Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Thị Thúy An, với đề tài "Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên", được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hưởng, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan điểm của tác giả, công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá trong giáo dục. Môn Lịch sử và Địa lí ở bậc tiểu học mang đặc thù nhận thức chuyên biệt: học sinh tiểu học không thể trực tiếp quan sát các sự kiện trong quá khứ hoặc toàn bộ hiện tượng địa lí xảy ra trên thế giới. Do đó, việc ứng dụng CNTT đóng vai trò hỗ trợ trực quan hóa kiến thức, tạo hứng thú và phát triển tư duy cho học sinh.
Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo giáo viên tiểu học và dạy học môn Lịch sử và Địa lí tại các trường phổ thông ở khu vực Tây Nguyên – địa bàn cư trú của 47 dân tộc có điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn – bộc lộ nhiều bất cập. Các chương trình đào tạo hiện hành chưa xây dựng được quy trình đồng bộ gắn kết giữa kiến thức công nghệ, kiến thức sư phạm và kiến thức bộ môn. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết là việc thiếu một khung năng lực chuẩn hóa, bộ công cụ đánh giá chuyên biệt và hệ thống biện pháp sư phạm khả thi nhằm hình thành năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nội dung, hệ thống tiêu chí đánh giá và đề xuất các biện pháp sư phạm hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực và hình thành năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên/sinh viên sư phạm nói chung, giáo viên/sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học dạy môn Lịch sử và Địa lí nói riêng.
- Khảo sát, điều tra thực tiễn dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên và thực trạng hình thành năng lực này tại Trường Đại học Tây Nguyên.
- Phân tích, đánh giá chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên trong mối liên hệ với việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT.
- Xác định yêu cầu, cơ sở và xây dựng nội dung, tiêu chí đánh giá khung năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên.
- Xây dựng nội dung chương trình và đề xuất các biện pháp sư phạm hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm được đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên còn gặp rào cản khi tích hợp CNTT vào dạy học môn Lịch sử và Địa lí. Việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học và hoàn thành mục tiêu dạy học nếu xác định được nội dung khung năng lực, tiêu chí đánh giá và các biện pháp sư phạm phù hợp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cùng các biện pháp sư phạm hình thành năng lực này trong đào tạo giáo viên tiểu học.
- Phạm vi lý luận và chuyên môn: Lí luận về năng lực, năng lực ứng dụng CNTT; vận dụng trực tiếp vào hai học phần trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học Tây Nguyên: Phương tiện kỹ thuật dạy học & ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học và Lịch sử - Địa lí & Phương pháp dạy học.
- Phạm vi không gian và khảo sát: Các trường tiểu học trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên (tiêu biểu như Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Tô Hiệu tại TP. Buôn Ma Thuột) và Trường Đại học Tây Nguyên (khảo sát sinh viên các khóa K17, K18, K19, K20 cùng giảng viên, giáo viên phổ thông).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại hệ thống tài liệu quốc tế theo nhiều nhóm vấn đề:
- Về khái niệm năng lực và tiếp cận giáo dục dựa trên năng lực (CBET): Rychen & Salganik (2001, 2003), Mulder, Weigel & Collin (2007), Griffin (2012), Miller (1990), David & Alexis, Ananiadou & Claro (2009) nghiên cứu về các kỹ năng thế kỷ 21.
- Về chuẩn năng lực CNTT của giáo viên: Khung năng lực CNTT của UNESCO (UNESCO's ICT Competency Standards for Teachers các phiên bản 2008, 2011, 2018); Chuẩn công nghệ giáo dục ISTE (Hoa Kỳ); Khung năng lực kỹ thuật số DigCompEdu của Ủy ban Châu Âu (Christine Redecker, 2017); nghiên cứu triển khai tại Đông Nam Á của Kopaiboon và cs (Thái Lan, 2014).
- Về ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí: James Arthur & Robert Phillips (Issues in teaching history), nghiên cứu của nhóm tác giả Teaching and Learning History with Technology (sử dụng môi trường ảo 3D, Google Earth, web học tập); Chris Fisher & Tony Binns phân tích vai trò CNTT trong mô phỏng không gian, lập bản đồ và mô hình hóa môi trường địa lí.
- Về rào cản và mô hình đào tạo tích hợp: Jones Andrew và cs (BECTA, 2004) chỉ ra việc thiếu kết hợp giữa kỹ thuật và phương pháp sư phạm; Jo Tondeur và cs (2012) nhấn mạnh việc tăng cường trải nghiệm thực hành; Dann Farjon, Anneke Smits, Joke Voogt (2019) đề xuất mô hình WEST (Will, Experiences, Skill, Tool); Kozma (2008, 2011), Maurice Tardif (2001), Cher Ping Lim, Ching Sing Chai & Daniel Churchill (2011) với 6 khía cạnh chiến lược; Wasant Atisabda & Sudarat Atisabda (2015).
