Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Phạm Thị Thúy Vân có tiêu đề "Biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn Học vần", thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiểu học (mã số: 62.10), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Phương Nga tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kĩ năng đọc là công cụ học tập cơ bản giúp học sinh chiếm lĩnh ngôn ngữ và tri thức. Giai đoạn mở đầu của quá trình này ở lớp 1 là giai đoạn Học vần (học chữ, tập đọc vỡ lòng, phát triển tiền kĩ năng đọc viết). Thực tiễn giảng dạy tại các trường tiểu học cho thấy nhiều học sinh sau nhiều năm đi học vẫn gặp khó khăn về đọc, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập phân môn Tiếng Việt và các môn học khác. Qua quan sát giờ dạy Học vần tại các địa phương (điển hình như Thanh Hóa, Đắc Lắc), nhiều giáo viên vẫn tổ chức giờ học đơn điệu, rập khuôn theo sách giáo khoa, khiến học sinh thụ động, thiếu hứng thú và dễ quên mặt chữ.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ như đánh giá sách giáo khoa Học vần, quy trình tiến trình một tiết dạy cụ thể, phương diện ngôn ngữ học của việc dạy học vần, hoặc nghiên cứu chuyên biệt cho nhóm trẻ khuyết tật/rối loạn phát triển (trẻ tự kỉ, trẻ khó khăn về đọc). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống các biện pháp dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn Học vần nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp dạy học đọc có hiệu quả và tạo hứng thú trong giai đoạn Học vần nhằm nâng cao chất lượng dạy học đọc cho học sinh lớp 1 nói riêng và học sinh tiểu học nói chung.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận: đặc điểm âm tiết tiếng Việt, đặc điểm nhận thức và hứng thú của học sinh lớp 1, các lí thuyết học tập hiện đại, lí thuyết hình thành kĩ năng đọc trong giai đoạn Học vần.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học đọc cho học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần.
- Đề xuất hệ thống biện pháp dạy học đọc cho học sinh giai đoạn Học vần.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Nếu việc dạy học đọc cho học sinh lớp 1 được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp, phát huy được tiềm năng, hứng thú và tính tích cực của học sinh thì sẽ nâng cao được hiệu quả dạy học đọc cho các em ngay trong giai đoạn Học vần.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn Học vần.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Các biện pháp dạy học đọc phù hợp, phát huy tiềm năng và tính tích cực của học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần.
- Về không gian địa bàn: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại 02 tỉnh: Thanh Hóa và Đắc Lắc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục chính: nghiên cứu về dạy đọc cho người mới bắt đầu và nghiên cứu về các phương pháp/tài liệu dạy học vần.
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu về cơ chế học đọc và ngữ âm:
- Linnea Ehri (Đại học California, công bố trên tạp chí Reading Behavior) chỉ ra người mới học đọc phải làm chủ chữ cái, xử lý tín hiệu thị giác/ngữ cảnh và chuyển sang tín hiệu âm thanh; kĩ năng giải mã âm - chữ cái thành thạo giúp lưu trữ biểu tượng ngữ âm trong bộ nhớ.
- Trung tâm Học tập Fogarty - Đại học Edith Cowan (Úc, 2009) và Ban Chương trình Quốc gia lâm thời Australia (2009) khẳng định tầm quan trọng của hệ thống ngữ âm rõ ràng, phân biệt giữa âm học tổng hợp (synthetic phonics - tổng hợp âm vị để đọc/đánh vần) và âm học phân tích (analytic phonics - phân tích từ thành âm vị).
- Chuyên khảo năm 2013 do 5 đơn vị phối hợp (Đại học Massachusetts tại Amherst, Đại học Houston Texas, Đại học Pittsburgh, Viện Công nghệ Massachusetts - MIT, Đại học Wisconsin tại Madison) kết luận: nắm vững nguyên tắc chữ cái kết hợp âm vị là điều kiện tiên quyết, và phương pháp dạy ngữ âm mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp đọc từ trọn vẹn đối với trẻ mới học.
