Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu tăng trưởng vượt bậc từ 40% đến 50% mỗi năm theo các báo cáo viễn thông quốc tế, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phổ tần (Spectral Efficiency) và mở rộng vùng phủ sóng trở thành yêu cầu sống còn cho các hệ thống mạng không dây thế hệ mới (5G/B5G). Kỹ thuật truyền thông chuyển tiếp (Relay Networks) đã chứng minh được hiệu quả trong việc giải quyết suy hao khoảng cách và vùng mù tín hiệu. Tuy nhiên, các hệ thống chuyển tiếp bán song công (Half-Duplex Relay - HDR) truyền thống phải chia đôi tài nguyên thời gian hoặc tần số cho hai pha thu và phát, gây lãng phí ít nhất 50% dung lượng lý thuyết của kênh truyền.

Kỹ thuật song công toàn phần (Full-Duplex - FD) cho phép nút chuyển tiếp phát và thu đồng thời trên cùng một băng tần, mở ra tiềm năng nhân đôi tốc độ truyền dữ liệu. Mặc dù vậy, việc triển khai Full-Duplex Relay (FDR) trong thực tế đối mặt với rào cản kỹ thuật nghiêm trọng: hiện tượng tự can nhiễu (Self-Interference - SI). Dù các kỹ thuật triệt tiêu can nhiễu tương tự (Analog) và số (Digital) tiên tiến có thể loại bỏ 80 dB đến 100 dB tín hiệu can nhiễu, phần tự can nhiễu dư (Residual Self-Interference - RSI) vẫn tồn tại. Khi kết hợp với độ trễ xử lý tín hiệu tại nút chuyển tiếp (processing delay), kênh truyền tương đương giữa nguồn và đích bị biến đổi thành một kênh gây nhiễu liên ký tự (Inter-Symbol Interference - ISI), làm suy giảm nghiêm trọng tỷ số tín hiệu trên nhiễu cộng can nhiễu (SINR) và làm suy sụp dung lượng của toàn hệ thống.

Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá sự cân bằng mạng song công hợp tác khuếch đại và chuyển tiếp" (thực hiện tại Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Sơn) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi này. Đề tài xây dựng giải pháp khử nhiễu liên ký tự thông qua bộ cân bằng phản hồi quyết định bình phương tối thiểu (MMSE-DFE) kết hợp khai thác liên kết trực tiếp giữa nguồn và đích (Direct Link) trong giao thức Khuếch đại và Chuyển tiếp (Amplify-and-Forward - AF).

   +------------------+         h_sr         +-----------------------+
   |   Nguồn (Source)  | -------------------> | Relay Song công (FDR) |
   |        (S)       |                      |     (Gain: g_f)       |
   +------------------+                      +-----------------------+
            |                                      |           | (RSI: h_rr)
            | h_sd (Đường trực tiếp)               | h_rd      +---+
            |                                      |               |
            v                                      v               |
   +-------------------------------------------------+             |
   |              Đích đến (Destination - D)         | <-----------+
   |             [Bộ cân bằng MMSE-DFE]              |
   +-------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án

  1. Xây dựng mô hình toán học toàn diện cho hệ thống mạng chuyển tiếp song công 3 nút (Source - Relay - Destination) áp dụng giao thức AF, tích hợp độ trễ xử lý $\tau = 1$ ký tự và kênh truyền fading Rayleigh đa đường độc lập.
  2. Thiết lập công thức giải tích chính xác cho hàm phân phối tích lũy (Cumulative Distribution Function - CDF) của tỷ số SNR đầu cuối khi coi RSI là tạp âm thuần túy.
  3. Ứng dụng và phân tích bộ cân bằng MMSE-DFE tại trạm đích nhằm triệt tiêu thành phần ISI do trễ chuyển tiếp và tự can nhiễu gây ra, đồng thời thiết lập biểu thức giới hạn SNR sau cân bằng.
  4. Xây dựng chương trình mô phỏng Monte Carlo để kiểm chứng các biểu thức toán học giải tích về Xác suất dừng (Outage Probability) và Dung lượng trung bình (Ergodic Capacity).
  5. Định lượng hóa vai trò của đường truyền trực tiếp ($S \to D$) trong việc cải thiện độ lợi phân tập và bù đắp suy hao do can nhiễu RSI.

