BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT ĐỊNH TUYẾN CÂN BẰNG TẢI NHẰM NÂNG CAO TUỔI THỌ CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203 S K C0 0 4 6 0 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT ĐỊNH TUYẾN CÂN BẰNG TẢI NHẰM NÂNG CAO TUỔI THỌ CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605020203 Hƣớng dẫn khoa học: PGS. DƢƠNG HOÀI NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 10/2015 Luan van LÝ LỊCH CÁ NHÂN I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Nguyễn Thị Thu Trang Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 23/10/1989 Nơi sinh: Bình Dƣơng Quê quán: BắcTân Uyên, Bình Dƣơng Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Ấp 1, Tân Mỹ, Bắc Tân Uyên, Bình Dƣơng Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: nguyentrang039@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/… đến …/ … Nơi học (trƣờng, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 10/2007 đến 2/2012 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật TP.
HCM Ngành học: Công nghệ điện tử viễn thông Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:Giải pháp thoại VOIP cho trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật TP. HCM Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:2/2012 tại trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật TP. HCM Ngƣời hƣớng dẫn:Th.S Phan Thanh Toản III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 10/2012 – 1/2013 Trƣờng Trung cấp nghề Thủ Dầu Một Giáo viên 1/2013 – đến nay Trƣờng Trung cấp nghề Việt Hàn Bình Dƣơng Giáo viên i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2015 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thu Trang ii Luan van LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành thành công luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cám ơn chân thành tới tất cả mọi cá nhân và tập thể đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, khích lệ tinh thần để tôi hoàn thành luận văn của mình. Đầu tiên, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.
TS Dƣơng Hoài Nghĩa đã tận tình, tận tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn của mình đến Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa học và tốt nghiệp. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến tất cả! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2015 Nguyễn Thị Thu Trang iii Luan van Tóm tắt Các điều kiện về môi trƣờng, năng lƣợng, băng thông, bộ nhớ và khả năng xử lý trong mạng cảm biến không dây làm cho nó luôn là thách thức của những nhà nghiên cứu. Trong đó làm thế nào để duy trì tối đa tuổi thọ mạng là vấn đề cấn thiết.Đề tài“Nghiên cứu giải thuật định tuyến cân bằng tải nhằm nâng cao tuổi thọ cho mạng cảm biến không dây”tập trung vào mô hình cân bằng tải với mức tiêu thụ năng lƣợng của các nút cảm biến của toàn mạng đƣợc phân bố đồng đều từ đó kéo dài tuổi thọ cho mạng cảm biến không dây. Qua các số liệu mô phỏng trên Matlab nhƣ sự phân bố năng lƣợng còn lại của các nút cảm biến khi có một nút cảm biến cạn kiệt năng lƣợng, sự thay đổi về bán kính phạm vi liên lạc hay số nút cảm biến trong một diện tích không đổi cũng nhƣ sử dụng mô phỏng Monte Carlo đã chứng minh đƣợc hiệu quả của phƣơng án định tuyến cân bằng tải.Giải pháp đƣợc đề xuất là bổ sung thêm vào giải thuật định tuyến đƣờng đi ngắn nhất với trọng số là tỉ lệ nghịch của năng lƣợng còn lại của mỗi nút cảm biến.
Nhƣ vậy, việc một nút đƣợc lựa chọn là nút trung gian không chỉ dựa vào khoảng cách từ nút nguồn đến trạm gốc mà còn phụ thuộc vào năng lƣợng còn lại của nút đó. iv Luan van Abstract Conditions of environment, energy, bandwidth, memory and processing capability in wireless sensor networks make it always a challenge of researchers.In particular, how to maintain the network's maximum lifetime isa necessary issues.Research topics routing algorithm load balancing to improve lifetime for wireless sensor networks focusing on load balancer models with energy consumption of sensor nodes are uniformly distributed to extend the life of wireless sensor network.Through the Matlab simulation data such as the distribution of the remaining energy of sensor nodes when a sensor node was energy depletion, the change in radius communication range or number of sensor nodes in a constant area, as well as using Monte Carlo simulations have demonstrated the effectiveness of the alternative load balancing routing.The proposed solution is added to the algorithm shortest path routing with weights that are inversely proportional to the residual energy of each sensor node.Thus, the selection of intermediate node is not only based on the distance from the source node to the base station but also depends on the remaining energy of the node. v Luan van MỤC LỤC TRANG Trang tựa Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan ii Lời cảm tạ iii Tóm tắt iv Danh sách chữ viết tắt/ký hiệu khoa học ix Danh sách các hình xi Danh sách các bảng xiii Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1 1. Lý do chọn đề tài 1 1.
Mục tiêu nghiên cứu 2 1. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 1. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3 1. Giả thuyết nghiên cứu 3 1.
Phạm vi nghiên cứu 3 1. Phƣơng pháp nghiên cứu 3 1. Kế hoạch thực hiện 4 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 2. Tổng quan về mạng cảm biến không dây 5 2.
