CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG VIỄN THÔNG Giới thiệu chung. Các yêu cầu quản lý mạng. Các quan điểm và cách tiếp cận trong quản lý mạng. Kiến trúc quản lý mạng.
Mạng quản lý viễn thông. Tieu luan 8 GIỚI THIỆU CHUNG o Các kiểu kiến trúc mạng Tieu luan 9 GIỚI THIỆU CHUNG o Các kiểu kiến trúc mạng 1970 1980 1990 2000 Public Switched Telecommunication Network (PSTN) Intelligent Network Internet (IN) Commercial Mobile Radio Systems NGNs Open Systems Interconnection Internet (OSI) private quasi-public IP Internet (IP) Tieu luan 10 GIỚI THIỆU CHUNG o Khái niệm về quản lý khai thác mạng Quản lý mạng liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, tài khoản, và kiểm soát các hoạt động và nguồn tài nguyên để duy trì các dịch vụ mạng khả dụng và chính xác Quản lý mạng được định nghĩa là sự thực thi của tập chức năng cần thiết để kiểm soát, lập kế hoạch, phân bổ, triển khai, phối hợp và giám sát các nguồn tài nguyên của một mạng viễn thông hoặc mạng máy tính Quản lý mạng có thể bao gồm cả chức năng quy hoạch mạng lưới ban đầu, phân bổ tần số, xác định trước lưu lượng, ủy quyền phân phối khóa bảo mật, quản lý cấu hình, quản lý lỗi, quản lý an toàn, quản lý hiệu năng và quản lý tài khoản Tieu luan 11 MÔ HÌNH TỔNG QUÁT HỆ THỐNG MẠNG Máy tính/ Nhận thực/ Thiết bị Bộ chuyển Máy chủ truy nhập truyền dẫn, đổi tín hiệu/ Thiết bị đầu an toàn/ mã chuyển Bộ tập cuối hoá thông mạch, định trung tin tuyến Các hệ thống và dịch vụ quản lý Tieu luan 12 CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CƠ BẢN Chức năng giám sát có nhiệm vụ thu thập liên tục các thông tin về trạng thái của các tài nguyên được quản lý sau đó chuyển các thông tin này dưới dạng các sự kiện và đưa ra các cảnh báo khi các tham số của tài nguyên mạng được quản lý vượt quá ngưỡng cho phép. Chức năng điều khiển có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu của người quản lý hoặc các ứng dụng quản lý nhằm thay đổi trạng thái hay cấu hình của một tài nguyên được quản lý nào đó. Chức năng đưa ra báo cáo có nhiệm vụ chuyển đổi và hiển thị các báo cáo dưới dạng mà người quản lý có thể đọc, xem xét toàn cảnh hoặc tìm kiếm, tra cứu thông tin được báo cáo.
Tieu luan 13 YÊU CẦU CỦA NGƯỜI ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ MẠNG Khả năng giám sát và điều khiển mạng cũng như các thành phần của hệ thống máy tính từ đầu cuối đến đầu cuối. Có thể truy nhập và cấu hình lại từ xa các tài nguyên được quản lý. Dễ dàng trong việc cài đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống quản lý cũng như các ứng dụng của nó. Bảo mật hoạt động quản lý và truy nhập của người sử dụng, bảo mật truyền thông các thông tin quản lý.
Có khả năng đưa ra các báo cáo đầy đủ và rõ nghĩa về các thông tin quản lý. Quản lý theo thời gian thực và hoạt động quản lý hàng ngày được thực hiện một cách tự động. Mềm dẻo trong việc nâng cấp hệ thống và có khả năng tương thích với nhiều công nghệ khác nhau. Có khả năng lưu trữ và khôi phục các thông tin quản lý.
Tieu luan 14 CÁC KỊCH BẢN QUẢN LÝ MẠNG Yêu cầu quản lý khách hàng: Về loại hình dich vụ, chất lượng dịch vụ -> tài nguyên hệ thống. Lưu trữ dữ liệu phân tán. Bản đồ số tập trung. Hệ thống chia sẻ tài liệu.