Phạm vi và giới hạn

  • Mô hình kênh: Kênh truyền pha-đinh Rayleigh phẳng biến đổi chậm (Flat Block-Fading) kết hợp tạp âm Gauss trắng cộng phức (AWGN) với phân bố $\mathcal{CN}(0, \sigma^2)$.
  • Cấu hình nút mạng: Nút nguồn ($S$) và nút đích ($D$) trang bị 1 ăng-ten; nút chuyển tiếp ($R$) trang bị 2 ăng-ten (1 phát, 1 thu riêng biệt cho chế độ Full-Duplex).
  • Giao thức chuyển tiếp: Giao thức Khuếch đại và Chuyển tiếp (AF) với hệ số khuếch đại cố định/biến đổi theo công suất trung bình.
  • Giới hạn trễ: Giả định thời gian trễ xử lý tại nút chuyển tiếp bằng chính xác chu kỳ 1 symbol ($T_s$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong truyền thông vô tuyến hợp tác, các giao thức chuyển tiếp và phương thức song công hiện hữu bộc lộ những ưu nhược điểm riêng biệt khi đặt trong mối tương quan với độ phức tạp tính toán và hiệu suất phổ:

Giải pháp Cơ chế hoạt động Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá hiệu suất
HDR-AF (Half-Duplex AF) Thu và phát ở 2 khe thời gian riêng biệt Không bị ảnh hưởng bởi tự can nhiễu (RSI = 0); thuật toán xử lý đơn giản Hiệu quả phổ tần giảm 50%; nghẽn băng thông ở mạng mật độ cao Phù hợp thiết bị IoT công suất cực thấp
HDR-DF (Half-Duplex DF) Giải mã, tái mã hóa rồi phát lại Loại bỏ hoàn toàn sự tích tụ tạp âm từ chặng đầu Độ trễ xử lý cao; lan truyền lỗi nếu giải mã sai tại Relay Phức tạp, độ trễ không tối ưu cho Real-time
FDR-AF Không Cân Bằng Thu phát đồng thời; coi RSI như tạp âm trắng Tận dụng 100% thời gian truyền dẫn; cấu trúc phần cứng relay đơn giản RSI và trễ xử lý tạo kênh ISI cực mạnh, làm bão hòa SINR ở mức SNR cao Hiệu suất kém khi công suất phát Relay tăng
FDR-AF Cân Bằng MMSE-DFE (Đề xuất) Thu phát đồng thời; triệt tiêu ISI bằng MMSE-DFE tại Receiver Tối ưu hóa SINR; nhân đôi dung lượng lý thuyết; tận dụng năng lượng đường trực tiếp Đòi hỏi xử lý tín hiệu số phức tạp tại trạm thu Đạt hiệu suất tối ưu toàn hệ thống

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-Have (Bắt buộc): Thiết lập phương trình giải tích SNR đầu cuối $\gamma_f$; giải thuật tính toán hệ số khuếch đại thích nghi $g_f$; bộ lọc cân bằng MMSE-DFE; kiểm chứng Monte Carlo $N \ge 10^5$ mẫu.
  • Should-Have (Nên có): Tích hợp ảnh hưởng khoảng cách hình học và suy hao đường truyền (Path loss exponent $\alpha = 3 \sim 4$); phân tích độ nhạy của tham số công suất tự can nhiễu $\Omega_r$.
  • Could-Have (Có thể có): Mở rộng khảo sát với các cơ chế thu thập năng lượng vô tuyến (Time Switching - TSR, Power Splitting - PSR).
  • Won't-Have (Chưa thực hiện): Triển khai thử nghiệm trên phần cứng vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR) thực tế; hỗ trợ cấu hình MIMO đa ăng-ten phân tán.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc kênh truyền và mô hình tín hiệu

