ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HUỲNH TRỌNG THƢA GIẢM ĐỘ TRỄ END-TO-END VÀ TỔNG NĂNG LƢỢNG TIÊU THỤ TRONG CÁC MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HUỲNH TRỌNG THƢA GIẢM ĐỘ TRỄ END-TO-END VÀ TỔNG NĂNG LƢỢNG TIÊU THỤ TRONG CÁC MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số chuyên ngành: 62480101 Phản biện độc lập 1: PGS.
HÀ HẢI NAM Phản biện độc lập 2: PGS. HUỲNH XUÂN HIỆP Phản biện 1: GS. NGUYỄN NGỌC SAN Phản biện 2: PGS. NGUYỄN HUY HOÀNG Phản biện 3: PGS.
TRẦN VĂN HOÀI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRẦN CÔNG HÙNG 2. ĐINH ĐỨC ANH VŨ LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu. Tác giả luận án (chữ ký) __________________________________ Huỳnh Trọng Thƣa i TÓM TẮT LUẬN ÁN Trong những năm gần đây, những tiến bộ vƣợt bậc trong công nghệ vi điều khiển và các kỹ thuật truyền thông không dây đã cho phép triển khai nhiều mạng cảm biến không dây với một số lƣợng rất lớn các nút cảm biến. Sự quan tâm chủ yếu trong thiết kế và triển khai những ứng dụng mạng cảm biến không dây nhƣ thế chính là vấn đề tiêu thụ năng lƣợng. Giải thuật phân cụm là một kỹ thuật hiệu quả đƣợc sử dụng để tiết kiệm năng lƣợng cho các nút cảm biến trong quá trình truyền thông.
Ngoài ra, kỹ thuật này cũng làm tăng tính co giãn, bền vững và thời gian sống của mạng. Trong nhiều sơ đồ phân cụm đã đề xuất, để đơn giản trong vấn đề định tuyến, việc truyền thông giữa các cụm với nút gốc đƣợc thiết kế theo mô hình một chặng trực tiếp. Tuy nhiên, mô hình truyền thông đa chặng thƣờng sẽ phù hợp hơn khi dải truyền thông của các nút cảm biến bị giới hạn hoặc số lƣợng nút cảm biến là rất lớn trong một mạng. Mặt khác, truyền thông đa chặng lại gặp phải vấn đề về độ trễ xử lý và phân phối dữ liệu từ các nút cảm biến nguồn đến nút gốc.
Để giải quyết bài toán này, hƣớng nghiên cứu phối hợp kỹ thuật phân cụm vào trong vấn đề định tuyến đa chặng đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm trong những năm gần đây. Qua khảo sát nhiều mô hình và giải thuật đề xuất cho thấy việc giảm số chặng trên đƣờng đi từ các nút cảm biến nguồn đến nút gốc có thể làm giảm độ trễ end-to- end nhƣng lại làm tăng tổng năng lƣợng tiêu thụ và số lƣợng thông điệp trao đổi để quyết định chọn hƣớng chuyển tiếp dữ liệu phù hợp. Ngoài ra, có thể dễ dàng nhận thấy rằng, số lƣợng chặng tỷ lệ thuận với độ trễ truyền thông và tỷ lệ nghịch với năng lƣợng tiêu thụ. Do vậy, việc phân bố phù hợp các nút vào trong các cụm và chọn đƣờng đi với số lƣợng chặng tối ƣu để cân bằng cả hai yếu tố năng lƣợng tiêu thụ và độ trễ end-to-end là một vấn đề khó.
