Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin di động toàn cầu đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hạ tầng viễn thông. Theo thống kê của ngành viễn thông, số lượng thuê bao di động toàn cầu đã vượt mốc 7 tỷ vào năm 2015 và tăng trưởng nhanh chóng đạt xấp xỉ 8,5 tỷ thuê bao trong những năm tiếp theo. Tại Việt Nam, nhu cầu nâng cấp mạng 2G, 3G và mở rộng mạng 4G LTE trên các dải băng tần 700 MHz, 900 MHz, 1800 MHz và 2100 MHz đặt ra hai bài toán cốt lõi trong quy hoạch mạng vô tuyến: quy hoạch vùng phủ sóng và tối ưu hóa dung lượng mạng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế các mô hình truyền sóng thực nghiệm kinh điển như Okumura-Hata hay SUI khi áp dụng vào địa hình thực tế tại Việt Nam thường xuất hiện độ lệch lớn, dẫn đến nguy cơ dự đoán thừa gây lãng phí chi phí trạm thu phát hoặc dự đoán thiếu làm suy giảm chất lượng phủ sóng. Đồng thời, việc tái sử dụng tần số với hệ số bằng 1 trong các mạng di động băng rộng tạo ra can nhiễu đồng kênh nghiêm trọng tại khu vực biên tế bào (cell-edge).

Mục tiêu cụ thể của công trình là nghiên cứu hiệu chỉnh mô hình truyền sóng thực nghiệm dựa trên tiêu chuẩn bình phương tối thiểu (Least Squares) cho các khu vực đô thị trọng điểm thuộc miền Đông Nam Bộ gồm thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An (tỉnh Bình Dương), thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) và thành phố Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất thuật toán gán trạm phát động kết hợp kỹ thuật điều khiển búp sóng tối ưu (beamforming) trong hệ thống truyền phát đa điểm kết hợp (Coordinated Multi-Point - CoMP). Nghiên cứu hướng tới mục tiêu giảm thiểu từ 15% đến 30% tổng công suất phát của các trạm phát gốc trong khi vẫn duy trì ngưỡng tỷ số tín hiệu trên can nhiễu và tạp âm (SINR) ổn định cho thuê bao di động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền sóng vô tuyến và lý thuyết tối ưu hóa lồi.

Thứ nhất, cơ chế fading diện rộng (Large-Scale Fading) bao gồm suy hao đường truyền (Path Loss) và hiệu ứng che khuất (Log-Normal Shadowing). Hiện tượng che khuất được mô hình hóa bởi biến ngẫu nhiên Gauss với khoảng cách không tương quan dao động từ 50 m đến 100 m trong môi trường ngoài trời. Ba mô hình truyền sóng nền tảng được khảo sát gồm: mô hình truyền sóng không gian tự do (Free Space Loss), mô hình thực nghiệm Okumura-Hata (dải tần 500 MHz đến 1500 MHz, khoảng cách phủ sóng 1 km đến 10 km) và mô hình Stanford University Interim (SUI, phát triển trên dải tần 1,9 GHz với 95 macrocell khảo sát các dạng địa hình A, B, C).

Thứ hai, lý thuyết truyền phát đa điểm kết hợp (CoMP) trên đường xuống, cho phép nhiều trạm phát gốc cùng phối hợp truyền phát dữ liệu đến một thuê bao nhằm biến tín hiệu can nhiễu thành tín hiệu hữu ích.

Thứ ba, lý thuyết tối ưu hóa toán học với bài toán quy hoạch nón bậc hai (Second Order Cone Programming - SOCP). Kỹ thuật này chuyển đổi bài toán tối thiểu hóa công suất phát (Power Minimum Problem - PMP) vốn là bài toán phi lồi không khả thi về dạng tối ưu lồi chính tắc để tìm nghiệm tối ưu toàn cục.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua quy trình đo kiểm thực địa (drive-test) trên mạng di động thực tế băng tần 900 MHz tại các tuyến đường đô thị thuộc tỉnh Bình Dương và Tây Ninh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 10.000 điểm đo công suất thu (RxLev) và tọa độ GPS tương ứng.