- Về mô hình TPACK: Mishra & Koehler (2006, 2009) đưa ra mô hình tri thức tích hợp Công nghệ - Sư phạm - Nội dung (TPACK); Wei Wang, Denise Schmidt-Crawford & Yi Jin (2019) tổng quan 500 nghiên cứu về TPACK; Ching Sing Chai, Joyce Hwee Ling Koh & Chin-Chung Tsai (2010) thiết kế quy trình đào tạo 3 bước theo khung TPACK.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về năng lực và ứng dụng CNTT: Đặng Thành Hưng, Bernd Meier, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thị Lan Phương; các căn cứ pháp lý như Thông tư 03/2014/TT-BTTTT quy định chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT, Chương trình GDPT 2018.
- Khung năng lực CNTT theo ngành: Thái Hoài Minh (Sư phạm Hóa học, 2017), Phạm Văn Bản (Toán học, 2017), Lê Thị Kim Loan (Tiếng Anh, 2018), Phan Thị Tình & Lê Thị Hồng Chi (Giáo dục Tiểu học, 2021 với 4 nhóm năng lực: nhận thức, thiết kế, quản lí, đánh giá CNTT).
- Ứng dụng CNTT trong môn Lịch sử: Nguyễn Mạnh Hưởng (2011), Đoàn Văn Hưng (2009), Ninh Thị Hạnh (2019), Đoàn Nguyệt Linh (2020, ứng dụng Storymap/ArcGIS và TPACK), Nguyễn Văn Ninh (2019).
- Ứng dụng CNTT trong môn Địa lí: Phạm Việt Quỳnh & Trần Thị Trà Giang (2012), Nguyễn Thanh Xuân (2019, WEBGIS), cùng các nghiên cứu khai thác phần mềm Atlat điện tử, Google Earth, Webquest, Infographic (Piktochart).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT chuyên biệt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong bối cảnh cụ thể của Trường Đại học Tây Nguyên. Luận án giải quyết 5 vấn đề cốt lõi:
- Xác định cơ sở lý luận và sự cần thiết phải hình thành năng lực ứng dụng CNTT dạy học Lịch sử và Địa lí cho giáo viên tiểu học.
- Làm rõ thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên tiểu học tại Tây Nguyên và thực tiễn đào tạo tại Trường Đại học Tây Nguyên.
- Thiết lập cấu trúc khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học dạy học môn Lịch sử và Địa lí.
- Xây dựng bộ công cụ đo lường và đánh giá năng lực này theo thang chuẩn.
- Đề xuất và thực nghiệm hệ thống biện pháp sư phạm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm công nghệ thông tin trong giáo dục: Được định nghĩa theo Luật CNTT Việt Nam là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Ứng dụng CNTT trong dạy học mang các đặc điểm: tính hiệu quả, tính đa phương tiện, tính trực quan sinh động, tính tương tác cao, tính tích hợp cao, tính đồng bộ và sự phụ thuộc vào nguồn điện.
- Khái niệm năng lực và tiếp cận năng lực hợp phần: Tiếp cận theo DeSeCo, OECD và Chương trình GDPT 2018, năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ giúp cá nhân thực hiện thành công một hoạt động. Luận án cấu trúc năng lực theo 3 tầng: Hợp phần $\rightarrow$ Thành phần $\rightarrow$ Hành vi biểu hiện cụ thể.
- Mô hình phát triển năng lực: Vận dụng mô hình 7 nấc thang của Dirk Schneckenberg & Johannes Wildt (tiếp nhận thông tin $\rightarrow$ xử lí $\rightarrow$ vận dụng $\rightarrow$ thái độ $\rightarrow$ hình thành năng lực $\rightarrow$ tính trách nhiệm $\rightarrow$ trải nghiệm nghề nghiệp) và mô hình 4 tầng thứ bậc năng lực của Jones, Voorhees & Paulson (2002).
- Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge): Đóng vai trò là khung phân tích lý thuyết nền tảng, kết hợp 3 thành tố: Tri thức nội dung môn học (CK), Tri thức phương pháp sư phạm (PK) và Tri thức công nghệ (TK).