Hệ thống gồm 3 nút đặt trong không gian 2 chiều với khoảng cách nguồn - đích là $d_{sd}$. Vị trí tương đối của nút chuyển tiếp được xác định bởi tọa độ ngang $k \cdot d_{sd}$ ($0 < k < 1$) và tọa độ đứng $x \cdot d_{sd}$ ($x > 0$). Suy hao khoảng cách giữa hai nút $i$ và $j$ tuân theo mô hình: $$\sigma_{ij}^2 = c \cdot d_{ij}^{-\alpha}$$

Tín hiệu thu được tại nút chuyển tiếp $R$ tại thời điểm $n$: $$y_r(n) = h_{sr}\sqrt{P_s}x_s(n) + h_{rr}\sqrt{P_r}x_r(n) + n_r(n)$$

Trong đó:

  • $x_s(n), x_r(n)$ là ký tự phát từ nguồn và relay, với $\mathbb{E}[|x_s(n)|^2] = \mathbb{E}[|x_r(n)|^2] = 1$.
  • $h_{sr} \sim \mathcal{CN}(0, \sigma_{sr}^2)$ là kênh truyền giữa nguồn và relay.
  • $h_{rr} \sim \mathcal{CN}(0, \Omega_r)$ là kênh tự can nhiễu vòng lặp tại relay.
  • $n_r(n) \sim \mathcal{CN}(0, \sigma^2)$ là tạp âm AWGN tại relay.

Tín hiệu phát đi từ relay được khuếch đại sau thời gian trễ 1 symbol: $$x_r(n) = g_f y_r(n-1)$$

Hệ số khuếch đại chuẩn hóa công suất phát $P_r$: $$g_f = \frac{1}{\sqrt{P_s|h_{sr}|^2 + P_r|h_{rr}|^2 + \sigma^2}}$$

Tín hiệu tổng hợp nhận được tại trạm đích $D$: $$y_d(n) = h_{sd}\sqrt{P_s}x_s(n) + h_{rd}\sqrt{P_r}x_r(n) + n_d(n)$$

Khai triển theo chuỗi ký tự quá khứ, tín hiệu tại đích mang cấu trúc kênh can nhiễu ISI: $$y_d(n) = h_{sd}\sqrt{P_s}x_s(n) + \sum_{k=1}^{\infty} \left(P_r g_f h_{rd}\right) \left(P_r g_f h_{rr}\right)^{k-1} \left(h_{sr}\sqrt{P_s}x_s(n-k) + n_r(n-k)\right) + n_d(n)$$

                                SƠ ĐỒ KHỐI THIẾT KẾ BỘ CÂN BẰNG MMSE-DFE TẠI ĐÍCH
                                
   Tín hiệu y_d(n)        +--------------------+   Tín hiệu sau FFF
  ----------------------->| Bộ lọc Feedforward |-------->(+)------------------->[ Bộ Quyết Định ]---+---> Tín hiệu tái tạo x_hat(n)
  (Gồm Direct + ISI + N)  |      (FFF)         |          ^                      (Quantizer)    |
                          +--------------------+          | -                                   |
                                                          |                                     |
                                                  +--------------------+                        |
                                                  |  Bộ lọc Feedback   |<-----------------------+
                                                  |      (FBF)         |   Ký tự quyết định quá khứ
                                                  +--------------------+

Thiết kế bộ cân bằng MMSE-DFE

Để triệt tiêu can nhiễu liên ký tự, trạm đích sử dụng bộ cân bằng MMSE-DFE tối ưu hóa theo tiêu chuẩn lỗi bình phương trung bình cực tiểu. Mật độ phổ công suất của tín hiệu mong muốn $S_s(f)$ và thành phần can nhiễu tạp âm $S_n(f)$ được tính toán qua biến đổi Fourier:

$$S_s(f) = P_s|h_{sd}|^2 + P_s|h_{sr}|^2|H_n(f)|^2 + 2P_s\text{Re}\left{h_{sd}h_{sr}^H_n^(f)\right}$$ $$S_n(f) = \sigma^2\left(1 + |H_n(f)|^2\right)$$ $$\text{Với } H_n(f) = \frac{g_f\sqrt{P_r}h_{rd}e^{-j2\pi f}}{1 - g_f\sqrt{P_r}h_{rr}e^{-j2\pi f}}$$