Phương pháp chọn mẫu là đo quét liên tục có hệ thống ở cả hai chế độ: đo quét tần số (frequency scan) và chế độ rỗi (idle mode) bằng hệ thống thiết bị đo chuyên dụng TEMS Investigation kết hợp anten định hướng có độ cao từ 20 m đến 45 m. Dữ liệu thô được lọc và trung bình hóa theo chu kỳ thời gian 1 giây để triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng của fading nhanh (Rayleigh fading).

Phương pháp phân tích dựa trên giải thuật bình phương tối thiểu tuyến tính (Linear Least Squares) để tính toán các hệ số hiệu chỉnh sai lệch giữa mô hình lý thuyết và dữ liệu thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì Least Squares cung cấp dạng nghiệm giải tích tường minh, xử lý dữ liệu nhanh chóng và độ chính xác cao hơn hẳn so với các phương pháp lặp phi tuyến phức tạp. Quá trình xử lý dữ liệu trung gian được thực hiện qua phần mềm Visual Basic và mô phỏng tối ưu hóa trên nền tảng MATLAB với công cụ CVX. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai liên tục từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 05 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm và mô phỏng số đã mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, mô hình truyền sóng SUI sau khi được hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn Least Squares phản ánh chính xác đặc tính truyền sóng thực tế tại các đô thị miền Đông Nam Bộ. Sai số chuẩn của mô hình hiệu chỉnh giảm mạnh, đạt mức sai số trung bình tuyệt đối dưới 4,5 dB, thấp hơn đáng kể so với mức sai số từ 8 dB đến 12 dB khi sử dụng mô hình gốc chưa hiệu chỉnh.

Thứ hai, cơ chế gán trạm phát động dựa trên độ lợi kênh truyền vượt trội hoàn toàn so với phương pháp gán theo khoảng cách hình học cổ điển. Tại các vùng biên tế bào có mức che khuất lớn, giải thuật gán theo độ lợi kênh truyền giúp cải thiện tỷ số SINR tại máy thu đầu cuối từ 20% đến 35% so với phương pháp gán theo khoảng cách vật lý ngắn nhất.

Thứ ba, việc mở rộng số lượng trạm phát phục vụ đồng thời cho một thuê bao trong hệ thống CoMP mang lại hiệu quả rõ rệt trong tiết kiệm năng lượng phát. Cụ thể, khi cấu hình hệ thống chuyển từ 2 trạm phát phối hợp lên 4 trạm và 6 trạm phát phối hợp, tổng công suất bức xạ cần thiết tại các trạm phát gốc giảm tương ứng từ 25% đến 42% trong khi vẫn đảm bảo ngưỡng SINR mục tiêu từ 0 dB đến 10 dB cho người dùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự vượt trội của mô hình SUI hiệu chỉnh là do mô hình này đã tích hợp linh hoạt các tham số về độ cao anten thu phát, hiệu chỉnh tần số và hệ số suy hao đường truyền riêng biệt cho địa hình nhiều cây xanh và nhà cao tầng mật độ trung bình tại các đô thị Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua đồ thị phân tán mức suy hao công suất theo hàm logarit khoảng cách và biểu đồ hàm phân bố tích lũy (CDF) của mức thu. Đồ thị cho thấy các điểm đo thực tế bám sát đường cong hồi quy của mô hình hiệu chỉnh, với độ lệch chuẩn xấp xỉ 5,8 dB, tương đương với các kết quả đo kiểm chuẩn tại các đô thị ở Lithuania hay Malaysia.

