Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học lịch sử và địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

Tài liệu Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử và địa lí tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành y tế

Chuyên ngành

Lí luận &PPDH bộ môn Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

280
69
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Giả thuyết khoa học

1.6. Đóng góp của luận án. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm

2.1.1. Trên thế giới

2.2. Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí

2.3. Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học

2.4. Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí

2.5. Khái quát những nghiên cứu liên quan đến đề tài và vấn đề luận án tiếp tục giải quyết

2.5.1. Khái quát những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án được tiếp thu

2.5.2. Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết

3. HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC – NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3.1. Quan niệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

3.2. Quan niệm về hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.3. Cơ sở xuất phát của vấn đề nghiên cứu

3.4. Các thành phần năng lực ứng dụng CNTT cần hình thành để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.5. Vai trò, ý nghĩa của việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.6. Cơ sở thực tiễn

3.6.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

3.6.2. Thực tiễn năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.6.3. Thực tiễn hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên

3.6.4. Đánh giá chung về thực trạng

4. XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

4.1. Yêu cầu cần đạt/chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên

4.2. Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở một số trường Sư phạm trong cả nước và Trường Đại học Tây Nguyên

4.3. Xác định khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên

4.3.1. Một số yêu cầu khi xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

4.3.2. Quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

4.3.3. Khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

4.4. Quy trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên

4.5. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên

4.5.1. Đặc điểm, phương pháp và công cụ đánh giá năng lực

4.5.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

5. BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Một số yêu cầu khi xác định các biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học

5.1.1. Đảm bảo yêu cầu cần đạt/ chuẩn đầu ra theo khung chương trình đã xây dựng

5.1.2. Đảm bảo mô hình TPACK và mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần năng lực

5.1.3. Kết hợp linh hoạt giữa các hình thức, phương pháp, biện pháp hình thành năng lực

5.1.4. Đảm bảo tính khả thi, phổ biến

5.2. Biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên

5.2.1. Nhóm biện pháp xây dựng động cơ, hứng thú để trang bị năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

5.2.1.1. Định hướng mục tiêu học tập, rèn luyện để trang bị năng lực CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học
5.2.1.2. Xây dựng hình ảnh của một người giáo viên tiểu học tương lai
5.2.1.3. Tạo hứng thú ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

5.2.2. Nhóm biện pháp trang bị kiến thức về ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

5.2.2.1. Xây dựng tài liệu học tập học phần “Ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học” cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên
5.2.2.2. Vận dụng mô hình học tập hỗn hợp (Blended – learning) để trang bị kiến thức về ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

5.2.3. Nhóm biện pháp hình thành kĩ năng ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

5.2.3.1. Vận dụng phương pháp dạy học vi mô hình thành kĩ năng ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí
5.2.3.2. Tổ chức hiệu quả các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp
5.2.3.3. Tổ chức hiệu quả hoạt động thực tập sư phạm

5.3. Thực nghiệm sư phạm

5.3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

5.3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm

5.3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

5.3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

5.3.5. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

5.3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

5.3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử và địa lý

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học lịch sử và địa lý là một yếu tố quan trọng giúp giáo viên tiểu học nâng cao chất lượng giảng dạy. Trong bối cảnh hiện đại, CNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là phương tiện thiết yếu để cải thiện phương pháp dạy học. Việc tích hợp CNTT vào giảng dạy giúp giáo viên tạo ra những bài giảng sinh động, hấp dẫn, đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết cho học sinh. Theo nghiên cứu, việc ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn kích thích hứng thú học tập của học sinh, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

1.1. Tầm quan trọng của CNTT trong giáo dục

CNTT đã trở thành một phần không thể thiếu trong giáo dục hiện đại. Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ứng dụng CNTT trong dạy học giúp cải thiện chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Đặc biệt trong môn lịch sử và địa lý, việc sử dụng các công cụ CNTT như bản đồ số, phần mềm mô phỏng giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm trừu tượng, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức. Việc ứng dụng CNTT còn giúp giáo viên dễ dàng theo dõi tiến độ học tập và đánh giá năng lực học sinh một cách hiệu quả hơn.

II. Các thành phần năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học

Để hình thành năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử và địa lý, giáo viên cần có các thành phần năng lực cơ bản. Đầu tiên là kiến thức về CNTT, bao gồm khả năng sử dụng các phần mềm dạy học, công cụ trực tuyến và thiết bị công nghệ. Thứ hai là kỹ năng sư phạm, giúp giáo viên biết cách thiết kế và triển khai bài giảng tích hợp CNTT một cách hiệu quả. Cuối cùng, giáo viên cần có thái độ tích cực đối với việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, từ đó tạo động lực cho học sinh trong việc học tập. Các thành phần này không chỉ giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn góp phần vào việc phát triển toàn diện năng lực học sinh.

