Chương 1. Giới thiệu chung về Chất lượng dịch vụ Hoàng Minh Chính tới thiết bị khác (next-hop). Một bảng chuyển tiếp gói tin đã được lưu trữ sẵn trong bộ định tuyến, bảng này sẽ ánh xạ các gói tin ở cổng vào đến cổng ra tương ứng. Cổng vào Cổng ra Đường Đường truyền tin truyền tin 1 1 2 2 n n Bộ định tuyến IP Hình 1.8 Cổng vào, cổng ra và đường truyền tin Tốc độ dòng Tại một bộ định tuyến ở biên, một dòng dữ liệu tới có thể là dòng dữ liệu trực tiếp từ phía người dùng cuối.
Nó cũng có thể là dòng dữ liệu từ mạng LAN của người dùng. Ở một bộ định tuyến trung tâm, một dòng dữ liệu thông thường là một đường truyền “backbone” tốc độ cao vận chuyển dữ liệu từ nhiều đường truyền người dùng tốc độ thấp. Tốc độ dòng là tốc độ bit của một đường truyền dữ liệu và được đo bằng bit/giây. Trên những đường truyền tín hiệu số, các bit được truyền tại các thời đ iểm xác định, những thời điểm để truyền tín hiệu được gọi là “vị trí bit”.
Tốc độ dòng được biểu diễn bởi số vị trí bit trong một giây. Vị trí bit của một hệ thống truy ền tín hiệu số đã được cố định, vì vậy bit không thể truyền với tốc độ lớn hơn tốc độ dòng của hệ thống. Khoảng thời gian giữa hai vị trí bit liên tiếp trên một đường truyền tín hiệu tỉ lệ nghịch với tốc độ dòng và được gọi là vị trí thời gian liên bit (inter-bit position time). Tốc độ dữ liệu tối đa (PIR) Tốc độ dữ liệu tối đa là tốc độ bit lớn nhất nhà cung cấp dịch vụ cam kết cung cấp cho người sử dụng.
Đối với một khách hàng cụ thể, tốc độ bit tối đa phụ thuộc vào tốc độ đường truyền của người dùng. PIR của người dùng không thể lớn hơn Luận văn cao học Ngành Công nghệ thông tin 2003 – Đại học Bách Khoa Hà Nội 9 Chương 1. Giới thiệu chung về Chất lượng dịch vụ Hoàng Minh Chính tốc độ dòng của người dùng đó. Đơn vị tính PIR là byte/giây.
PIR đo tốc độ truyền gói tin IP, do đó nó đo được thông lượng các gói tin IP (bao gồm cả header), những thông tin khác do các tầng 1 và 2 thêm vào gói tin sẽ không được tính. Tốc độ dữ liệu cam kết (CIR) Tốc độ dữ liệu cam kết là tốc độ truyền dẫn dữ liệu trung bình mà nhà cung cấp dịch vụ cam kết cung cấp cho người dùng tính trong một khoảng thời gian dài. Đơn vị tính CIR là byte/giây. CIR tính toàn bộ kích thước gói tin IP, bao gồm cả header, các thông tin do các tầng 1, 2 thêm vào không được tính đến.
Thông thường, việc truyền gói tin diễn ra theo từng thời đ iểm chứ không liên tục, khi các gói tin được truyền, tốc độ truyền sẽ đạt đến PIR. Vì có các thời đ iểm đường truyền không hoạt động, tốc độ trung bình trong một khoảng thời gian dài CIR vì thế sẽ nhỏ hơn PIR. Kích cỡ gói tin tối đa Có 3 thông số kích cỡ gói tin tối đa được dùng trong việc điều hoà thông lượng: kích cỡ gói tin cam kết (CBS), kích cỡ gói tin vượt ngưỡng (EBS) và kích cỡ gói tin tối đa (PBS). CBS là kích cỡ gói tin tối đa được nhà cung cấp dịch vụ cam kết đảm bảo và xác định kích thước gói tin tối đ a có thể truyền với tốc độ PIR mà vẫn đảm bảo tốc độ CIR.