Luận án tập trung nghiên cứu và thiết kế giải thuật phân cụm kết hợp các giải thuật định tuyến đa chặng giữa các cụm nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể nhƣ: (i) Giảm thiểu độ phức tạp tính toán và trao đổi thông điệp điều khiển cho các nút cảm biến nhằm tiết kiệm năng lƣợng tiêu thụ và thời gian trễ do xử lý và truyền thông; (ii) Giảm độ trễ end-to-end do việc phân phối dữ liệu từ các nút cảm biến nguồn đến nút gốc; và (iii) Cân bằng năng lƣợng giữa các nút cảm biến để kéo dài thời gian sống của toàn mạng. Cụ thể, luận án đề xuất các giải thuật sau: ii 1) Giải thuật phân cụm: Luận án đề xuất mô hình phân cụm dựa trên mức năng lƣợng còn lại của các nút cảm biến và độ trễ end-to-end. Cùng với việc đề xuất một giải thuật phân cụm cân bằng năng lƣợng tiêu thụ và độ trễ end-to-end, luận án cũng thiết kế một hàm chi phí tổng hợp dựa trên mức năng lƣợng còn lại của mỗi nút cảm biến và khoảng cách giữa chúng nhằm chọn ra các nút trƣởng cụm tối ƣu để phân phối dữ liệu đến trạm gốc một cách hiệu quả nhất. Độ phức tạp tính toán của giải thuật đề xuất đƣợc chứng minh là một hàm tuyến tính.
Điều này giúp các nút cảm biến tiết kiệm đƣợc nhiều năng lƣợng hơn và giảm thiểu thời gian xử lý cục bộ. Kết quả mô phỏng cho thấy giải thuật phân cụm đƣợc đề xuất tạo ra sự phân bố đồng đều các nút cảm biến vào trong các cụm so với các giải thuật tƣơng tự. 2) Giải thuật định tuyến cân bằng năng lƣợng tiêu thụ và độ trễ end-to-end: Luận án đề xuất một hàm chi phí kết hợp hai yếu tố năng lƣợng tiêu thụ tại mỗi nút cảm biến và độ trễ liên kết giữa các nút cảm biến lân cận nhau. Ngoài ra, luận án cũng đề xuất một giải thuật cập nhật hàm chi phí để phân phối dữ liệu đến trạm gốc theo đƣờng đi có tổng chi phí kết hợp thấp nhất.
Kết quả mô phỏng cho thấy giải thuật này tạo sự cân bằng cho cả năng lƣợng tiêu thụ và độ trễ end-to-end. 3) Giải thuật định tuyến hiệu quả năng lƣợng với k đƣờng ngắn nhất đảm bảo độ trễ đầu cuối: Luận án đề xuất một hàm chi phí chỉ dựa vào năng lƣợng còn lại của mỗi nút cảm biến và một giải thuật định tuyến k đƣờng ngắn nhất theo tổng năng lƣợng tiêu thụ đảm bảo ràng buộc độ trễ end-to-end của ứng dụng. Phân tích toán học và kết quả mô phỏng cho thấy các nút cảm biến đạt đƣợc sự cân bằng về năng lƣợng tiêu thụ và thời gian sống của toàn mạng đƣợc kéo dài khi so sánh với các đề xuất tƣơng tự. 4) Giải thuật định tuyến phân tán hiệu quả năng lƣợng có ràng buộc độ trễ đầu cuối: Luận án đề xuất giải thuật chọn nút trƣởng cụm tối ƣu năng lƣợng tiêu thụ nhƣng phải đảm bảo yêu cầu về ràng buộc độ trễ đầu cuối làm nút chuyển tiếp dữ liệu chỉ dựa vào thông tin cục bộ giữa các nút lân cận.
Điều này làm giảm lƣợng overhead trao đổi trong quá trình khám phá iii đƣờng đi, giúp giải thuật đạt đƣợc sự hội tụ nhanh. Minh chứng toán học cho thấy giải thuật đề xuất có độ phức tạp tính toán và trao đổi thông điệp thấp, và vì thế nó có thể đƣợc áp dụng hiệu quả cho các mạng cảm biến không dây với số lƣợng lớn các nút cảm biến. Kết quả mô phỏng cho thấy giải thuật đề xuất tạo sự cân bằng năng lƣợng tiêu thụ giữa các nút cảm biến và nâng cao thời gian sống toàn mạng. Trong các giải thuật đƣợc đề xuất trong luận án, dễ nhận thấy tiềm năng của việc ứng dụng chúng vào trong thực tiễn hiện nay là rất lớn.