2.1. Kiến thức về CNTT

Kiến thức về CNTT là nền tảng quan trọng để giáo viên có thể ứng dụng công nghệ trong dạy học. Giáo viên cần nắm vững các công cụ CNTT hiện đại, từ phần mềm soạn thảo, trình chiếu đến các ứng dụng học tập trực tuyến. Việc này không chỉ giúp giáo viên tự tin hơn trong việc sử dụng công nghệ mà còn làm tăng tính hấp dẫn của bài giảng. Theo nghiên cứu, giáo viên có kiến thức vững vàng về CNTT sẽ dễ dàng hơn trong việc thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo, từ đó nâng cao hứng thú học tập của học sinh.

III. Thực trạng và thách thức trong việc ứng dụng CNTT

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử và địa lý ở các trường tiểu học vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong số đó là hạ tầng công nghệ chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Ngoài ra, nhiều giáo viên còn thiếu kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng CNTT trong giảng dạy. Điều này dẫn đến việc ứng dụng CNTT chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Để khắc phục tình trạng này, cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên về CNTT, đồng thời đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ tại các trường học.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học, bao gồm điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn của giáo viên và sự hỗ trợ từ phía nhà trường. Theo khảo sát, một số giáo viên cho biết họ không có đủ thiết bị công nghệ để thực hiện bài giảng tích hợp CNTT. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng CNTT cũng là một rào cản lớn. Để giải quyết vấn đề này, cần có các chính sách hỗ trợ từ phía Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao năng lực cho giáo viên và cải thiện hạ tầng công nghệ tại các trường học.

IV. Giải pháp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên

Để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên tiểu học trong dạy học lịch sử và địa lý, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, các cơ sở đào tạo giáo viên cần thiết kế chương trình đào tạo có tích hợp CNTT, đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng. Thứ hai, tổ chức các khóa bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên đang công tác, giúp họ cập nhật các công nghệ mới và phương pháp dạy học hiện đại. Cuối cùng, cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên học tập và công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.

4.1. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT. Các chương trình đào tạo cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ trong giảng dạy. Đồng thời, các khóa bồi dưỡng cũng cần được tổ chức định kỳ để giáo viên có thể cập nhật kiến thức mới. Việc này không chỉ giúp giáo viên tự tin hơn khi ứng dụng CNTT mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Theo các chuyên gia giáo dục, việc đầu tư vào đào tạo giáo viên sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho hệ thống giáo dục.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn lịch sử và địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học tây nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Ngày nay, năng lực công nghệ thông tin nói chung, năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học nói riêng là xu thế tất yếu của nền giáo dục hiện đại. Nhiều người coi đó là một trong những năng lực cơ bản như làm tính và viết, đặc biệt đối với giáo viên trong bối cảnh dạy học trực tuyến và tác động của đại dịch Covid-19 (từ năm học 2019 - 2020). Xuất phát từ quan điểm việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học phải dựa trên tìm hiểu các nguồn tài liệu liên quan đến quan điểm, nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành… nên trong chương này, luận án tập trung làm sáng tỏ lịch sử nghiên cứu qua hai nhóm tài liệu tiếp cận: (1) Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm; (2) Những nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí. Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm 1.

Trên thế giới * Nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT trong giáo dục - Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Năng lực là thuật ngữ xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử, được nhận diện trong các văn bản tiếng Anh, Pháp, Hà Lan với các từ “competence”, “competency”… và nhiều khái niệm lân cận khác như: khả năng/NL (Capability/ability), NL/NL thực hiện (competence), đặc tính (attribute), hiệu quả (effectiveness), thành thạo (proficiency) từ thế kỉ XVI. Đến những năm 70 của thế kỉ XX, trước sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin, NL đã được tập trung nghiên cứu và được coi là đích đến của giáo dục, đào tạo – Competency based education and training (CBET) nhằm trang bị cho người học kiến thức, kĩ năng, thái độ để thích nghi, hòa nhập với một xã hội hiện đại biến đổi nhanh chóng. Quan niệm về NL, cách phân loại và các thành phần NL được thể hiện rõ trong các nghiên cứu của 9 Rychen, Salganik [149], Mulder, Weigel & Collin [138]; nghiên cứu sâu về đánh giá NL có Griffin [117], và Miller [136]. Nghiên cứu và xác định các NL cốt lõi của thế kỉ XXI được đưa ra trong các nghiên cứu của David và Alexis [112], Ananiadou, Claro [100], trong chương trình đào tạo các nước… Gắn liền với sự ra đời của máy vi tính (thập niên 70 – XX), Internet (thập niên 80 – XX, kĩ năng sử dụng các phương tiện kĩ thuật, hay NL CNTT được xác định là một trong những chìa khóa thành công và là một NL cốt lõi của công dân thế kỉ XXI [100].