- Diana Sherman, Glenn Kleiman và Kirsten Peterson (Trung tâm Phát triển giáo dục EDC, 2004) nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật số đa phương tiện nhằm hỗ trợ trẻ học đọc giai đoạn ban đầu.
- Lịch sử các phương pháp dạy học đọc trên thế giới:
- Phương pháp âm học (học vần): Bắt nguồn từ Hy Lạp và La Mã, Valentin Ickelsamer (Đức, 1527) với cuốn Cách dạy đọc nhanh nhất (The Shortest Way to Reading), phổ biến tại Anh, Pháp, Mỹ từ thế kỷ XVI đến XIX.
- Phương pháp phân tích ngữ âm (Giacôtô): Phân chia câu thành từ, âm tiết, âm và chữ cái; học sinh học thuộc lòng dựa chủ yếu vào thị giác.
- Phương pháp tổng hợp ngữ âm, chữ cái (G.Xtêphan): Học từ âm riêng biệt đến chữ cái, ghép thành âm tiết.
- Phương pháp thính giác âm tiết (L.N. Tônxtôi, 1875): Tác phẩm Bảng chữ cái mới, kết hợp nhận thức thính giác và cơ quan phát âm, dạy đọc song song với viết chính tả.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp ngữ âm (K. Usinxki): Phương pháp viết - đọc, chia 3 giai đoạn: tiền chữ cái (khoảng 6 ngày), chữ cái (10 tuần, gồm 3 thời kỳ), hậu chữ cái (2-3 tuần).
- Phương pháp đọc từ trọn vẹn (whole-word reading / look-and-say): Xuất hiện đầu thế kỷ XX, ghi nhớ cả khối chữ thay vì đánh vần từng âm.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Lịch sử biên soạn sách và tài liệu dạy học vần:
- Thời kỳ dạy chữ Quốc ngữ cho người Pháp: Tài liệu của Lafont (1876), Lemyre de Vilers (1880), Grolean (1907) dùng chữ Latinh phiên âm tiếng Việt.
- Giai đoạn đánh vần theo thứ tự bảng chữ cái: Sách của Đỗ Thận (1909), Nguyễn Hiệt Chi và Lê Thước (1925), Nguyễn Văn Vĩnh và Phạm Như Tấn (1927), Trần Mỹ Nguyên (1928), Trần Cảnh Hảo (1934).
- Giai đoạn dạy âm gắn liền chữ cái (quan hệ âm - chữ): Cuốn Vần Quốc ngữ dạy theo phương pháp mới của Hoàng Xuân Hãn (1939) dạy theo hệ thống âm vị, hình dáng chữ, ghép theo âm; các tác giả Phan Khôi (1949), Nguyễn Bình và Nguyễn Giang (1951), Nguyễn Văn Triệu và Nguyễn Thượng Luyến (1969, 1973), Nam Hùng và Trần Văn Hơn (1972); sách Tập vần tráng niên (Sài Gòn, 1967); sách Phương pháp dạy 25 buổi biết đọc, biết viết của Nguyễn Văn Trinh (1988); sách Tiếng Việt, tập 1 - Học chữ của Diệp Quang Ban (1990).
- Sách Cải cách giáo dục (năm 1981): Cuốn Học vần do Nguyễn Thị Nhất chủ biên (1985) và Tiếng Việt 1 chỉnh lí sau đó.
- Sách Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục (CNGD): Do Trung tâm Công nghệ Giáo dục biên soạn, dạy cấu trúc ngữ âm âm tiết, sử dụng kĩ thuật phân tích lưỡng phân, tạo "chân không về nghĩa", dạy bằng thao tác.
- Sách Tiếng Việt 1 hiện hành (chương trình 2002): Dạy từ khóa, tách tiếng khóa, âm/vần.
- Các tài liệu khác: Sách Tiếng Việt 1 nhóm Cánh Buồm; sách Vui học vần của Nguyễn Tất Lâm và Nguyễn Tất Đạt (2000).