EBS là thông số kích thước gói tin khác với EBS > CBS. Những gói tin vượt ngưỡng EBS được đánh dấu đỏ. CBS và EBS được dùng cùng với CIR. PBS là thông số kích thước gói tin tối đa tương tự như CBS.3 Đo đạc thông lượng và đánh dấu màu Có hai cơ chế đo đạc thông lượng và đánh dấu màu: - Một tốc độ đánh dấu 3 màu (Single Rate Three Color Marker, srTCM) - Hai tốc độ đánh dấu 3 màu (Two Rate Three Color Marker, trTCM) Một tốc độ đánh dấu 3 màu srTCM được mô tả bởi RFC 2697 và được dùng để điều hoà một tốc độ, tốc độ CIR.
Nó đo đạc tốc độ dữ liệu và dựa trên kết quả đo đạc sẽ đánh dấu các gói tin bằng 3 màu (theo thứ tự xanh, vàng, đỏ) hoặc 3 cấp độ khác nhau. srTCM có 2 chế độ hoạt động: chế độ không màu và chế độ có màu. Trong chế độ không màu, srTCM giả định rằng gói tin đến chưa được mã màu, trong chế độ có màu, srTCM giả định gói tin đến đã được mã màu bởi một thành phần trước đó. srTCM được cấu hình bằng cách thiết lập chế độ hoạt động và các giá trị CIR, CBS, EBS thích hợp.
Mục đích của srTCM là đảm bảo tốc độ trung bình trong thời gian dài của người dùng nằm trong khoảng CIR. srTCM sử dụng 2 loại ống thẻ (token bucket), ống thẻ C và ống thẻ E (hình dưới). Luận văn cao học Ngành Công nghệ thông tin 2003 – Đại học Bách Khoa Hà Nội 10 Chương 1. Giới thiệu chung về Chất lượng dịch vụ Hoàng Minh Chính Ống thẻ C Ống thẻ E CBS EBS Hình 1.9 Ống thẻ C và ống thẻ E của srTCM Kích thước tối đ a củ a ống C là CBS, ban đầu ống C được đổ đầy với TC=CBS.
Kích thước ban đầu của ống E là EBS, ban đầu ống E được đổ đầy với T e=EBS. Cả 2 bộ đếm thẻ Tc và Te đều được cập nhật với tốc độ CIR, tức là cứ 1/CIR giây cập nhật một lần. Thuật toán cập nhật 2 ống thẻ như sau. Tại thời điểm cập nhật, nếu ống C đầy (Tc<CBS), Tc được tăng lên 1, Tc= Tc+1.
Nếu ống C đầy nhưng ống E chưa đầy, Tc không thay đổi, và Te tăng lên 1, Te=T e+1. Nếu cả 2 ống C và E đều đầy, cả Tc và Te đều không đổi.10 Hoạt động của srTCM trong chế độ không màu Hình trên mô tả hoạt động trong chế độ không màu của srTCM. Một gói tin không màu độ lớn B byte đến đầu vào tại thời điểm t. Đầu tiên, bộ đo so sánh độ lớn gói tin với độ lớn của ống C, T c.
Nếu độ lớn gói tin nằm trong khoảng độ lớn của ống, B<=Tc, gói tin sẽ được đ ánh dấu bằng màu “xanh”. Tc sau đó sẽ được gán giá trị bằng Tc – B. Nếu độ lớn của ống nhỏ hơn kích thước gói tin B, , B > Tc, bộ đo sẽ kiểm tra ống thứ hai, ống E. Nếu độ lớn ống E lớn hơn B, B <= T e, gói tin được đánh dấu bằng Luận văn cao học Ngành Công nghệ thông tin 2003 – Đại học Bách Khoa Hà Nội 11 Chương 1.
Giới thiệu chung về Chất lượng dịch vụ Hoàng Minh Chính màu “vàng”, và Te = Te – B. Vì ống C không được sử dụ ng trong trường hợp này, Tc không thay đổi. Cuối cùng, nếu ống E cũng không đủ lớn, tức là B > Te, gói tin sẽ được đánh dấu bằng màu “đỏ”. Trong trường hợp này, cả Te và Tc đều không đổi.