Giới thiệu về IEEE 802. Phƣơng thức mạng và cấu trúc siêu khung 8 a. Phƣơng thức mạng 8 b. Cấu trúc siêu khung 9 2.
Quản lý khe thời gian đảm bảo 10 2. Chế độ truyền dữ liệu 10 2. Một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây 11 vi Luan van 2. Một số ví dụ triển khai 13 2.
Kết luận chƣơng 14 Chƣơng 3: ĐỊNH TUYẾN CÂN BẰNG TẢI 15 3. Khung định tuyến 15 3. Cấu hình và duy trì mạng 18 3. Các giai đoạn thành lập định tuyến 20 3.
Quá trình lựa chọn nút chuyển tiếp thích ứng 21 3. Phòng chống định tuyến vòng và khả năng thích ứng với các biến động liên kết 22 3. Tổng hợp và phân phối dữ liệu cân bằng 24 3. Tổng hợp nhận thức tại 24 3.
Giới hạn thời hạn chuyển tiếp 26 3. Định tuyến cân bằng năng lƣợng 28 3. Năng lƣợng tiêu hao trung bình trên mỗi tuyến đƣờng 28 3. Năng lƣợng và xác suất tin cậy 30 3.
Xác suất chuyển tiếp gói dữ liệu 31 3. Mô hình cân bằng năng lƣợng 32 3. Sự tiêu thụ năng lƣợng trên mỗi nút cảm biến chuyển tiếp 34 3. Kết luận chƣơng 37 Chƣơng 4:MÔ PHỎNG ĐỊNH TUYẾN CÂN BẰNG TẢI 38 4.
Các thông số mô phỏng 38 4. Phƣơng pháp định tuyến 39 4. Các trƣờng hợp mô phỏng 41 4. Phân bố đều các nút cảm biến 41 4.
Sự tổng hợp và chuyển tiếp các gói dữ liệu tại các nút cảm biến phân bố đều 41 4. Phân bố năng lƣợng còn lại tại các nút cảm biến phân bố đều 46 vii Luan van 4. Phân bố ngẫu nhiên các nút cảm biến 47 4. Sự tổng hợp và chuyển tiếp các gói dữ liệu tại các nút cảm biến phân bố ngẫu nhiên 48 4.
Phân bố năng lƣợng còn lại tại các nút cảm biến phân bố ngẫu nhiên 52 4. Ảnh hƣởng của số lƣợng nút cảm biến N và bán kính phạm vi liên lạc R trong phân bố ngẫu nhiên 53 4. Mô phỏng Monte Carlo 56 4. Kết luận chƣơng 58 Chƣơng 5:KẾT LUẬN 59 5.
Hƣớng phát triển 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 62 Phụ lục 1: Thuật toán Floyd - Warshall 62 Phụ lục 2: Tổng số gói dữ liệu theo bán kính phạm vi liên lạc 64 Phụ lục 3: Số liệu mô phỏng Monte Carlo 64 viii Luan van DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT/KÝ HIỆU KHOA HỌC ADC: Analog to Digital Converter Bộ chuyển đổi tƣơng tự sang số APs: Access Points Các điểm truy cập AoA: Angle of Arrival Góc tới B-MAC: Bluetooth - MAC Giao thức MAC cho Bluetooth BS: Base Station Trạm gốc CSMA: Carrier Sense Multiple Access Đa truy cập cảm nhận sóng mang CSI: Channel State Information Thông tin trạng thái kênh DSP: Digital Signal Processing Bộ xử lý tín hiệu số EAR: Energy-Aware Routing Định tuyến nhận thức năng lƣợng HC: Hop Count Số chặng Institute of Electrical and Electronic IEEE: Viện kỹ thuật điện và điện tử Engineering LQI: Link Quality Indicator Chỉ số chất lƣợng liên kết MAC: Medium access control Điều khiển truy cập môi trƣờng MANET: Mobile ad hoc Network Mạng tùy biến không dây MTU: Maximum Transmission Unit Đơn vị truyền cực đại PDF: Probability Distribution Function Hàm phân bố xác suất SNR: Signal-to-Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu SPR: Shortest Path Routing Định tuyến đƣờng đi ngắn nhất PRR: Packet Reception Ratio Tỉ lệ tiếp nhận gói dữ liệu PLR: Packet Loss Ratio Tỉ lệ mất gói dữ liệu QoS: Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ ix Luan van RF: Radio Frequency Tần số vô tuyến LBR: Load-Balancing Routing Định tuyến cân bằng tải Chỉ số báo hiệu cƣờng độ tín hiệu RSSI: Received Strength Signal Indicator thu Đa truy cập phân chia theo thời TDMA: Time Division Multiple Access gian THL: Time Has Lived Thời gian đã sống ToA: Time of Arrival Thời điểm đến WSNs: Wireless Sensor Networks Mạng cảm biến không dây x Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Cấu trúc siêu khung 9 Hình 3. 1: Khung định tuyến của định tuyến cân bằng tải 16 Hình 3. 2: Sơ đồ định tuyến với 100 nút cảm biến 19 Hình 3. 3: Cấu trúc khung định tuyến của LBR 20 Hình 3.