CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN & NGUY CƠ TẤN CÔNG MẠNG 1.1– Giới thiệu về mạng WLAN [2] [8] [6] Mạng cục bộ không dây (WLAN) là mạng máy tính trong đó các thành phần mạng không sử dụng dây cáp như các mạng thông thường và môi trường giao tiếp trong mạng là không khí. Những thành phần tham gia mạng sử dụng sóng điện từ để liên lạc với nhau. Hỗ trợ mạng cho phép người dùng di chuyển trong phạm vi rộng mà vẫn có thể kết nối mạng. Công nghệ WLAN xuất hiện vào cuối những năm 1990, khi các nhà sản xuất giới thiệu các sản phẩm hoạt động ở dải tần 900MHz.
Các giải pháp này cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng có dây hiện thời. Năm 1992, các nhà sản xuất bắt đầu sử dụng dải tần 2.4 GHz để bán sản phẩm. Mặc dù các sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, nhưng chúng vẫn chưa được phát hành rộng rãi. Nhu cầu về khả năng tương tác thống nhất giữa các thiết bị có tần số khác nhau đã khiến một số tổ chức phát triển các tiêu chuẩn mạng không dây chung.
Năm 1997, IEEE (Viện Kỹ sư Điện và Điện tử) đã phê duyệt chuẩn 802.11, và nó còn được gọi là WIFI (Wireless Fidelity) của WLAN.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền dữ liệu, bao gồm một phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2. Vào năm 1999, IEEE đã thông qua hai cách triển khai chuẩn 802.11, thông qua các phương thức truyền 8. Các sản phẩm WLAN 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây hữu dụng.11b phát sóng với tốc độ 2.4GHz, cung cấp tốc độ truyền tải lên đến 11Mbps. So với mạng có dây, mục đích của việc tạo IEEE 802.11b là cung cấp hiệu quả, thông lượng và bảo mật.
Đầu năm 2003, IEEE công bố một tiêu chuẩn khác là 802.11g, có thể truyền thông tin ở dải tần 2.4GHz và 5GHz.11g có thể tăng tốc độ truyền dữ liệu 5 lên 54Mbps. Ngoài ra, các sản phẩm sử dụng chuẩn 802.11g cũng có thể tương thích với các thiết bị 802. Ngày nay, chuẩn 802.11g đã đạt đến tốc độ 108Mbps- 300Mbps. Vào cuối năm 2009, chuẩn 802.11n đã được IEEE phê duyệt để sử dụng chính thức và là sản phẩm tiêu chuẩn được chứng nhận bởi Wi-Fi Alliance.
Mục tiêu chính của công nghệ này là tăng tốc độ truyền tải và phạm vi hoạt động của thiết bị bằng cách kết hợp công nghệ tiên tiến.11n cho phép kết nối với tốc độ 300Mbps.11ac được phát hành vào năm 2013 và được gọi là Wi-Fi 5.11ac sử dụng công nghệ không dây băng tần kép để hỗ trợ kết nối đồng thời trên hai băng tần 2.4 GHz và 5 GHz.11ac cung cấp khả năng tương thích ngược với các chuẩn 802.11n, đồng thời có băng thông lên tới 1300 Mbps trên băng tần 5 GHz và 450 Mbps trên băng tần 2.11ax được gọi là Wi-Fi 6, là phiên bản mới nhất được chính thức áp dụng vào ngày 16 tháng 9 năm 2019. Chuẩn kết nối không dây thế hệ thứ sáu cung cấp cho người dùng nền tảng kết nối mới mang đến nhiều cải tiến đáng giá, trong đó quan trọng nhất là tốc độ truy cập nhanh, băng thông lớn và độ trễ thấp, so với sản phẩm thế hệ trước ưu việt hơn nhiều lần. Đối với một loạt các ứng dụng hiện đang yêu cầu tốc độ truyền ngày càng cao, điều này đã đạt được một bước tiến lớn: phát trực tuyến phim độ phân giải cực cao lên đến 4K, 8K; ứng dụng/phần mềm thương mại; chơi trò chơi trực tuyến, họp trực tuyến. có thể giúp người dùng nhận được nhiều lợi ích nhất từ cải tiến này.
