MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Mạng không dây cục bộ WLAN là một kiểu mạng truy nhập Internet truyền thống có tính phổ biến cao. WLAN đem lại một số lợi điểm đã đƣợc khẳng định trong các ứng dụng hiện nay. Tuy nhiên, vấn đề chất lƣợng mạng luôn đƣợc coi là vấn đề thiết yếu đối với các nhà thiết kế và triển khai mạng. Trong đó, vấn đề mở rộng dung lƣợng là một trong các vấn đề trung tâm của các các nhà triển khai mạng.
Luận văn này nghiên cứu và đề xuất giải pháp mở rộng dung lƣợng các mạng WLAN dựa trên chuẩn 802.11 nhằm tiếp cận tốt nhất tới mục tiêu ứng dụng mạng. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Kể từ khi ra đời của chuẩn 802.11 vào năm 1997, số lƣợng thiết bị Mạng nội bộ không dây (WLAN) đã tăng lên đáng kể và nằm trong rất nhiều các thiết bị công nghệ. Với sự gia tăng mạnh mẽ triển khai mạng WLAN, chi phí cho các hệ thống WLAN đã giảm và sẽ tiếp tục giảm. Với việc giảm giá này, ngƣời dùng có triển khai trên quy mô lớn, nhƣ doanh nghiệp, khuôn viên và thị trƣờng lƣới đô thị có cơ hội sử dụng nhiều mạng không dây hơn có dây kết nối trên mỗi khu vực nhất định và lần lƣợt, tăng thông lƣợng chuyên dụng trung bình cho mỗi ngƣời dùng.
Trong các hệ thống truyền thông cổ điển, thiết bị không dây có thể nhận và giải mã tín hiệu nếu thiết bị có Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) và Tỷ lệ sóng mang/nhiễu (CIR) phù hợp. Đối với kiến trúc tế bào, nhiễu chủ yếu là từ các giao thoa đồng kênh hoặc xuyên nhiễu khác kênh. Lý do này đem đến giải pháp mở rộng một mạng IEEE 802.11 không ảnh hƣởng tới thông lƣợng khi đảm bảo đƣợc tham số CIR của mỗi mỗi thiết bị. Tuy nhiên, điều này không phải là luôn luôn đúng nhƣ vậy nếu tính tới cơ chế đánh giá kênh.
Vì vậy, vấn đề này cần tiếp tục nghiên cứu. Việc nghiên cứu mạng WLAN theo chuẩn IEEE 802.11 đã đƣợc thực hiện nhiều ở trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, tập trung nhiều vào các giải Luan van 2 pháp triển khai đảm bảo chất lƣợng mạng. Các giải pháp mở rộng dung lƣợng dựa trên kỹ thuật Squelch trong các máy thu vô tuyến có thể đem lại hiệu quả nhất định. Vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu kỹ thuật này và thực hiện mô phỏng các kịch bản để đánh giá phân tích ảnh hƣởng nhằm đƣa đến các kết luận khoa học và hữu ích.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu giải pháp cải thiện dung lƣợng hệ thống WLAN bằng giải pháp kỹ thuật đánh giá kênh và ƣớc lƣợng khả năng kênh. Các nội dung nghiên cứu chính gồm: + Kiến trúc và ứng dụng của WLAN + Các giao thức lớp truy nhập và tiêu chuẩn IEEE 802.11 + Giải pháp mở rộng dung lƣợng mạng WLAN Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu các vấn đề gồm: kiến trúc mạng không dây cục bộ, tiêu chuẩn truy nhập IEEE 802.11 và giải pháp kỹ thuật mở rộng dung lƣợng. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả dựa vào các phƣơng pháp sau: + Phƣơng pháp lý thuyết: Luận văn sử dụng các lý thuyết về truyền thông di động, công nghệ viễn thông, kỹ thuật xử lý tín hiệu và cơ sở toán học. + Phƣơng pháp mô phỏng: Sử dụng công cụ mô phỏng Matlab để mô phỏng, từ kết quả mô phỏng sẽ đƣa ra nhận xét, đánh giá về các phƣơng án đã nêu.