Hai tốc độ đánh dấu 3 màu (trTCM) trTCM được mô tả bởi RFC 2698 và được dùng để điều hoà PIR và CIR. Giống như srTCM, trTCM cũng có 2 chế độ hoạt động: không màu và có màu. trTCM được cấu hình bằng cách thiết lập chế độ hoạt động và các giá trị PIR, CIR, PBS và CBS. trTCM hoạt động với 2 ống thẻ, ống thẻ C và ống thẻ P.
Ống thẻ C được dùng để theo dõi CIR, ống thẻ P được dùng để theo dõi PIR.11 mô tả ống thẻ C và P cho trTCM. Giống như srTCM, độ lớn của ố ng C bằng CBS, thông số Tc của nó được cập nhật với tốc độ CIR. Độ lớn của ống P bằng PBS và tốc độ c ập nhật bằng với tốc độ PIR. Ống thẻ C Ống thẻ P CBS EBS Hình 1.11 Ống thẻ C và ống thẻ P trong trTCM Hoạt động của trTCM trong chế độ không màu được biểu diễn trong hình 1.
Giả sử một gói tin không màu kích thước B tới vào thời điểm t. Kích thước gói tin B được so sánh vớ i thông số bộ đếm thẻ của ống P, Tp. Nếu ống P không đủ lớn, tức là B > T p, gói tin sẽ được đánh dấu đỏ, và các giá trị T c và Tp không thay đổi. Luận văn cao học Ngành Công nghệ thông tin 2003 – Đại học Bách Khoa Hà Nội 12 Chương 1.
Giới thiệu chung về Chất lượng dịch vụ Hoàng Minh Chính Đánh dấu gói tin ra Gói tin đến chưa mã màu Tp >= B Tp < B So sánh So sánh B byte với Tp với Tc Tc < B Màu vàng Màu đỏ T c >= B Màu xanh Màu đỏ Hình 1.12 Hoạt động của trTCM trong chế độ không màu Nếu ống P đủ lớn, tức là T p >=B, kích thước gói tin B sẽ được so sánh với bộ đếm thẻ của ống C, Tc. Nếu T c < B, gói tin sẽ được đánh màu vàng và Tp = Tp – B. Nếu, ngoài điều kiện T c >= B, ống P đủ lớn, tức là T p >= B, gói tin sẽ được đánh màu vàng và Tp = T p – B và Tc = Tc – B.4 Quản lý hàng đợi 1.1 Phương thức Tail drop Cơ chế quản lý hàng đợi mặc định trong các bộ định tuyến là cơ chế Tail drop. Đây là cơ chế quản lý hàng đợi bị động, trong đó tất cả các gói tin đến sẽ bị loại bỏ khi hàng đợi đã đầy.
Ưu thế của phương thức Tail drop là tính đơn giản của nó, tuy nhiên phương thức này gây ra một hiệu ứng được gọi là hiệu ứng Đồng bộ toàn cục TCP (TCP global synchronization). Hiệu ứng này xảy ra như sau. Khi bên gửi gói tin nhận được thông báo NACK cho biết gói tin TCP đã bị mất khi chạy trên mạng, nó giả định rằng gói tin đã bị mất do tắc nghẽn tại điể m nào đó trong hệ thống. Để làm giảm tắc nghẽn, máy gửi sẽ tự động giảm tốc độ truyền gói tin.
Với phương thức Tail drop, khi bộ đệm đầy, các gói tin tới sẽ bị loại bỏ. Nếu những gói tin này là các gói tin TCP, tất cả các phiên TCP liên quan sẽ giảm tốc độ và tăng tốc độ trở lại cùng lúc. Vì các phiên TCP bị ảnh h ưởng phản ứng một cách đồng bộ, tình trạng bị tắ c nghẽn sẽ dao động giữa tắc nghẽn cực đại và không bị tặc nghẽn. Hiện tượng này gọi là hiện tượng Đồng bộ toàn cục TCP, và gây ra lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên mạng.