Đặt vấn đề và hướng giải quyết Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, các công nghệ trong lĩnh vực mạng cảm biến cũng không ngừng phát triển và ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao hơn, nhằm phục vụ những mục đích nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, quân sự, dân sự… Những ứng dụng mạng sử dụng mạng cảm biến không dây ngày càng trở nên gần gũi và có ý nghĩa trong cuộc sống. Định tuyến trong IoT (Internet of Things) là thách thức lớn nhất bởi vì trong LLNs chất lượng liên kết biến động mạnh và bị gián đoạn bởi các vấn đề như nhiễu nền, biến đổi trở kháng… Do những đặc điểm này, việc bảng định tuyến hội tụ nhanh có thể đạt được bằng cách sửa chữa cục bộ mà không ảnh hưởng đến việc định tuyến toàn cầu để tránh sự không ổn định và vòng lặp. Đối với việc sửa chữa cục bộ, khả năng giải pháp thay thế định tuyến trong mỗi node là điều cần thiết, vì bất cứ lúc nào cũng có thể có node hàng xóm bị ngưng hoạt động hoặc liên kết bị giảm chất lượng. Các giao thức định tuyến cho các mạng công suất và tổn hao thấp (RPL) là tiêu chuẩn định tuyến thiết thực nhất cho LLNs vì nó được thiết kế cho đối tượng IPv6 đối tượng của mạng IoT và đáp ứng nhu cầu xây dựng cấu trúc liên kết động.
RPL được chuẩn hóa bởi Internet Engineering Task Force (IETF) thực hiện bởi nhóm định tuyến trên mạng công suất và tổn hao thấp (Working Group ROLL). RPL thiết lập mô hình không tuần hoàn định hướng(DAG) làm đại diện trong mạng. Có thể có nhiều DAG cho một mạng giống nhau nhưng với tiêu chí định tuyến khác nhau như số liên kết truyền ước tính (ETX), độ trễ, số hop, năng lượng node. Một DODAG (DAG định hướng đích) có một cấu trúc cây với một node root duy nhất gọi là router biên.
Mỗi node leaf có một Rank trên DAG mà được tính toán dựa trên hàm mục tiêu của DAG nhằm hướng đến mục đích của định tuyến. Các node trên cây (ngoại trừ node root) được duy trì bởi một danh sách nhiều parent và bầu chọn ra parent được ưu tiên nhất trong danh sách để làm tuyến đường chính. 2 Root sẽ quảng bá một bảng tin thông tin đối tượng của DAG (DIO) chứa các thông tin về đề xuất các đặc tính DAG, định tuyến hàm mục tiêu (OF) và cấp Rank. Hàm mục tiêu OF bao gồm một bộ các số liệu và các ràng buộc, một tập hợp các quy tắc tối ưu hóa riêng cho ứng dụng.
Việc sắp xếp Rank cho biết vị trí của node trong hệ thống phân cấp của DAG, nó cũng đại diện cho chỉ số định tuyến như liên kết EXT, số hop, độ trễ. Mỗi trường RPL trong một mạng bao gồm một hoặc một số DAG. Một node có thể tham gia vào nhiều DAG khác nhau với điều kiện các DAG thuộc các trường RPL khác nhau. Nhiều trường RPL mang lại nhiều khả năng đáp ứng khác nhau, trong đó mỗi trường RPL tối ưu theo một mục tiêu ứng dụng cụ thể bằng cách sử dụng các số liệu và ràng buộc phù hợp.
Nhiều trường RPL thì hiệu quả để tạo ra các cấu trúc cây khác nhau liên quan đến các yêu cầu chất lượng dịch vụ tương ứng. Ví dụ, một node có thể tham gia một mô hình DAG mà tối ưu độ tin cậy với một ứng dụng nhất định và một mô hình DAG tối ưu để có độ trễ thấp cho các ứng dụng khác. Nhiều giao thức định tuyến như LEACH, PEGASIS, CTP không hỗ trợ rộng rãi nhiều ứng dụng vì chúng chỉ có thể phù hợp được với một ứng dụng cụ thể (chẳng hạn như tiết kiệm năng lượng), nhưng tại một thời điểm không thể đáp úng một yêu cầu ứng dụng khác (như độ bảo mật cao hoặc độ tin cậy cao). Trái với điều này, với việc thực hiện nhiều trường RPL có thể đáp ứng các yêu cầu của nhiều ứng dụng và chất lượng dịch vụ khác nhau của các luồng lưu lượng khác nhau.
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để điều tra hiệu suất của RPL về sự hội tụ của cây định tuyến, chi phí kiểm soát lưu lượng, tiêu thụ năng lượng, độ trễ, tỷ lệ phân phối gói tin dưới sự hoạt động của một trường mạng duy nhất với một hàm mục tiêu. Tuy nhiên, một vài bài báo nghiên cứu hoạt động và hiệu suất của nhiều trường RPL. Khái niệm về nhiều trường được mô tả. Mạng mà bao gồm hai loại node, một là node cảnh báo để tạo ra các gói tin cảnh báo và các node định kỳ gửi các gói tin đến node root.
Hai mô hình trong một mạng được tạo ra cho luồng lưu lượng dựa trên loại node và chỉ một hàm mục tiêu được sử dụng cho hai DAG của hai trường. Điều này có nghĩa là việc sử dụng nhiều nhiều hàm mục tiêu của RPL 3 trong một mô hình không được nghiên cứu đầy đủ. Các nghiên cứu khảo sát việc thực hiện nhiều trường RPL trong một mạng 802.11b cho các lĩnh vực ứng dụng lưới điện thông minh. Cách xử lý của nhiều trường RPL trong mạng 802.11b là không giống như mạng 802.4 có băng thông thấp hơn so với chuẩn 802.11b và có băng thông tiết kiệm năng lượng thông qua một lớp chu kỳ công suất vô tuyến (RDC).