Sau đây ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về các chuẩn.2 - Các chuẩn mạng thông dụng của WLAN [2][8][6] Hình 1. 1 Phạm vi của WLAN trong mô hình OSI Các chuẩn của WLAN được Học viện Kỹ nghệ Điện và Điện tử IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) qui chuẩn và thống nhất trên toàn thế giới.11 Đây là tiêu chuẩn đầu tiên cho hệ thống mạng không dây. Tốc độ truyền từ 1 đến 2 Mbps và hoạt động ở dải tần 2. Tiêu chuẩn bao gồm tất cả các công nghệ truyền dẫn hiện tại, bao gồm phổ chuỗi trực tiếp (DSS), trải phổ nhảy tần (FHSS) và tia hồng ngoại.11 là một trong hai chuẩn mô tả hoạt động của sóng truyền (FHSS) trong mạng không dây.
Chỉ phần cứng phù hợp với chuẩn 802.11 mới có thể sử dụng hệ thống bằng sóng mang này.11a IEEE đã bổ sung và phê duyệt tiêu chuẩn vào tháng 9 năm 1999 để cung cấp một tiêu chuẩn có thể hoạt động ở tốc độ cao hơn (từ 20 đến 54 Mbit/s) trên băng tần 5 GHz mới. Các hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn này hoạt động ở băng tần 5.825 GHz với tốc độ dữ liệu lên đến 54 Mbit/s. Tiêu chuẩn sử dụng công nghệ điều chế OFDM (Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao) để đạt được tốc độ dữ liệu cao hơn và khả năng chống nhiễu đa đường tốt hơn. Có thể sử dụng tối đa 8 điểm truy cập (truyền trên 8 kênh Non-overlapping, kênh không chồng chéo phổ), ở dải tần 2.4GHz chức năng này chỉ sử dụng được 3 điểm truy cập (truyền trên 3 kênh không chồng chéo).
7 Các sản phẩm IEEE 802.11a không tương thích với các sản phẩm IEEE 802.11b vì chúng hoạt động ở các dải tần số khác nhau. Tuy nhiên, các nhà sản xuất chipset đang cố gắng tạo ra những chipset có thể hoạt động ở chế độ 802. Sự hợp tác này được gọi là WiFi5 (WiFi cho công nghệ 5Gbps). 1 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11a Phê duyệt 9/1999 Giải tần 5 Ghz Tốc độ truyền dữ liệu 54Mbps Độ khả thông 31Mbps Phạm vi phủ sóng (outdoor) ~ 50m Phạm vi phủ sóng (indoor) ~ 35m Kỹ thuật truy nhập môi trường CSMA/CA Kỹ thuật điều chế OFDM Phổ tần chiếm dụng 300Mhz 1.11b Giống như tiêu chuẩn IEEE 802.11a, lớp vật lý cũng đã thay đổi so với tiêu chuẩn IEEE.
Các hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn này hoạt động ở dải tần 2.483 GHz và hỗ trợ các dịch vụ thoại, dữ liệu và hình ảnh với tốc độ tối đa 11 Mbit/s. Tiêu chuẩn xác định môi trường truyền DSSS với tốc độ dữ liệu 11 Mbit/s, 5,5 Mbit/s, 2Mbit/s và 1 Mbit/s. So với các hệ thống tuân thủ IEEE 802.11a, các hệ thống tuân thủ IEEE 802.11b hoạt động trên dải tần số thấp hơn và có khả năng xuyên qua vật thể cứng cao hơn. Các chức năng này làm cho mạng WLAN tuân thủ IEEE 802.11b phù hợp với các môi trường đông đúc và các khu vực rộng lớn, chẳng hạn như các tòa nhà, nhà máy, nhà kho và trung tâm phân phối… Khoảng cách hoạt động của hệ thống khoảng 100 mét.11b là tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất trong các mạng cục bộ không dây.4GHz là dải tần ISM (Băng tần vô tuyến được cấp phép cho 8 ngành công nghiệp, khoa học và y học) nên nó cũng được sử dụng trong các tiêu chuẩn mạng không dây khác.