Hệ thống trợ giúp người điiều hành. Tieu luan 15 Khía cạnh quản lý mạng theo mô hình OSI Là tập các tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO ban hành trong series X. Tiêu chuẩn về giao thức quản lí của OSI là bộ giao thức CMIP/ CMIS (Common Management Information Protocol - Common Management Information Service) bao gồm các giao thức quản lý và các ứng dụng cho việc quản lý mạng. Khía cạnh quản lý của mô hình OSI bao gồm: thông tin, tổ chức, chức năng và truyền thông.
Tieu luan 16 Khía cạnh chức năng trong mô hình quản lý OSI Tieu luan 17 Khía cạnh tổ chức của nhiệm vụ quản lý mạng Định nghĩa tiến trình quản lý hỗ trợ tiến trình kinh doanh với nhiều luật khác nhau. Định nghĩa các vùng có các chính sách và thủ tục quản lý riêng biệt. Xác định giao diện giữa các vùng nhằm trao đổi thông tin quản lý và các hoạt động quản lý. Quy hoạch và thiết lập hạ tầng quản lý nhằm tạo ra các thủ tục cải thiện tiến trình quản lý và các công cụ quản lý cần thiết.
Thiết lập một cấu trúc tổ chức và điều hành để thực hiện quản lý. Bao gồm: Hệ thống điều hành, quản trị, lập kế hoạch, phân tích và trợ giúp đièu hành. Tieu luan 18 Khía cạnh thời gian của quản lý mạng Tác động tới hàng loạt vấn đề như: lập kế hoạch, cung cấp, điều hành và thay đổi các nhiệm vụ quản lý mạng. Tieu luan 19 CÁC QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN TRONG QLM CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN QUẢN LÝ MẠNG Quản lý ẩn.
Quản lý phân cấp. Quản lý lai ghép. Quản lý tập trung. Quản lý hướng đối tượng.
Quản lý tích hợp. Tieu luan 20 Quản lý hiện Hệ thống quản lý được con người khởi tạo và quản lý. Có thể có một số chức năng tự động được hỗ trợ. Trong giai đoạn thiết kế hệ thống, không cần thiết phải thiết kế chi tiết các chức năng quản lý.
Người điều hành sẽ ra quyết định tùy thuộc vào mục tiêu và điều kiện cụ thể trong quá trình khai thác. Giảm bớt độ phức tạp và thời gian. Tieu luan 21 Quản lý ẩn Hệ thống tự khởi tạo và điều hành. Tất cả các chức năng quản lý được thực hiện bằng các module phần cứng và phần mềm một cách tự động.
Có thể kết hợp hai phương pháp quản lý ẩn và hiện trong cùng một hệ thống. Trong giai đoạn thiết kế, các chức năng quản lý mạng được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau. Người sử dụng và nhà quản trị phân biệt các chức năng nguyên thủy và các chức năng quản lý nhằm lựa chọn phương pháp quản lý theo thực tế. Tieu luan 22 Quản lý tập trung Tieu luan 23 Quản lý phân cấp Tieu luan 24 Quản lý phân tán – quản lý ngang cấp Tieu luan 25 Quản lý lai ghép Tổ hợp của kiến trúc phân tán và kiến trúc phân cấp Tieu luan 26 Quản lý hướng đối tượng Tieu luan 27 Quản lý tích hợp Tieu luan 28 QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ MANAGER - AGENT Yêu cầu Thực thể bị quản lí Phản hồi Thực thể Các nguồn tài quản lí Polling Agent nguyên bị quản lí Gửi thông báo Tieu luan 29 MÔ HÌNH QUAN HỆ MANAGER-AGENT Mô hình truyền thông Mô hình vận hành Các mệnh lệnh Người điều MANAGER AGENT Người điều hành Các đáp ứng hành Giao diện Quản lí Quản lí chức năng Các thông báo chức năng người sử dụng Mô hình tổ chức Mô hình thông tin Các chính sách quản lí Mô hình chức năng Tieu luan 30 KIẾN TRÚC QUẢN LÝ MẠNG Tieu luan 31 Các cơ chế quản lý mạng Thực hiện thông qua các giao thức quản lý mạng.