Giao thức định tuyến RPL cần phải tối ưu hóa cho các ứng dụng mạng cảm biến khác nhau để đạt được hiệu suất tối ưu và sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn. Cụ thể đó là việc sửa đổi các hàm mục tiêu OF để áp dụng cho việc cân bằng tải trong quá trình giao tiếp giữa các node. Nó cần phải chọn một đường đi mà giảm thiểu các EXT và nếu có nhiều tuyến có cùng EXT hay EXT nằm trong một phạm vi được xác định thì để giảm tối đa lượng gói tin chuyển đến bằng chuyển đến một trong những đường trên. Điều này có nghĩa bất kỳ một node nào cũng không phải quá tải khi chuyển tiếp gói tin.
Tức là mỗi node có nhiều parent, việc lựa chọn parent sao cho phù hợp để có thể cân bằng tải, không gây tắt nghẽn và tiết kiệm năng lượng. Đề tài sẽ thực hiện mô hình sử dụng nhiều hàm mục tiêu sử dụng giao thức định tuyến RPL cho mạng cảm biến vô tuyến (WSN). Sử dụng mô phỏng Cooja của contiki để mô phỏng cho môi trường vô tuyến IEEE 802. Đề tài sẽ khảo sát năng lượng tiêu thụ, tỷ lệ mất gói, độ trễ, đánh giá hiệu suất của RPL và so sánh giá trị của nó với khi dùng một hàm mục tiêu RPL.2 Lý do chọn đề tài Định tuyến trong IoT là một trong những thách thức lớn nhất bởi vì trong LLNs chất lượng liên kết luôn biến đổi bởi các vấn đề như nhiễu, biến đổi trở kháng, … Do những đặc điểm này, tốc độ hội tụ nhanh của bảng định tuyến được hình thành từ sự thay đổi trong mạng nội bộ mà không ảnh hưởng đến định tuyến trong mạng toàn cầu để tránh mất ổn định và lặp vòng.
Sự thay đổi mạng nội bộ thì khả năng lựa chọn đường đi cho mỗi node là điều cần thiết, cũng như khi liên kết với các node lân cận bị thất bại. Trong quá trình truyền gói tin thì sẽ dẫn đến sự quá 4 tải ở các node, đặc biệt là các node root. Do đó, giải pháp cho việc cân bằng tải trong RPL là hết sức cần thiết.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Các nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tối ưu việc truyền các gói tin đảm bảo truyền tải thông suốt, với việc sử dụng hai hàm mục tiêu OF cho cùng một mô hình DAG tránh quá tải gây mất gói tại các node có Rank thấp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề cân bằng tải trong giao thức định tuyến RPL của mạng cảm biến không dây tổn hao và năng lượng thấp.4 Phương pháp nghiên cứu Về lý thuyết: - Thu thập tài liệu liên quan về lý thuyết mạng cảm biến không dây WSN, giao thức định tuyến RPL trong mạng tổn hao năng lượng thấp (LLNs).
- Những nghiên cứu về định tuyến trong nhiều trường RPL. Về thực nghiệm: - Mô phỏng đề tài bằng ứng dụng Cooja trên hệ điều hành Contiki - Phân tích các dữ liệu thu được dựa trên cơ sở lý thuyết để đi đến kết luận 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN WSN 2.1 Khái niệm chung về mạng cảm biến không dây Mạng cảm biến không dây (wireless sensor network - WSN) là một mạng bao gồm một số lượng lớn các node cảm biến có kích thước nhỏ gọn, giá thành thấp, có sẵn nguồn năng lượng, có khả năng tính toán và trao đổi với các thiết bị khác nhằm mục đích thu thập thông tin toàn mạng để đưa ra các thông số về môi trường, hiện tượng và sự vật mà mạng quan sát. Các node cảm biến là các sensor có kích thước nhỏ, thực hiện việc thu phát dữ liệu và giao tiếp với nhau chủ yếu qua kênh vô tuyến. Các thành phần của node cảm biến bao gồm: các bộ vi xử lý rất nhỏ, bộ nhớ giới hạn, bộ phận cảm biến, bộ phận thu phát không dây, nguồn nuôi.
Kích thước của các con cảm biến này thay đổi tùy thuộc vào từng ứng dụng. Với sự phát triển của công nghệ chế tạo linh kiện điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần cảm biến… đã tạo ra những con cảm biến có kích thuớc nhỏ gọn, đa chức năng, giá thành thấp, tiêu thụ năng lượng ít, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây. Mạng cảm biến không dây có một số đặc điểm sau: - Phát thông tin quảng bá trong phạm vi hẹp và định tuyến multihop. - Được triển khai với mật độ sensor lớn.
- Cấu hình mạng thường xuyên thay đổi phụ thuộc vào fadinh và hư hỏng ở các node. - Các node trong mạng cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và dung lượng nhớ. - Mạng cảm biến thường phụ thuộc vào ứng dụng. - Vị trí các node mạng cảm biến không cần thiết phải thiết kế hoặc xác định trước.
Do đó có thể phân bố ngẫu nhiên trong các địa hình phức tạp. 6 - Khả năng phối hợp giữa các node cảm biến: các node cảm biến có gắn bộ xử lý bên trong, do đó thay vì gửi dữ liệu thô tới đích thì chúng gửi dữ liệu đã qua tính toán đơn giản.