trải phổ, tốc độ trong mạng đạt 1,6Mps (lý Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM -9- tưởng đạt 11Mps), khoảng cách tối đa là 150m.
Chuẩn thứ hai trong họ chuẩn 802.11a được phát triển để có khả năng hoạt động tại tốc độ cao hơn chuẩn 802. Trong chuẩn khuyến nghị dải tần hoạt động là 300MHz tại băng tần 5GHz, sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang, tốc độ có thể đạt đựoc từ 20-70Mps. Một chuẩn khác là 802.11g cũng khuyến nghị sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang, cho phép sử dụng tại hai băng 2,4GHz và 5GHz tốc độ cho phép lên tới 54Mps.3 So sánh một số tham số kỹ thuật giữa chuẩn 802 và HiperLAN Chuẩn 802.11a HiperLAN 2 Băng tần hoạt động 2,4 GHz 5,2 GHz 5,2 GHz Kỹ thuật điêu chế DSSS OFDM OFDM Tốc độ vật lý 11 54 54 Tốc độ dữ liệu 5 32 32 MAC CSMA/CA TDMA/TDD Tại Châu Âu, mạng LAN không dây được phát triên dựa theo chuẩn HIPERLAN (high performance radio LAN). Chuẩn HIPERLAN1 cũng tương tự như chuẩn 802.11a cho phép tốc độ đạt được 20 Mps với khoảng cách nhỏ hơn 50m.
Chuẩn HIPERLAN2 cho phép đạt được tốc độ cao hơn lên tới 54Mps đồng thời hộ trợ các giao thức cho phép truy nhập tới mạng di động, mạng ATM, mạng IP.4 Một số tham số vật lý của HiperLAN 2 và 802.11a Tham số Giá trị Băng thông kênh 20 MHz Kênh mang data 48 Kênh mang dẫn đương 4 Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 10 - Băng thông kênh con 312,5 kHz Chiều dài ký tự có ích 3,2 Chiều dài đoạn bảo vệ 0,8 Kỹ thuật điều chế BPSK, QPSK, 16-QAM, 64-QAM Điểm khác nhau chính của IEEE 802.11a và HIPERLAN2 là trong phần điều khiển truy nhập kênh truyền (MAC).11a sử dụng MAC dựa trên nền tảng kỹ thuật đa truy nhập sóng mang thông minh có ngăn chặn xung đột (CSMA/CA). Trong khi đó HIPERLAN/2 sử dụng MAC được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian kèm chỉ định khe động (TDMA/DSA).4 OFDM kỹ thuật điều chế của 4G Trong khi thế hệ di động thứ ba đã hoàn thiện về cấu trúc với nhiều chuẩn khác nhau và đang trên đà phát triểndịch vụ thì hệ thống thông tin di động thứ tư đã được nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm. Mục tiêu của hệ thống thông tin di động thế hệ 4 là tích hợp các công nghệ không dây đã có như GSM, LAN không dây, Blutooth…. đồng thời hỗ trợ các dịch vụ thông minh và mang tính chất các nhân, cung cấp một hệ thống hoạt động ổn định và dịch vụ chất lượng cao.
Để có thể thỏa mãn mục đích trên hệ thống thông tin di động 4G cần phải có một phương thức điều chế mới. Trong số các phương pháp điều chế đã được nghiên cứu, OFDM nổi nên với những ưu điểm như hiệu suất sử dụng băng tần cao, khả năng chống nhiễu tốt, phương pháp thực hiện đơn giản bằng FFT. OFDM được chọn là phương pháp điều chế cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư [7].3 NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TÍN HIỆU OFDM 1.1 Khái niệm toán học Cho một tập các hàm số {f n(t), với n=1, 2, 3…,k}, các hàm số được gọi là trực giao với nhau nếu chúng thỏa mãn điều kiện sau: Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 11 - +∞ ⎧k m=n ∫ f (t ).1) Tập hàm thỏa mãn điều kiện trên gọi là tập hàm trực giao. Nếu k = 1 họ hàm đã cho không chỉ trực giao mà còn trực chuẩn.
Nghĩa là tích phân của bình phương mỗi hàm đều bằng đơn vị. Trực giao có ý nghĩa là các hàm số này không ảnh hưởng lẫn nhau hay không gây nhiễu lên nhau giữa chúng không có mối quan hệ ràng buộc hay phụ thuộc. Một số tập tín hiệu trực giao như tập hai hàm sin(ωt), và cos(ωt). Một tín hiệu s(t) có thể được biểu diễn dưới dạng một dãy hàm trực chuẩn N s (t ) = ∑ sk f k (t ) " (CT- 1.2) k =1 với s k là hệ số trong phép xấp xỉ tín hiệu s(t).