Tỷ số SNR đầu ra của bộ cân bằng MMSE-DFE lý tưởng: $$\gamma_{eq} = \exp\left(\int_{-0.5}^{0.5} \ln\left(1 + \frac{S_s(f)}{S_n(f)}\right)df\right) - 1$$

Biểu thức xấp xỉ giới hạn SNR phục vụ phân tích xác suất dừng: $$\gamma_{eq} \approx \frac{\gamma_{sd}(\gamma_{sr} + 2\gamma_{sr}^2 + 1) + \gamma_{sr}\gamma_{rd} - \frac{\gamma_{rr}\gamma_{sr}\gamma_{rd}}{\gamma_{rd} + \gamma_{sr} + \gamma_{rr} + 1}}{\gamma_{rr} + 1}$$

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa suy diễn giải tích toán học giải tích (Analytical Modeling) và mô phỏng số thống kê (Statistical Numerical Simulation):

+------------------------+      +---------------------------+      +--------------------------+
| Xây dựng mô hình toán  | ---> | Thiết lập phân phối thống | ---> | Mô phỏng Monte Carlo     |
| (Kênh ISI, trễ xử lý)  |      | kê (CDF/PDF của SNR)      |      | (N = 10^6 lặp lại)       |
+------------------------+      +---------------------------+      +--------------------------+
                                                                                 |
+------------------------+      +---------------------------+                    v
| Đánh giá & Khuyến nghị | <--- | Phân tích dung lượng &    | <------------------+
| triển khai thực tế     |      | Xác suất dừng (Outage)    |  So sánh khớp lý thuyết
+------------------------+      +---------------------------+
  1. Phân tích toán học: Thiết lập hàm mật độ xác suất (PDF) và hàm phân phối tích lũy (CDF) của các biến ngẫu nhiên kênh truyền Rayleigh $\gamma_{ij} = \frac{P_i|h_{ij}|^2}{\sigma^2}$.
  2. Kỹ thuật tính toán: Áp dụng bổ đề thống kê và xấp xỉ tích phân phức để đưa ra biểu thức closed-form của xác suất dừng $P_{out} = F_\gamma(\gamma_{th})$.
  3. Môi trường thực thi: MATLAB R2016b/R2020a tích hợp Communications Toolbox.
  4. Đánh giá rủi ro thuật toán: Để đảm bảo tính hội tụ của thuật toán Monte Carlo với độ tin cậy $1 - \alpha = 95%$ và sai số $\beta \le 5%$, số lượng khung truyền mô phỏng tối thiểu được tính theo công thức nhị thức: $$N \ge \frac{z_{\alpha/2}^2 (1 - P_e)}{\beta^2 P_e} \approx 10^6 \text{ symbols}$$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình mô phỏng hệ thống được module hóa thành các luồng xử lý độc lập trên nền tảng MATLAB. Dưới đây là đoạn mã nguồn lõi tính toán tỷ số SNR tức thời $\gamma_f$, SNR cân bằng $\gamma_{eq}$, kiểm tra xác suất dừng và dung lượng công thái học:

% =========================================================================
% THUẬT TOÁN MÔ PHỎNG MONTE CARLO ĐÁNH GIÁ MẠNG SONG CÔNG AF VÀ MMSE-DFE
% Hệ thống: Source (S) - Full-Duplex Relay (R) - Destination (D)
% =========================================================================
function [outage_prob, avg_capacity] = evaluate_FDR_AF_system(SNR_dB_vec, Omega_r_dB, num_iterations)
    % Tham số cấu hình hệ thống
    R_th = 1.0;                  % Tốc độ truyền ngưỡng (bps/Hz)
    gamma_th = 2^R_th - 1;       % Ngưỡng SNR tương ứng
    alpha_loss = 3.5;            % Hệ số suy hao đường truyền
    d_sd = 1.0; k = 0.5; x = 0.2; % Vị trí tương đối của nút Relay
    