Ví dụ, Bluetooth và HomeRF không phổ biến như 801. Bluetooth được thiết kế để sử dụng với các thiết bị không dây khác ngoài mạng LAN không dây và được sử dụng bởi PAN (Mạng Khu vực Cá nhân). Do đó, mạng LAN không dây sử dụng tiêu chuẩn 802.11b và các thiết bị Bluetooth hoạt động trong cùng một dải tần. 2 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11b Phê duyệt 9/1999 Dải tần hoạt động 2,4 GHz Tốc độ truyền dữ liệu 11 Mbps Bán kính phủ sóng 100m (với tần số 11Mbps) Kỹ thuật điều chế FHSS, DSSS Phổ tần chiếm dụng 83,5 MHz 1.11g Các hệ thống tuân theo tiêu chuẩn này hoạt động trên băng tần 2.4 GHz và có thể đạt tốc độ 54 Mbit/s.
Giống như IEEE 802.11g cũng sử dụng công nghệ điều chế OFDM để đạt được tốc độ cao hơn. Ngoài ra, các hệ thống tuân thủ IEEE 802.11g tương thích ngược với các hệ thống IEEE 802.11b vì chúng thực hiện tất cả các chức năng IEEE 802.11b cần thiết và cho phép các máy khách của hệ thống tuân theo hệ thống IEEE 802.11b và chuẩn AP của IEEE 802. 3 Một số thông số kỹ thuật của chuẩn 802.11g Phê duyệt 10/2002 Dải tần truyền dữ liệu 2,4 GHz Tốc độ bit 54 Mbps Bán kính phủ sóng 100m (với tốc độ11Mbps) Kỹ thuật điều chế OFDM 9 1.11n đã được viện IEEE phê duyệt để sử dụng chính thức, đồng thời cũng đã vượt qua thử nghiệm và chứng nhận của Liên minh Wi-Fi (Wi-Fi Alliance) cho các sản phẩm tiêu chuẩn. Chứng nhận Wi-Fi 802.11n là một bản cập nhật bổ sung một số tính năng tùy chọn cho bản dự thảo 802.0) do Wi-Fi Alliance đưa ra vào tháng 6 năm 2007.
Các yêu cầu cơ bản về băng thông, tốc độ, định dạng khung hình, khả năng tương thích ngược không thay đổi. Về lý thuyết, chuẩn 802.11n cho phép kết nối ở tốc độ 300 Mbps (lên đến 600 Mbps), nhanh hơn 6 lần và mở rộng vùng phủ sóng so với tốc độ đỉnh lý thuyết của các chuẩn trước đó như 802.11n (54 Mbps), là mạng Wi-Fi đầu tiên có thể cạnh tranh với mạng có dây 100Mbps về hiệu suất.11n có thể hoạt động ở tần số 2.4GHz và 5GHz, người ta kỳ vọng rằng nó có thể giảm bớt tình trạng "quá tải" ở các chuẩn trước đây. Thông qua các thông số kỹ thuật đã được phê duyệt, MIMO (Hình 1.2) là một công nghệ thiết yếu trong các sản phẩm Wi-Fi 802. Thường kết hợp với ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM).
MIMO có thể được tăng lên nhiều lần thông qua đa phân chia theo không gian (spatial multiplexing). Chia chuỗi dữ liệu thành nhiều chuỗi dữ liệu nhỏ hơn và gửi/nhận nhiều chuỗi nhỏ hơn song song trong cùng một kênh. MIMO giúp cải thiện phạm vi phủ sóng và độ tin cậy của thiết bị thông qua một kỹ thuật được gọi là đa dạng không gian. Kết hợp với công nghệ MIMO là 2 công nghệ: STBC (Space Time Block Coding) cải thiện khả năng thu/truyền trên nhiều anten và chế độ HT Duplicate (MCS 32) - Cho phép gửi thêm gói tin tương tự cùng lúc lên mỗi kênh 20MHz khi thiết bị hoạt động ở chế độ 40MHz - giúp cải thiện độ tin cậy của thiết bị phát.
10 Access Point Spatial Laptop Spatial Hình 1. 2 Hệ thống MIMO NxM (N kênh phát và M kênh thu) Ngoài công nghệ MIMO, thiết bị còn có thể được tích hợp các công nghệ khác để tăng tốc độ. Đầu tiên là công nghệ khoảng thời gian bảo vệ ngắn (SGI) cũng có thể tăng tốc độ bằng cách giảm khoảng cách giữa các biểu tượng (Symbol).