Có thể chỉ ra đây một vài ứng dụng trong thực tế có thể áp dụng hiệu quả mô hình phân cụm và các giải thuật định tuyến đã đề xuất nhƣ: hệ thống giám sát cháy rừng, hệ thống giám sát các hoạt động núi lửa, hệ thống cảnh báo động đất, sóng thần, hệ thống phát hiện xâm nhập và nhiều dạng ứng dụng khác có yêu cầu độ nhạy về thời gian đáp ứng thông tin. Mặc dù mô hình phân cụm và các giải thuật định tuyến đề xuất đã cho thấy sự cải thiện đáng kể về việc tiết kiệm năng lƣợng tiêu thụ và giảm độ trễ end-to-end trong các mạng cảm biến không dây, chúng vẫn còn một số hạn chế nhƣ: phƣơng pháp xác định số chặng tối ƣu trong một kích thƣớc mạng tổng quát chƣa đƣợc chỉ ra, độ phức tạp trong trao đổi thông điệp điều khiển vẫn là một hàm đa thức. Do vậy, luận án đề xuất hƣớng nghiên cứu tiềm năng khác là phƣơng pháp tối ƣu bầy đàn để phân bố phù hợp các nút cảm biến trong mạng nhằm cân bằng tốt hơn năng lƣợng tiêu thụ và độ trễ truyền thông. iv ABSTRACT In recent years, continued and rapid advances in microcontroller and wireless communication technologies have enabled to deploy wireless sensor networks with a large number of sensor nodes.
The main concern in designing and deploying applications for wireless sensor networks is energy consumption problem. Clustering algorithm is an effective technique used to save energy for sensor nodes in the communication. In addition, this technique also increases scalability, sustainability and network lifetime. In many proposed clustering schemes, to simplify the routing problem, the communication between clusters and the base station is designed in a direct one-hop model.
However, the multi-hop communication model is more suitable when the communication range of sensor nodes is limited or the number of sensor nodes is very large in the network. On the other hand, multi-hop communication has to face up the problem on delay processing and data delivery from source sensor nodes to the base station. To solve this problem, research direction by collaboration clustering technique with multi-hop routing problem has been attracting a lot of attention in recent years. Through surveying on many proposed models and algorithms, it shows that reducing the number of hops on the path from source sensor nodes to the base station can reduce end-to-end delay but increase the total energy consumption and the number of exchanged messages in order to decide on direction to forward data accordingly.
In addition, it easy to see that the number of hops is directly proportional to the communication delay and inversely proportional to the energy consumption. Therefore, the appropriate distribution sensor nodes into clusters and selection the path with the optimal number of hops to balance both energy consumption and end-to-end delay is a difficult problem. This thesis focuses on researching and designing the clustering algorithm in combination with the multi-hop routing algorithms between clusters to address specific goals: (i) minimizing computational complexity and exchanged control messages for sensor nodes in order to save energy consumption and delay by processing and communication; (ii) reducing end-to-end delay by data delivery from source sensor nodes to the base station; and (iii) balancing the energy between sensor nodes to v extend the lifetime of the whole network. Particularly, the thesis proposes the following algorithms: 1) Clustering algorithm: The thesis proposes the clustering model based on the remaining energy level of the sensor nodes and end-to-end delay.
Along with proposing a clustering algorithm to trade-off the consumed energy and end-to-end delay, this thesis also design an aggregate cost function based on the remaining energy level of each sensor node and distance between them to select the optimal cluster head nodes for distributing data to the base station (or sink) in the most efficient way.