“Nếu trẻ em cần trở thành những người biết chữ và số, ngày nay họ cũng cần biết một vài thứ về máy tính” (If children need to become literate and numerate, today they need also to know something about computers) [121]. - Về NL ứng dụng CNTT của giáo viên Trong lĩnh vực giáo dục, NL ứng dụng CNTT được quan tâm nghiên cứu đặc biệt là NL ứng dụng CNTT trong dạy học. GV được coi là lực lượng “đại diện, tiên phong trong xã hội toàn cầu và xã hội số”, là “hình mẫu công dân thời đại số” [122]. Trong nghiên cứu “Những kĩ năng và NL của người học trong thế kỉ 21 bài học từ các nước OECD” (21st century skills and competences for new millennium learners in OECD countries) của Ananiadou & Claro (2009) đã chỉ rõ yêu cầu về kĩ năng CNTT của GV.

Người GV không chỉ được đào tạo về cách giúp HS phát triển các kỹ năng và NL này mà GV cần được thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng về CNTT [100]. Các tổ chức quốc tế đã nghiên cứu đưa ra các chuẩn công nghệ dành cho GV, các hướng dẫn cho chương trình giảng dạy được quốc tế công nhận về đào tạo GV. UNESCO - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc đã đưa ra Khung NL CNTT cho GV (UNESCO's ICT Competency Standards for Teachers) với 3 phiên bản trong các năm 2008, 2011 và 2018 [163]. ISTE - Hiệp hội Quốc tế về công nghệ trong giáo dục của Hoa Kỳ (International Society for Technology in Education) đưa ra chuẩn công nghệ (ISTE) cho GV (ISTE Standards for educators) [122]; Khung Châu Âu NL Kỹ thuật số của các Nhà Giáo dục viết tắt là DigCompEdu (European framework for the digital competence of educators: DigCompEdu) [146].

Ủy ban châu Âu chỉ rõ: “Sự phổ biến của các thiết bị kỹ thuật số và nhiệm vụ giúp HS trở nên có NL kỹ thuật số đòi hỏi các nhà giáo dục phải phát triển NL kỹ thuật số của riêng họ” (In particular the ubiquity of digital devices 10 and the duty to help students become digitally competent requires educators to develop their own digital competence) [146], [106]. Các khung NL CNTT cho GV của các Tổ chức giáo dục thế giới, đặc biệt của UNESCO là cơ sở cho các nhà làm chính sách giáo dục, các cơ sở đào tạo đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á như Indonesia [153], Philippines [145], Thái Lan [129]… đưa ra các chính sách, chuẩn NL CNTT, cũng như tiêu chuẩn đánh giá việc ứng dụng CNTT góp phần cải thiện, nâng cao hiệu quả tích hợp CNTT trong giáo dục, đào tạo. Riêng với môn Lịch sử, Địa lí: Ý nghĩa, vai trò của CNTT trong dạy học lịch sử, địa lí đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu [97], [102], [113]. Trong cuốn sách “Những vấn đề trong dạy học Lịch sử” (Issues in teaching history) của tác giả James Arthur and Robert Phillips đã đưa ra lý do vì sao cần ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử (Why ICT is an issue in history teaching) và khẳng định rằng: Trong tương lai sẽ (chỉ) còn 2 nhóm GV: nhóm nắm vững về CNTT và nhóm GV đã về hưu (In future, there will be two sorts of teacher, the IT literate, and the retired) [102].

Tuy chưa có những nghiên cứu cụ thể về NL ứng dụng CNTT để dạy học môn lịch sử, địa lí song đã có rất nhiều nghiên cứu đưa ra những hướng dẫn cho GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học những môn học này. Nhóm tác giả cuốn “Dạy và học Lịch sử với công nghệ” (Teaching and Learning History with Technology) [127] đưa ra những hướng dẫn cho GV xây dựng các trò chơi học tập qua các ứng dụng ảo (virtual), mô hình 3D, Google Earth và các trang web học tập. Đây là những gợi ý quan trọng về những ứng dụng phù hợp với đặc thù môn lịch sử. Vai trò của CNTT trong dạy học địa lí cũng được khẳng định trong nghiên cứu của tác giả Chris Fisher and Tony Binns [113] đó là CNTT không chỉ cung cấp một môi trường an toàn, đáp ứng đa dạng nhu cầu cá nhân và khả năng của từng HS mà còn cho phép HS truy cập các nguồn tài liệu, thông tin phong phú hơn để hiểu biết sâu sắc về không gian, môi trường, con người, văn hóa; trực quan các hiện tượng địa lí.