- Định nghĩa năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí của luận án: Là khả năng thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học môn học này trên cơ sở huy động tổng hợp, tích hợp các tri thức chuyên môn lịch sử - địa lí, phương pháp dạy học tiểu học, tri thức công nghệ và thái độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án triển khai 4 nhóm phương pháp khoa học giáo dục:
| Nhóm phương pháp |
Công cụ và kỹ thuật triển khai cụ thể |
Nguồn dữ liệu / Mẫu nghiên cứu |
| 1. Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT; tổng thuật tài liệu quốc tế và trong nước về CNTT, giáo dục tiểu học, phương pháp dạy học Lịch sử và Địa lí. |
Văn bản pháp quy, giáo trình, bài báo khoa học từ ERIC, PsycINFO, Mendeley, Tạp chí KHGD. |
| 2. Nghiên cứu thực tiễn |
Bảng hỏi khảo sát định lượng, phỏng vấn sâu, quan sát dự giờ, lấy ý kiến chuyên gia, phân tích hồ sơ bài giảng và sản phẩm học tập của sinh viên. |
Sinh viên ngành GDTH (K17, K18, K19, K20), giảng viên ĐH Tây Nguyên, giáo viên tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên. |
| 3. Thực nghiệm sư phạm |
Thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức giảng dạy thực nghiệm theo quy trình kết hợp đối chứng; đo lường trước tác động (TTĐ) và sau tác động (STĐ). |
Sinh viên ngành GDTH tại Trường Đại học Tây Nguyên. |
| 4. Toán thống kê |
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 25 để xử lý số liệu, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt thống kê. |
Dữ liệu điều tra bảng hỏi và kết quả kiểm tra đánh giá năng lực thực nghiệm. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và việc tích hợp công nghệ trong dạy học Lịch sử, Địa lí. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định việc bồi dưỡng năng lực CNTT cần tích hợp chặt chẽ với phương pháp đặc thù môn học theo khung TPACK thay vì các khóa học công cụ rời rạc. Tại Việt Nam, nhiều công trình đã nghiên cứu ứng dụng các phần mềm (PowerPoint, Imindmap, Storymap, Google Earth, WebGIS, Blended learning) cho từng môn học riêng lẻ ở bậc phổ thông, song chưa định hình khung năng lực và quy trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT hoàn chỉnh cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học phụ trách môn học tích hợp Lịch sử và Địa lí tại địa bàn Tây Nguyên.
Chương 2: Hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học – Những vấn đề lí luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực và sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học. Tác giả phân tích các đặc trưng nhận thức của học sinh tiểu học và yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 đối với môn học này.
Về mặt thực tiễn, chương này trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên (thu nhập bình quân, tỷ lệ lớp học, giáo viên, học sinh) và tiến hành khảo sát thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên tiểu học trên địa bàn cũng như sinh viên ngành GDTH tại Trường Đại học Tây Nguyên. Kết quả điều tra cho thấy: giáo viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của CNTT nhưng mức độ đáp ứng năng lực thực tế còn hạn chế; việc ứng dụng chủ yếu dừng lại ở trình chiếu văn bản, thiếu kỹ năng khai thác các phần mềm chuyên ngành, thiết kế học liệu số và vận dụng phương pháp dạy học tương tác.
Chương 3: Xác định năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên
Chương 3 tập trung phân tích chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo Cử nhân Giáo dục Tiểu học của Trường Đại học Tây Nguyên trong tương quan với các trường sư phạm trên cả nước. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng:
- Khung năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí: Xác định rõ các hợp phần, thành phần năng lực và hệ thống các tiêu chí hành vi theo mô hình TPACK.
- Quy trình hình thành năng lực: Thiết lập các giai đoạn từ tiếp nhận tri thức nền tảng, thực hành công nghệ đến tích hợp phương pháp và trải nghiệm sư phạm.
- Bộ công cụ đánh giá năng lực: Xây dựng bảng kiểm quan sát, rubric đánh giá theo các mức độ biểu hiện (thang điểm định lượng), phiếu đánh giá kế hoạch bài dạy và mẫu đánh giá sinh viên dành cho giảng viên/giáo viên hướng dẫn thực tập.
Chương 4: Biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên. Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ gồm 3 nhóm:
Nhóm 1: Xây dựng động cơ, hứng thú
Nhóm 2: Trang bị kiến thức
Nhóm 3: Hình thành kỹ năng
Phần thực nghiệm sư phạm trình bày mục đích, nội dung, quy trình tổ chức và phân tích định lượng kết quả kiểm tra đầu vào, đầu ra giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Số liệu thống kê qua SPSS 25 khẳng định nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số và các mức độ biểu hiện năng lực so với nhóm đối chứng, chứng minh tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở bậc tiểu học theo khung tích hợp TPACK.
- Xác định rõ cấu trúc, tiêu chí và mức độ biểu hiện của khung năng lực ứng dụng CNTT chuyên biệt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên tiểu học tại các tỉnh Tây Nguyên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí hoàn chỉnh, có thể đo lường định lượng và định tính.