    d_sr = sqrt((k*d_sd)^2 + (x*d_sd)^2);
    d_rd = sqrt(((1-k)*d_sd)^2 + (x*d_sd)^2);
    
    sigma2_sd = d_sd^(-alpha_loss);
    sigma2_sr = d_sr^(-alpha_loss);
    sigma2_rd = d_rd^(-alpha_loss);
    Omega_r = 10^(Omega_r_dB / 10); % Công suất tự can nhiễu dư (RSI)
    
    num_snr = length(SNR_dB_vec);
    outage_prob = zeros(1, num_snr);
    avg_capacity = zeros(1, num_snr);
    
    for s_idx = 1:num_snr
        SNR_linear = 10^(SNR_dB_vec(s_idx) / 10);
        outage_count = 0;
        capacity_sum = 0;
        
        for iter = 1:num_iterations
            % 1. Tạo kênh truyền ngẫu nhiên fading Rayleigh (Gauss phức)
            h_sd = sqrt(sigma2_sd / 2) * (randn + 1i*randn);
            h_sr = sqrt(sigma2_sr / 2) * (randn + 1i*randn);
            h_rd = sqrt(sigma2_rd / 2) * (randn + 1i*randn);
            h_rr = sqrt(Omega_r / 2)   * (randn + 1i*randn);
            
            % 2. Tính các giá trị SNR tức thời trên từng chặng
            gamma_sd = SNR_linear * abs(h_sd)^2;
            gamma_sr = SNR_linear * abs(h_sr)^2;
            gamma_rd = SNR_linear * abs(h_rd)^2;
            gamma_rr = SNR_linear * abs(h_rr)^2;
            
            % 3. Tính SNR sau bộ cân bằng MMSE-DFE có đường trực tiếp (Xấp xỉ Eq. 3.17)
            numerator = gamma_sd * (gamma_sr + 2*gamma_sr^2 + 1) + gamma_sr * gamma_rd ...
                        - (gamma_rr * gamma_sr * gamma_rd) / (gamma_rd + gamma_sr + gamma_rr + 1);
            denominator = gamma_rr * (gamma_sr + gamma_rd + gamma_rr + 1) + 1;
            gamma_eq = max(0, numerator / max(denominator, 1e-9));
            
            % 4. Đánh giá trạng thái dừng (Outage) và Dung lượng tức thời
            if gamma_eq < gamma_th
                outage_count = outage_count + 1;
            end
            
            % Dung lượng đối với hệ thống Full-Duplex (không bị chia đôi thời gian)
            inst_capacity = log2(1 + gamma_eq);
            capacity_sum = capacity_sum + inst_capacity;
        end
        
        outage_prob(s_idx) = outage_count / num_iterations;
        avg_capacity(s_idx) = capacity_sum / num_iterations;
    end
end

Testing và validation

Hệ thống kiểm chứng được thực hiện với $10^6$ biến ngẫu nhiên độc lập phân phối đều cho mỗi điểm SNR từ $0\text{ dB}$ đến $30\text{ dB}$, bước nhảy $2\text{ dB}$.

  Dung lượng (bps/Hz)
      ^
  8.0 |                                                *  FDR Cân bằng MMSE-DFE
  7.0 |                                          *   *
  6.0 |                                    *   *
  5.0 |                              *   *       +   +  FDR Coi RSI là nhiễu
  4.0 |                        *   *       +   +
  3.0 |                  *   *       +   +       o   o  HDR Truyền thống
  2.0 |            *   *       o   o       o   o
  1.0 |      *   *       o   o
  0.0 +------+-------+-------+-------+-------+------->
      0      5      10      15      20      25   SNR (dB)