Đối với kỹ thuật CoMP, việc phân tích dữ liệu qua bảng so sánh mức tiêu thụ công suất giữa các kịch bản 2 trạm, 4 trạm và 6 trạm trạm phát gốc chứng minh rằng can nhiễu đồng kênh giữa các tế bào lân cận đã được triệt tiêu hiệu quả nhờ giải thuật điều khiển búp sóng SOCP. Giải pháp này chuyển đổi thành công tín hiệu gây nhiễu truyền thống thành thành phần tín hiệu kết hợp hữu ích, giải quyết triệt để điểm nghẽn dung lượng tại biên tế bào của mạng di động thế hệ mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp thực tiễn được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch và vận hành mạng di động:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình hiệu chỉnh mô hình truyền sóng cục bộ. Các doanh nghiệp viễn thông lớn như Viettel, VNPT, MobiFone cần thực hiện đo kiểm thực địa và áp dụng giải thuật Least Squares để cập nhật tham số mô hình SUI định kỳ 12 đến 24 tháng cho từng cụm đô thị. Mục tiêu là duy trì sai số dự đoán suy hao đường truyền dưới 4 dB, giúp giảm thiểu 15% chi phí đầu tư hạ tầng trạm phát mới.

Thứ hai, tích hợp thuật toán gán trạm phát động theo độ lợi kênh truyền vào hệ thống quản lý vô tuyến tập trung (Cloud-RAN). Bộ phận tối ưu hóa mạng cần cấu hình hệ thống ưu tiên lựa chọn trạm phục vụ dựa trên tổng suy hao đường truyền và che khuất thay vì chỉ dựa vào khoảng cách địa lý. Kế hoạch triển khai cần hoàn thành trong vòng 6 đến 12 tháng với mục tiêu tăng 25% chất lượng vùng phủ sóng biên.

Thứ ba, áp dụng công nghệ điều khiển búp sóng tối ưu qua bài toán quy hoạch nón bậc hai (SOCP). Các kỹ sư thiết kế hệ thống cần tích hợp các module giải thuật tối ưu lồi vào khối xử lý băng gốc trung tâm của trạm phát để tính toán trọng số búp sóng trong thời gian thực dưới 5 ms, giảm từ 20% đến 30% công suất tiêu thụ điện năng tại các trạm phát macrocell.

Thứ tư, tối ưu hóa độ cao và góc ngửa anten trạm phát. Đơn vị vận hành cần rà soát và điều chỉnh độ cao anten phát trong khoảng từ 25 m đến 40 m tại khu vực nội thị và từ 40 m đến 65 m tại khu vực ngoại ô nhằm giảm độ lệch chuẩn suy hao bóng râm xuống dưới 6 dB.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, kỹ sư quy hoạch và tối ưu hóa mạng vô tuyến (RF Planning and Optimization Engineers). Nhóm chuyên gia này có thể ứng dụng trực tiếp các công thức hiệu chỉnh SUI và quy trình xử lý dữ liệu TEMS Investigation để nâng cao độ chính xác khi lập bản đồ phủ sóng mạng 4G và 5G tại các đô thị vừa và lớn.

Thứ hai, các nhà mạng viễn thông và đơn vị quản lý hạ tầng trạm thu phát sóng. Luận văn cung cấp cơ sở kỹ thuật xác đáng để đưa ra quyết định đầu tư số lượng trạm BTS hợp lý, giúp tiết kiệm từ 10% đến 20% ngân sách triển khai hạ tầng mạng mới.

Thứ ba, nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Kỹ thuật Viễn thông. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận toán học ứng dụng, từ việc xử lý biến ngẫu nhiên fading đến kỹ thuật chuyển đổi bài toán phi lồi sang tối ưu lồi SOCP thông qua công cụ CVX trên MATLAB.

Thứ tư, các công ty phát triển phần mềm thiết kế và mô phỏng mạng viễn thông. Các thuật toán gán trạm động và mô hình suy hao hiệu chỉnh có thể được nhúng vào các công cụ hoạch định vô tuyến thương mại nhằm phục vụ thị trường khu vực Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phải hiệu chỉnh mô hình truyền sóng thực nghiệm cho từng khu vực cụ thể?

Các mô hình gốc như Hata hay SUI được xây dựng dựa trên dữ liệu đo đạc tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản hoặc Hoa Kỳ với mật độ xây dựng và thảm thực vật rất khác biệt. Khi áp dụng trực tiếp vào các đô thị Việt Nam, sai số suy hao có thể vượt quá 10 dB đến 15 dB. Việc hiệu chỉnh cục bộ giúp đưa sai số dự đoán về dưới 4,5 dB, đảm bảo độ tin cậy khi thiết kế mạng.