Cung cấp các cơ chế thu thập, thay đổi và truyền các dữ liệu quản lý mạng qua mạng. Truy nhập bằng câu lệnh của SNMP, CMIP. Truy nhập qua Telnet và giao diện dòng lệnh. Truy nhập qua HTTP.
Truy nhập qua kiến trúc Corba. Sử dụng FTP/TFTP để lấy file cấu hình. Tieu luan 32 MẠNG QUẢN LÝ VIỄN THÔNG TMN TMN (telecommunications management network) là một kiến trúc được chuẩn hoá theo khuyến nghị ITU- M.30xx nhằm cung cấp khả năng quản lý mạng đa chức năng với hai mục đích chính: • Quản lý tập trung hệ thống mạng của nhiều nhà khai thác khác nhau. • Tối ưu hoá các chức năng của mạng, tiêu chuẩn hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ (QoS) đến người dùng.
Tieu luan 33 NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ ITU-T M.3100 (1995) định nghĩa: “ TMN là một mạng riêng liên kết các mạng viễn thông tại những điểm khác nhau để gửi/nhận thông tin đi/đến mạng và để điều khiển các hoạt động của mạng”. TMN sử dụng một mạng quản lý độc lập để quản lý mạng viễn thông bằng các đường thông tin riêng và các giao diện đã được chuẩn hoá. TMN không chỉ quản lý sự đa dạng của mạng viễn thông mà còn quản lý một phạm vi lớn về thiết bị, phần mềm và những dịch vụ trên mỗi mạng. Tieu luan 34 Ưu điểm của mô hình quản lý tập trung TMN • TMN cung cấp khả năng vận hành, bảo dưỡng và giám sát OM&P (Operation, Maintenance and Provisioning) tập trung thông qua hệ trợ giúp điều hành OSS (Operations Support System).
• So với OM&P phân tán, quản lý mạng bằng OSS cho phép người điều hành mạng thao tác và giám sát hiệu quả hơn. Việc quản lý tập trung chỉ cần ít người nên giảm được chi phí vận hành mạng. • Nâng cao hiệu quả của các công việc như tính cước hay quản lý tài nguyên mạng. • Tự động hoá khả năng OM&P và triển khai dễ dàng các chức năng mới.
Tieu luan 35 Phạm vi quản lý của TMN Các mạng công cộng và mạng dùng riêng, băng rộng và băng hẹp, các mạng thông tin di động, các mạng thoại riêng, mạng riêng ảo và các mạng thông minh. Bản thân TMN. Các thiết bị truyền dẫn (bộ ghép kênh, bộ phối luồng, thiết bị chuyển kênh SDH…) Các hệ thống truyền dẫn số và tương tự (cáp đồng, cáp quang, vi ba, vệ tinh…) Các tổng đài số, tương tự. Các mạng WAN, LAN, MAN.
Các mạng chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Các dịch vụ viễn thông, các dịch vụ kèm theo và đầu cuối người sử dụng. Tieu luan 36 Quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông WS WS WS TMN OS OS OS Mạng truyền số liệu DCN Ex TS Ex TS Ex Mạng Tieu viễn thông luan 37 KIẾN TRÚC TMN Kiến trúc TMN Kiến trúc Kiến trúc Kiến trúc Chức năng Vật lý Thông tin Mô tả các Mô tả các khối Mô tả thông tin trao module và các khối vật lý. đổi giữa các thực chức năng.
Mô tả giao diện Mô tả các điểm vật lý giữa các Mô tả đối tượng tham chiếu.