Đặc biệt, CNTT giúp HS phát triển các kĩ năng phân tích đồ họa, lập bản đồ, mô phỏng hoặc mô hình hóa các hệ thống và môi trường địa lí; giao tiếp với các HS khác ở các địa phương qua email, webcam và hội nghị truyền hình… 11 * Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm Các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong dạy học của GV, SV sư phạm và các biện pháp trang bị kĩ năng, NL tích hợp1 công nghệ thành công trong lớp học. Thứ nhất, nghiên cứu về rào cản, nguyên nhân ảnh hưởng đến việc ứng dụng (tích hợp) CNTT của giáo viên, sinh viên sư phạm Nhiều công trình chỉ ra các rào cản ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT của GV xuất phát từ quá trình đào tạo. Trong nghiên cứu Jones Andrew và cộng sự thuộc Cơ quan Công nghệ và Truyền thông Giáo dục Anh (BECTA) [124] chỉ ra rằng: Yếu tố từ đào tạo là nguyên nhân dẫn đến việc GV thiếu tự tin với công nghệ. Bởi quá trình đào tạo quá tập trung vào kĩ năng sử dụng thiết bị CNTT mà thiếu đào tạo về phương pháp sư phạm, dạy học với công nghệ hoặc ngược lại, không trang bị đầy đủ kĩ năng giải quyết các vấn đề về kĩ thuật khi sử dụng CNTT.

SV ít có cơ hội sử dụng CNTT trong quá trình đào tạo dẫn tới SV không thể vận dụng được những gì được dạy vào thực tiễn. Ngoài ra, còn có các rào cản về thiếu nguồn lực cơ sở vật chất, các vấn đề về kĩ thuật, niềm tin với công nghệ. Yếu tố liên quan đến quá trình trải nghiệm, thực hành, tiếp xúc với các ví dụ về ứng dụng CNTT thành công trong lớp học của SV được đưa ra trong bài viết “Chuẩn bị cho sinh viên sư phạm tích hợp công nghệ trong giáo dục: Tổng hợp các bằng chứng định tính” (Preparing pre-service teachers to integrate technology in education: A synthesis of qualitative evidence) của Jo Tondeur và các cộng sự (2012) [160]. Các tác giả cho rằng, quá trình đào tạo cần tăng cường trải nghiệm với công nghệ để SV hiểu được lý do sư phạm của việc sử dụng công nghệ và làm thế nào để CNTT hỗ trợ cho giảng dạy và học tập.

Trên cơ sở nhiều nghiên cứu trước đó, Dann Farjon, Anneke Smits, Joke Voogt (2019) trong bài viết: Việc tích hợp công nghệ của sinh viên sư phạm giải thích bởi thái độ và niềm tin, năng lực, tiếp cận và kinh nghiệm (Technology integration of pre-service teachers explained by attitudes and beliefs, competency, 1 Thuật ngữ tích hợp và ứng dụng là 2 thuật ngữ khác nhau song trong Luận án, 2 thuật ngữ được tác giả được sử dụng như nhau. 12 access, and experience) đã tổng hợp và đưa ra mô hình nghiên cứu (WEST) đánh giá ảnh hưởng của bốn yếu tố đến tích hợp CNTT của SV sư phạm gồm: Thái độ, niềm tin tích cực với công nghệ (ý chí – Will), kinh nghiệm công nghệ (Experiences), NL sử dụng công nghệ (Skill), tiếp cận với công nghệ (Tool), trong đó thái độ và niềm tin đã được tìm thấy là có ảnh hưởng mạnh nhất và tiếp cận công nghệ (công cụ) là yếu nhất [111]. Nghiên cứu về các rào cản, yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT cho thấy đào tạo là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tích hợp công nghệ trong lớp học và hiệu quả ứng dụng CNTT của GV sau này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học lịch sử và địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học" của tác giả Lê Thị Thúy An, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mạnh Hưởng, trình bày một cái nhìn sâu sắc về việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy các môn học lịch sử và địa lý trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong giáo dục mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho cả giáo viên và học sinh, từ việc nâng cao chất lượng giảng dạy đến việc tạo ra môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, nơi đề cập đến các phương pháp dạy học hiện đại và cách quản lý chúng trong môi trường giáo dục.

Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ: Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại Hải Dương cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về việc phát triển kỹ năng mềm, điều này rất cần thiết trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Cuối cùng, để tìm hiểu thêm về những ứng dụng công nghệ trong giáo dục, bạn có thể xem bài viết Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thuật toán và ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tại Việt Nam, nơi khám phá các công nghệ tiên tiến và ứng dụng của chúng trong giáo dục và nghiên cứu.

Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau của công nghệ trong giáo dục.