- Nghiên cứu về lí luận và phương pháp dạy học:
- Nghiên cứu sách giáo khoa và ngôn ngữ học: Nguyễn Thế Lịch (1998, 2003) phân tích phương diện ngôn ngữ học của sách Cải cách giáo dục và sách Công nghệ giáo dục; Hồng Ngọc, Thu Phương đánh giá cấu trúc sách Học vần; Hoàng Kim Ngọc (1998) phân tích sách Tiếng Việt 1 Thực nghiệm.
- Phương pháp dạy học tiếng Việt và tập đọc: Lê Phương Nga (2002) với công trình Dạy học tập đọc ở tiểu học; Nguyễn Thị Hạnh (2002, 2008) về đánh giá và dạy đọc hiểu; Lê Phương Nga, Lê A, Đặng Kim Nga, Đỗ Xuân Thảo (2011) về phương pháp dạy học vần chương trình hiện hành.
- Dạy học chuyên biệt: Bùi Thế Hợp (2012) nghiên cứu dạy đọc cho trẻ khó khăn về đọc dựa trên vật liệu lời nói của trẻ; Nguyễn Nữ Tâm An (2013) nghiên cứu biện pháp dạy đọc hiểu cho học sinh rối loạn phổ tự kỉ đầu cấp tiểu học; Trần Tư Bình và Nguyễn Hưng Quốc trao đổi về vấn đề đánh vần trên trang Chữ Việt nhanh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa các thành tựu về phương pháp ngữ âm phân tích - tổng hợp, khắc phục tính rập khuôn, thiếu trực quan của cách dạy truyền thống bằng cách xây dựng hệ thống bài tập đa dạng, bổ sung ngữ liệu đa giác quan và kết hợp các hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận của học sinh lớp 1 ngay trong giai đoạn Học vần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Đặc điểm ngữ âm học và cấu trúc âm tiết tiếng Việt: Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, có tính phân tiết rõ rệt. Mỗi âm tiết phát âm tách rời và có cấu trúc hai bậc chặt chẽ: bậc 1 gồm Phụ âm đầu + Vần + Thanh điệu; bậc 2 của Vần gồm Âm đệm + Âm chính + Âm cuối (tối thiểu gồm Âm chính và Thanh điệu). Bản chất của việc dạy học đọc giai đoạn Học vần là dạy học sinh giải mã âm tiết theo 2 bậc: giải mã vần (ghép vần) và giải mã âm tiết (ghép tiếng).
- Đặc điểm tâm lí và nhận thức của học sinh lớp 1 (6-7 tuổi): Não bộ đạt 90% trọng lượng não người lớn; các quá trình tâm lí chuyển dần từ tư duy trực quan hành động (theo Pêtrovxkiy) sang khả năng phân tích, tổng hợp sơ đẳng (theo Lvov). Khả năng tập trung chú ý có chủ định của học sinh 6 tuổi chỉ kéo dài từ 7 đến 10 phút, do đó mỗi hoạt động học tập chỉ nên diễn ra trong khoảng 5-7 phút.
- Lí thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory): Mô hình gồm Bộ nhớ cảm giác (Sensory Memory), Bộ nhớ hành động / ngắn hạn (Working/Short-term Memory - dung lượng 5-9 đơn vị thông tin trong 10-20 giây) và Bộ nhớ dài hạn (Long-term Memory - kho lưu trữ bền vững). Kĩ năng nhận diện âm chữ cái và đánh vần cần được lặp lại và thực hành có ý nghĩa để chuyển từ bộ nhớ ngắn hạn sang bộ nhớ dài hạn. Siêu nhận thức (Metacognition) giúp định hướng sự chú ý có chủ đích.
- Thuyết Đa trí tuệ (Theory of Multiple Intelligences của Howard Gardner): Con người tiếp nhận và xử lý thông tin thông qua nhiều loại hình trí thông minh khác nhau: Trí thông minh ngôn ngữ (Verbal/Linguistic), hình ảnh/không gian (Visual/Spatial), toán học/logic (Mathematical/Logical), cơ thể/vận động (Bodily/Kinesthetic), âm nhạc/giai điệu (Musical/Rhythmic), tương tác liên nhân/hướng ngoại (Interpersonal), nội tâm/hướng nội (Intrapersonal), tự nhiên (Naturalist) và tồn tại (Existential).