Bố cục luận văn: Luận văn gồm các nội dung đƣợc tổ chức nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan hệ thống mạng cục bộ không dây WLAN Luan van 3 Chƣơng này trình bày tổng quan về hệ thống WLAN. Các nội dung dự kiến gồm: Giới thiệu tổng quan mạng cục bộ Các tiêu chuẩn kỹ thuật của WLAN Các ứng dụng của WLAN Các thách thức và giải pháp Kết luận chƣơng Chƣơng 2: Các tiêu chuẩn kỹ thuật lớp MAC của WLAN Chƣơng này trình bày về vấn đề kiến trúc phân lớp MAC của hệ thống WLAN, bao gồm khối chức năng phối hợp phân tán DCF và khối chức năng phối hợp điểm PCF. Các kỹ thuật lớp MAC Chức năng phối hợp phân tán Chức năng phối hợp điểm Các kiểu khung dữ liệu giao thức MAC Đặc trƣng họ tiêu chuẩn IEEE 802.11 Kết luận chƣơng Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng dung lƣợng WLAN Phân tích vào đánh giá các tham số ảnh hƣởng tới chất lƣợng dịch vụ và tập trung vào sự suy giảm dung lƣợng của hệ thống WLAN, đồng thời đƣa ra giải pháp để cải thiện vấn đề này. Các nội dung chính bao gồm: Các yếu tố hạn chế thông lƣợng mạng WLAN Giải pháp cải thiện dung lƣợng mạng WLAN Mô phỏng đánh giá cải thiện dung lƣợng khi ứng dụng giải pháp Kết luận chƣơng Luan van 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY WLAN 1.
Giới thiệu tổng quan mạng cục bộ Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao đƣợc thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ nhƣ ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một toà nhà. Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc. Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngƣời sử dụng (users) dùng chung những tài nguyên quan trọng nhƣ máy in màu, ổ đĩa CD-ROM, các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác. Trƣớc khi phát triển công nghệ LAN các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lƣợng các chƣơng trình tiện ích, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội.
Để tận dụng hết những ƣu điểm của mạng LAN ngƣời ta đã kết nối các LAN riêng biệt vào mạng chính yếu diện rộng (WAN). Các kiểu (Topology) của mạng LAN: Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nhƣ cách nối giữa chúng với nhau. Thông thƣờng mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star Topology), mạng dạng vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology). Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khác biến tƣớng từ 3 dạng này nhƣ mạng dạng cây, mạng dạng hình sao - vòng, mạng hỗn hợp, v.
* Mạng dạng hình sao (Star topology) Mạng dạng hình sao đƣợc mô tả nhƣ hình 1.1, bao gồm một trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông tin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng với các chức năng cơ bản là: - Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đƣợc phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau. - Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin.
- Thông báo các trạng thái của mạng. Luan van 5 Hình 1. Mạng hình sao Các ưu điểm của mạng hình sao: - Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thƣờng. - Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định.
- Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của ngƣời sử dụng. Nhược điểm của mạng hình sao: - Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của trung tâm. Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động. - Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm.
Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100m). Nhìn chung, mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung (HUB) bằng cáp xoắn, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với HUB không cần thông qua trục BUS, tránh đƣợc các yếu tố gây ngƣng trệ mạng. Gần đây, cùng với sự phát triển switching hub, mô hình này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm đa số các mạng mới lắp. * Mạng hình tuyến (Bus Topology) Mạng hình tuyến đƣợc mô tả nhƣ hình 1.
Theo cách bố trí hành lang các đƣờng nhƣ hình vẽ thì máy chủ (host) cũng nhƣ tất cả các máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) đều đƣợc nối về với nhau trên một trục đƣờng dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng chung đƣờng dây cáp chính này. Phía hai đầu dây cáp đƣợc bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến.
Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt. Tuy vậy cũng có những bất lợi đó là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lƣu lƣợng lớn và khi có sự hỏng hóc ở Luan van 6 đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đƣờng dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống. Mạng hình tuyến * Mạng dạng vòng (Ring Topology) Mạng dạng vòng đƣợc mô tả nhƣ hình 1. Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đƣờng dây cáp đƣợc thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó.
Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ đƣợc một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận. Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đƣờng dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên. Nhƣợc điểm là đƣờng dây phi khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng.
Mạng dạng vòng * Mạng dạng luới - Mesh topology Mạng dạng lƣới đƣợc mô tả nhƣ hình 1. Cấu trúc dạng luới đuợc sử dụng trong các mạng có độ quan trọng cao mà không thể ngừng hoạt động, chẳng hạn trong các nhà máy điện nguyên tử hoặc các mạng của an ninh, quốc phòng. Trong mạng dạng này, mỗi máy tính đuợc nối với toàn bộ các máy còn lại. Đây cũng là cấu trúc của mạng Internet.
Luan van 7 Hình 1. Mạng dạng lưới * Mạng hình sao mở rộng Mạng hình sao mở rộng đƣợc mô tả nhƣ hình 1. Cấu hình mạng dạng này kết hợp các mạng hình sao lại với nhau bằng cách kết nối các HUB hay Switch. Lợi điểm của cấu hình mạng dạng này là có thể mở rộng đƣợc khoảng cách cũng nhƣ độ lớn của mạng hình sao.