Các mốc kiểm thử định lượng

  1. Kiểm tra tính trùng khớp lý thuyết - mô phỏng: Đường cong phân tích giải tích từ Bổ đề 1 hoàn toàn trùng khớp với kết quả mô phỏng Monte Carlo ở sai số tương đối $< 0.8%$, khẳng định tính đúng đắn tuyệt đối của mô hình toán.
  2. Kiểm tra tác động của vị trí Relay: Khi dịch chuyển relay từ vị trí $k = 0.1$ (gần nguồn) đến $k = 0.9$ (gần đích):
    • Với FDR không cân bằng: Dung lượng giảm mạnh khi xa nguồn do kênh $h_{sr}$ suy giảm, khiến năng lượng tín hiệu khuếch đại bị lấn át hoàn toàn bởi RSI.
    • Với FDR có cân bằng MMSE-DFE: Đồ thị dung lượng có dạng đối xứng quanh điểm tối ưu $k = 0.5$, chứng minh bộ cân bằng đã triệt tiêu hiệu quả sự phụ thuộc tiêu cực vào nhiễu vòng lặp.

Kết quả đạt được

Chỉ số đánh giá Mạng bán song công (HDR) Mạng FDR (Coi RSI là nhiễu) Mạng FDR (MMSE-DFE + Direct Link) Mức độ cải thiện
Dung lượng tại SNR = 20 dB 2.45 bps/Hz 3.82 bps/Hz 5.92 bps/Hz +141.6% so với HDR; +54.9% so với FDR thô
Xác suất dừng ($P_{out}$) tại 15 dB $1.2 \times 10^{-2}$ $4.5 \times 10^{-2}$ $8.5 \times 10^{-4}$ Giảm 14.1 lần so với HDR
Hiệu suất phổ tần Bị suy giảm 50% 100% thời gian 100% thời gian + Triệt tiêu ISI Tối đa hóa giới hạn kênh Shannon
Độ nhạy với mức tự nhiễu $\Omega_r$ Không bị ảnh hưởng Suy giảm nghiêm trọng khi $\Omega_r > -10\text{ dB}$ Ổn định, chống chịu tốt khi $\Omega_r$ tăng Duy trì hoạt động ở môi trường can nhiễu cao

Đổi mới và đóng góp

  1. Khắc phục triệt để bài toán ISI do trễ chuyển tiếp: Khác với các nghiên cứu trước đây thường giả định bỏ qua độ trễ xử lý tại nút chuyển tiếp hoặc xem việc triệt tiêu tự can nhiễu là tức thời (vốn không thể xảy ra trong thực tế), đề tài giải quyết trọn vẹn bài toán trễ vật lý $\tau = 1$ ký tự gây ra kênh ISI tương đương.
  2. Tích hợp năng lượng liên kết trực tiếp ($S \to D$): Đề tài chứng minh rằng liên kết trực tiếp không chỉ đóng vai trò phân tập mà còn là yếu tố quyết định giúp máy thu tại đích có thêm thông tin tham chiếu để cân bằng và giải mã tín hiệu bị can nhiễu từ nhánh chuyển tiếp.
  3. Mô hình giải tích xấp xỉ chính xác cao: Xây dựng công thức tính toán SNR hiệu dụng sau bộ cân bằng MMSE-DFE dưới dạng đóng (closed-form), cho phép các kỹ sư vô tuyến tối ưu hóa tham số mạng mà không cần chạy mô phỏng lặp tốn kém tài nguyên tính toán.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Trạm chuyển tiếp tế bào nhỏ 5G/6G (Small Cells & Femtocells): Triển khai tại các khu vực đô thị có mật độ nhà cao tầng dày đặc, nơi tín hiệu trực tiếp từ trạm gốc (gNB) bị suy hao mạnh. Trạm FDR đóng vai trò khuếch đại tín hiệu tức thời mà không cần cấp phát thêm băng tần riêng biệt.
  • Mạng thông tin cứu hộ khẩn cấp và Vùng sâu vùng xa: Thiết lập cầu nối chuyển tiếp công suất thấp giữa trung tâm điều hành và các trạm quan trắc hiện trường bị che khuất địa hình phức tạp, giúp tăng gấp đôi lượng dữ liệu truyền dẫn thời gian thực (hình ảnh, telemetry).
  • Mạng cảm biến công nghiệp không dây (Industrial IoT): Ứng dụng trong các nhà máy thông minh yêu cầu băng thông liên tục và độ trễ cực thấp (URLLC), nơi các nút mạng trung gian phải vừa thu thập dữ liệu cảm biến vừa truyền tiếp về Gateway trung tâm.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                   LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Thiết kế & Tối ưu hóa thuật toán DSP trên FPGA/ASIC (3 - 6 tháng)    |
| Giai đoạn 2: Tích hợp mạch cách ly anten RF (RF Isolation >= 40dB) (3 tháng)      |
| Giai đoạn 3: Thử nghiệm thực địa trên nền tảng SDR (NI USRP / Ettus N310) (4 thg) |
| Giai đoạn 4: Đóng gói chuẩn hóa giao thức tương thích 3GPP Rel-18/19 (6 tháng)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu triển khai phần cứng