Sai số do phép thay thế tín hiệu s(t) bằng một tập các giá trị sk là e(t) = s(t) – s”(t). Các hệ số sk phải được chọn sao cho năng lượng của tín hiệu sai số εe là nhỏ nhất.3) ⎡ N ⎤ = ∫ ⎢ s (t ) − ∑ s k f k (t )⎥ dt −∞⎣ k =1 ⎦ Theo lý thuyết phân tích dựa trên tiêu chuẩn bình phương sai số thì giá trị nhỏ nhất của εe với chuỗi {sk } khi sai số là trực giao với mỗi hàm trong chuỗi đã cho.4) −∞⎣ k =1 ⎦ với n = 1, 2, …,N Từ điều kiện tập hàm {fk(t)} là tập hàm trực giao rút gọn biểu thức 2.3 thu được các hệ số của chuỗi {sk} thay thế tín hiệu s(t) Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 12 - +∞ s n = ∫ s n (t ) f n (t )dt với n = 1, 2, …,N (CT- 1.5) −∞ Giá trị nhỏ nhất của sai số bình phương là +∞ ε min = ∫ e (t )s (t )dt −∞ +∞ ∞ N = ∫ [s (t )] dt − ∫ ∑ s f (t )s (t )dt 2 k k −∞ −∞ k =1 (CT- 1.6) N = ε s − ∑ s k2 k =1 khi sai số εmin = 0 thì năng lượng của tín hiệu s(t) và năng lượng trong chuỗi {sk} là bằng nhau. Với điều kiện như vậy tín hiệu s(t) là : N s(t ) = ∑ s k f k (t ) (CT- 1.7) k =1 Việc biểu diễn tín hiệu bằng tổng tuyến tính của một chuỗi hàm trực giao có thể dùng để phân tích các đặc điểm tính chất, khả năng chống nhiễu của dạng tín hiệu đó với kênh truyền… Nhưng cũng có thể dùng kết quả đó để tổng hợp được tín hiệu cần truyền từ các tập tín hiệu đơn giản trực giao với nhau, tín hiệu thu được giữ được các tính chất chống nhiễu, đồng thời các thành phần con không gây nhiễu lên nhau trong tín hiệu tổng.2 Điều chế đa sóng mang trên nguyên tắc trực giao 1.1 Điều chế đa sóng mang Dạng đơn giản nhất của điều chế đa sóng mang, dữ liệu được chia thành nhiều luồng nhỏ để truyền qua các kênh con trực giao với nhau tại các tần số sóng mang khác nhau. Số lượng sóng mang được lựa chọn sao cho độ dài ký tự tại các kênh con lớn hơn nhiều lần thời gian trễ của mỗi kênh con hay băng thông của mỗi kênh con nhỏ hơn nhiều băng thông liên kết của kênh truyền.
Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 13 - Điều kiện đó ngăn chặn nhiễu giao thoa giữa các ký tự trong mỗi kênh truyền con. Trên Hình 1-2 minh họa hiệu quả của chống nhiễu ISI trong hệ thống điều chế đa sóng mang. Với cùng tốc độ cần truyền, khi số lượng sóng mang tăng làm giảm tốc độ dữ liệu trên mỗi kênh truyền và tăng độ dài của mỗi ký tự. Điều đó có nghĩa là tỉ số nhiễu (ISI) trên mỗi ký tự sẽ giảm nhỏ khi mà số lượng sóng mang tăng.
Với hệ thống đơn sóng mang, đáp ứng của các bit bị chồng lấn lên nhau, nhiễu ISI lớn. Cho một hệ thống điều chế tuyến tính có tốc độ truyền R và băng thông B. Giả sử kênh truyền là kênh Fading lựa chọn, tức là băng thông liên kết kênh truyền (Bc) nhỏ hơn băng thông của hệ thống (B c<B). Băng thông của hệ thống được chia nhỏ thành N kênh truyển con, mỗi kênh truyền con có băng thông BN = B/N << Bc, cho phép ngăn chặn nhiễu fading trên mỗi kênh con.
Tương ứng trên miền thời gian TN ≈ 1/BN >> 1/BC ≈ T m với Tm là thời gian trễ của kênh truyền. Do vậy nếu N càng lớn thì độ dài ký tự càng lớn hơn nhiều thời gian trễ kênh truyền nên ngăn chặn nhiễu ISI trong kênh truyền. Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 14 - Hình 1-2 Nhiễu giao thoa giữa các ký tự (ISI) trong kênh truyền Tín hiệu điều chế đa sóng mang được tạo ra bởi hệ thống (Hình 1-3), dữ liệu gồm N đường khác nhau nếu sử dụng xung cos nâng có hệ số β để sửa dạng Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sỹ Chương 1: Hệ thống OFDM và nguyên lý xử lý tín hiệu OFDM - 15 - tín hiệu thì chiều dài ký tự TN = (1+β)/BN với β là hệ số của xung.