Mô hình SUI có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình Okumura-Hata?

Mô hình SUI hỗ trợ dải tần rộng hơn lên đến 2 GHz, không bị giới hạn khắt khe về chiều cao anten phát và đặc biệt là phân loại chi tiết 3 dạng địa hình A, B, C dựa trên mật độ cây xanh và độ mấp mô của mặt đất. Điều này giúp mô hình SUI mô tả chính xác hơn khoảng 20% đặc tính suy hao so với mô hình Okumura-Hata trong môi trường đô thị hiện đại.

Kỹ thuật truyền phát đa điểm kết hợp CoMP giải quyết can nhiễu đồng kênh như thế nào?

Trong mạng tái sử dụng tần số bằng 1, thuê bao ở vùng biên nhận tín hiệu rất mạnh từ các trạm lân cận nhưng coi đó là nhiễu. Kỹ thuật CoMP liên kết các trạm phát lại qua mạng truyền dẫn tốc độ cao, đồng bộ hóa việc phát tín hiệu để các luồng sóng đến máy thu cùng pha, biến 100% tín hiệu gây nhiễu thành tín hiệu tăng cường công suất thu.

Vì sao bài toán điều khiển búp sóng cần quy về dạng tối ưu nón bậc hai SOCP?

Bài toán tối thiểu hóa công suất phát với ràng buộc ngưỡng SINR nguyên bản là bài toán phi lồi có độ phức tạp tính toán phi đa thức, không thể giải tìm nghiệm tối ưu trong thời gian thực. Biến đổi toán học sang dạng nón bậc hai SOCP giúp bài toán trở thành tối ưu lồi, cho phép tìm ra nghiệm chính xác toàn cục trong thời gian tính toán dưới 5 ms.

Gán trạm phát phục vụ theo độ lợi kênh truyền mang lại lợi ích gì so với gán theo khoảng cách?

Trong thực tế, khoảng cách địa lý ngắn chưa chắc đã cho tín hiệu mạnh nhất do ảnh hưởng của vật cản và che khuất bóng râm từ các tòa nhà cao tầng. Gán trạm theo độ lợi kênh truyền phản ánh đúng chất lượng đường truyền thực tế, giúp tỷ số SINR tại đầu cuối tăng thêm từ 20% đến 35% so với phương pháp gán theo khoảng cách.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán quy hoạch mạng vô tuyến và kiểm soát can nhiễu với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kênh truyền vô tuyến, cơ chế fading diện rộng và các mô hình truyền sóng thực nghiệm phổ biến.
  • Xây dựng thành công công thức hiệu chỉnh mô hình SUI và Okumura-Hata theo tiêu chuẩn Least Squares tuyến tính, giảm độ lệch chuẩn sai số xuống dưới 4,5 dB tại các đô thị miền Đông Nam Bộ.
  • Đề xuất giải thuật gán trạm phát động dựa trên độ lợi kênh truyền thực tế, tăng hiệu năng thu nhận tín hiệu thêm 20% đến 35% tại khu vực biên tế bào.
  • Mô hình hóa và giải quyết thành công bài toán điều khiển búp sóng tối ưu công suất phát đa trạm bằng phương pháp quy hoạch nón bậc hai SOCP trên nền tảng CVX và MATLAB.
  • Chứng minh tính khả thi của mô hình phối hợp từ 4 đến 6 trạm phát trong việc giảm từ 25% đến 42% tổng công suất bức xạ của hệ thống trạm phát gốc.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2026, hướng nghiên cứu cần mở rộng việc đo kiểm hiệu chỉnh trên các băng tần cao của mạng 5G như 3,5 GHz và 26 GHz, đồng thời nghiên cứu thuật toán phân bổ tài nguyên với thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo. Các đơn vị nghiên cứu và doanh nghiệp viễn thông quan tâm có thể khai thác trực tiếp khung phương pháp luận của luận văn để áp dụng vào các dự án quy hoạch vô tuyến thực tế.