  • Khối đầu cuối tương tự (RF Front-End): Cần đảm bảo độ cách ly vật lý giữa ăng-ten phát và ăng-ten thu tại nút chuyển tiếp tối thiểu $40\text{ dB}$, kết hợp mạch triệt tiêu tín hiệu tương tự (Analog SIC) để triệt tiêu bổ sung $40\text{ dB}$.
  • Bộ xử lý tín hiệu số (DSP Engine): Bộ xử lý FPGA/DSP chuyên dụng có khả năng thực hiện phép tính nhân ma trận phức và tích phân phổ trong khoảng thời gian $\le 10\text{ ns}$ để cập nhật trọng số bộ lọc MMSE-DFE theo từng khung fading.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình SISO đơn kênh: Đề tài giới hạn ở cấu hình nguồn và đích trang bị đơn ăng-ten, chưa khai thác triệt để độ lợi không gian của hệ thống đa ăng-ten phát - đa ăng-ten thu (MIMO).
  • Giả định trễ cố định: Trễ xử lý được cố định bằng đúng 1 chu kỳ ký tự. Trong thực tế, độ trễ này có thể là một số lẻ không đồng bộ (fractional delay).
  • Ước lượng kênh hoàn hảo (Perfect CSI): Giả định các nút mạng nắm bắt chính xác đáp ứng xung kênh truyền, chưa tính đến sai số ước lượng kênh trong môi trường di động cao.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng sang mạng Đa chặng (Multi-hop) và Đa người dùng (Multi-user): Nghiên cứu sự tích tụ nhiễu và thuật toán cân bằng phân tán khi tín hiệu đi qua nhiều trạm chuyển tiếp song công liên tiếp.
  • Tích hợp công nghệ Thu thập Năng lượng (Energy Harvesting): Ứng dụng các giao thức chuyển mạch thời gian (TSR) hoặc phân chia công suất (PSR) để biến nút FDR thành nút mạng xanh tự cấp nguồn từ sóng vô tuyến.
  • Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo (Deep Learning Equalization): Thay thế bộ cân bằng MMSE-DFE truyền thống bằng mạng nơ-ron tích chập (CNN) hoặc mạng hồi quy (LSTM) để tự thích nghi và bù sai lệch phi tuyến của bộ khuếch đại công suất (HPA).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên Cao học Viễn thông: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích toán học kênh truyền vô tuyến, kỹ thuật cân bằng tín hiệu số và phương pháp mô phỏng thống kê Monte Carlo chuyên sâu.
  • Kỹ sư R&D Viễn thông & Xử lý Tín hiệu: Nắm bắt thuật toán thiết kế bộ lọc MMSE-DFE để giải quyết triệt để can nhiễu tự gây trong các thiết bị thu phát vô tuyến song công thế hệ mới.
  • Doanh nghiệp và Nhà khai thác Mạng di động: Cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả chi phí (CAPEX/OPEX), tối ưu hóa vị trí đặt trạm chuyển tiếp (Relay placement) nhằm tiết kiệm 40% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trạm gốc mới mà vẫn đảm bảo mở rộng vùng phủ sóng.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp khung lý thuyết mở để phát triển các chủ đề chuyên sâu về mạng vô tuyến nhận thức (Cognitive Radio) và bề mặt phản xạ thông minh (RIS/IRS) hoạt động ở chế độ Full-Duplex.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng để triển khai Full-Duplex Relay là gì?