- Đề xuất 3 nhóm biện pháp sư phạm mang tính hệ thống, kết hợp giữa mô hình học tập Blended Learning (sử dụng Google Sites, Google Classroom) và phương pháp dạy học vi mô (Microteaching).
- Kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp thông qua quy trình thực nghiệm sư phạm cụ thể tại cơ sở đào tạo.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Trường Đại học Tây Nguyên và Khoa Sư phạm: Cập nhật chuẩn đầu ra, điều chỉnh đề cương chi tiết các học phần phương pháp dạy học và ứng dụng CNTT; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và môi trường số hóa phục vụ giảng dạy.
- Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp đào tạo, đóng vai trò mô hình hóa việc tích hợp công nghệ trong từng bài giảng, kết hợp hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến.
- Đối với các trường tiểu học và cơ sở thực tập: Tăng cường phối hợp, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên thực tập sư phạm được trực tiếp thiết kế và giảng dạy các tiết học có ứng dụng CNTT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát và thực nghiệm chủ yếu tại Trường Đại học Tây Nguyên và một số trường tiểu học trên địa bàn khu vực Tây Nguyên; nội dung tập trung chuyên sâu vào hai học phần chuyên môn (Phương tiện kỹ thuật dạy học & ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học, Lịch sử - Địa lí & Phương pháp dạy học).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát và thử nghiệm khung năng lực, bộ công cụ đánh giá trên quy mô các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học ở các khu vực địa lý khác trên cả nước.
- Nghiên cứu vận dụng mô hình tích hợp công nghệ cho các môn học tích hợp khác ở bậc tiểu học (như môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ số mới nổi và học liệu số tương tác cao đối với quá trình tự học của sinh viên sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo khung năng lực, quy trình đào tạo và tài liệu thiết kế học phần trên nền tảng Blended Learning (Google Sites, Google Classroom), phương pháp dạy học vi mô.
- Sinh viên và học viên cao học ngành Giáo dục Tiểu học, Lí luận & PPDH Lịch sử - Địa lí: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp công nghệ (sử dụng Imindmap, Google Earth, Storymap, phần mềm kiểm tra đánh giá).
- Cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức bồi dưỡng giáo viên: Vận dụng bộ công cụ đánh giá năng lực để khảo sát, phân loại và xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên về CNTT cho đội ngũ giáo viên tiểu học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở để tích hợp công nghệ vào dạy học môn Lịch sử và Địa lí?
Luận án sử dụng mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge) của Mishra & Koehler. Mô hình này đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa ba thành tố cốt lõi: Tri thức nội dung chuyên môn Lịch sử - Địa lí (CK), Tri thức phương pháp dạy học tiểu học (PK) và Tri thức công nghệ thông tin (TK) trong từng tình huống dạy học cụ thể.
2. Các công cụ và phần mềm CNTT cụ thể nào được luận án đề xuất khai thác trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí?
Luận án đề xuất khai thác các công cụ phù hợp với đặc thù bộ môn gồm:
- Phần mềm sơ đồ tư duy (Imindmap) để trực quan hóa nội dung bài học.
- Ứng dụng Google Earth và bản đồ số để giảng dạy không gian địa lí.
- Công cụ Storymap (ArcGIS Trực tuyến) để xây dựng tiến trình lịch sử gắn với không gian.
- Nền tảng Google Sites và Google Classroom để tổ chức tài liệu học tập điện tử và mô hình Blended Learning.
- Các phần mềm thiết kế bài giảng, học liệu số và kiểm tra đánh giá (PowerPoint, Prezi, Infographic, Edmodo, McMix, TestPro).
3. Hệ thống biện pháp sư phạm của luận án bao gồm những nhóm nào?
Hệ thống gồm 3 nhóm biện pháp chính:
- Nhóm biện pháp xây dựng động cơ, hứng thú: Định hướng mục tiêu, xây dựng hình ảnh người giáo viên tương lai và tạo hứng thú ứng dụng công nghệ.
- Nhóm biện pháp trang bị kiến thức: Biên soạn tài liệu học phần chuyên biệt và vận dụng mô hình học tập kết hợp (Blended Learning).
- Nhóm biện pháp hình thành kỹ năng: Áp dụng phương pháp dạy học vi mô (Microteaching), tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoài lớp và nâng cao hiệu quả đợt thực tập sư phạm.
4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng các công cụ nào?
Dữ liệu khảo sát thực trạng và kết quả kiểm tra trước/sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được thu thập, xử lý định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS 25.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Thúy An đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận theo khung TPACK, điều tra thực trạng tại địa bàn Tây Nguyên và đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ, công trình đã thiết lập được khung năng lực cùng bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học.