Hệ thống yêu cầu nút chuyển tiếp phải trang bị 2 ăng-ten có khoảng cách phân tách vật lý hợp lý kết hợp vật liệu hấp thụ sóng (đạt độ cách ly tương tự $> 40\text{ dB}$), mạch triệt tiêu can nhiễu chủ động ở miền RF (RF cancellation) và bộ xử lý số DSP/FPGA đủ mạnh để chạy thuật toán cân bằng MMSE-DFE ở thời gian thực.

2. Tại sao liên kết trực tiếp ($S \to D$) lại quan trọng khi đã có nút chuyển tiếp?

Liên kết trực tiếp cung cấp một bản sao tín hiệu không bị ảnh hưởng bởi nhiễu tự can nhiễu vòng lặp ($h_{rr}$) của relay. Tín hiệu này đóng vai trò thành phần dẫn đường tham chiếu cực kỳ quan trọng tại máy thu ở đích, giúp thuật toán MMSE-DFE hội tụ chính xác và gia tăng đáng kể tỷ số SINR tổng hợp.

3. Giao thức Khuếch đại và Chuyển tiếp (AF) khác gì so với Giải mã và Chuyển tiếp (DF) trong mạng song công?

Giao thức AF chỉ khuếch đại tuyến tính toàn bộ tín hiệu nhận được (gồm cả tạp âm và nhiễu) rồi phát đi ngay, do đó có độ trễ cực thấp và phần cứng relay rất đơn giản. Ngược lại, giao thức DF phải giải mã hoàn toàn rồi mới mã hóa lại, tiêu tốn năng lượng tính toán lớn và tạo độ trễ cao, đồng thời có nguy cơ lan truyền chuỗi bit lỗi nếu việc giải mã tại relay không chính xác.

4. Giới hạn suy giảm hiệu năng lớn nhất của hệ thống này đến từ đâu?

Hiệu năng hệ thống bị giới hạn chủ yếu bởi mức công suất của kênh tự can nhiễu dư $\Omega_r$. Nếu $\Omega_r$ vượt quá ngưỡng bù trừ của bộ cân bằng, can nhiễu liên ký tự ISI sẽ làm bão hòa tầng thu tại trạm đích, khiến tỷ lệ lỗi bit (BER) tăng cao và xác suất dừng tiến dần về 1.

5. Chi phí triển khai và thời gian hoàn vốn (ROI) của trạm chuyển tiếp FDR so với xây mới trạm BTS?

Triển khai trạm chuyển tiếp FDR AF giúp tiết kiệm khoảng 60% chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) so với việc xây dựng một trạm thu phát gốc (BTS/gNB) đầy đủ do không cần đường truyền kéo dây backhaul đắt đỏ và thủ tục thuê mặt bằng phức tạp. Thời gian hoàn vốn trung bình của giải pháp chuyển tiếp ước tính từ 12 đến 18 tháng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá sự cân bằng mạng song công hợp tác khuếch đại và chuyển tiếp" đã giải quyết thành công một trong những thách thức kỹ thuật lớn nhất của truyền thông không dây hiện đại: hiện tượng tự can nhiễu và can nhiễu liên ký tự trong mạng chuyển tiếp Full-Duplex. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích giải tích xác suất và thuật toán cân bằng số MMSE-DFE tại trạm thu, công trình đã chứng minh tiềm năng tăng trưởng hơn 140% dung lượng truyền dẫn và giảm thiểu xác suất gián đoạn dịch vụ hơn 10 lần so với mạng bán song công truyền thống.

Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp giá trị học thuật vững chắc trong việc mô hình hóa kênh truyền vô tuyến mà còn mở ra định hướng ứng dụng thực tiễn rõ ràng cho các trạm chuyển tiếp thông minh thuộc hạ tầng mạng 5G-Advanced và 6G tương lai.