- Thuyết Phát triển xã hội: Nhấn mạnh vai trò của học tập hợp tác, tương tác nhóm và hoạt động giao tiếp trong lớp học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp tiếp cận đa diện: tiếp cận duy vật biện chứng, tiếp cận lịch sử, tiếp cận chuẩn hóa (theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013), tiếp cận hệ thống và tiếp cận cá nhân hóa.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và mô hình hóa tài liệu lí thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát giáo viên, cán bộ quản lý và chuyên gia tiểu học (sử dụng phiếu điều tra phụ lục 2a, 2b).
- Quan sát trực tiếp: Dự giờ đối chứng và thực nghiệm, theo dõi tần suất sử dụng đồ dùng trực quan, cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên và phản xạ của học sinh.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích bài kiểm tra đọc của học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 đợt đối chứng tại các trường tiểu học thuộc tỉnh Thanh Hóa và Đắc Lắc.
- Công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu:
- Bộ công cụ đánh giá kĩ năng đọc đầu cấp tiểu học EGRA (Early Grade Reading Assessment).
- Xử lý toán thống kê mô tả và thống kê suy luận trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về dạy học đọc cho người mới bắt đầu tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam:
- Phân tích ưu thế của phương pháp tiếp cận ngữ âm (âm vị học) đối với ngôn ngữ ghi âm chữ cái Latinh, đối chiếu với phương pháp đọc từ trọn vẹn.
- Lược sử các giai đoạn phát triển sách dạy vần tại Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến nay: từ phiên âm Latinh thời kỳ đầu, dạy theo thứ tự chữ cái, dạy theo nguyên tắc kết hợp âm - chữ (Hoàng Xuân Hãn), qua thời kỳ Bình dân học vụ, Cải cách giáo dục 1981, Công nghệ giáo dục, đến chương trình Tiểu học 2002.
- Chỉ rõ các công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngữ âm, sách giáo khoa và phương pháp dạy đọc, khẳng định sự cần thiết phải xây dựng hệ thống biện pháp dạy đọc đồng bộ cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn Học vần.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học đọc cho học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần
Chương 2 thiết lập khung lí thuyết và đánh giá thực trạng dạy học đọc:
- Cơ sở lí luận: Phân tích bản chất của âm tiết tiếng Việt (ngôn ngữ không biến hình, đơn lập, có thanh điệu); các đặc điểm sinh lí, tâm lí nhận thức và giới hạn chú ý của học sinh 6-7 tuổi; ứng dụng thuyết Xử lý thông tin và thuyết Đa trí tuệ trong việc mã hóa và giải mã chữ viết.
- Cơ sở thực tiễn: Đánh giá chương trình và quy trình dạy học vần hiện hành; khảo sát thực trạng kĩ năng đọc của học sinh đầu lớp 1 qua công cụ EGRA.
| Tiêu chí khảo sát theo bộ công cụ EGRA |
Nội dung đo lường cụ thể |
| Đọc âm đầu của tiếng |
Nhận diện và phát âm phụ âm đầu |
| Đọc âm của chữ cái |
Đọc âm tương ứng với các con chữ đơn/ghép |
| Đọc tiếng quen thuộc |
Tốc độ và độ chính xác khi đọc tiếng có nghĩa thường gặp |
| Đọc tiếng tự tạo (tiếng vô nghĩa) |
Khả năng vận dụng quy tắc ghép âm vần mà không dựa vào trí nhớ ngữ nghĩa |
| Đọc thành tiếng câu văn |
Khả năng đọc trơn văn bản hoàn chỉnh |
| Trả lời câu hỏi đọc hiểu |
Mức độ nắm bắt nội dung câu văn đã đọc |
Dữ liệu khảo sát chỉ ra sự chênh lệch kĩ năng đọc giữa các nhóm học sinh (đặc biệt theo thành phần dân tộc) và thực trạng dạy học còn nặng về đọc đồng thanh máy móc, thiếu phân hóa.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần
Tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp chính:
Hệ thống biện pháp dạy học đọc giai đoạn Học vần:
- Biện pháp 1: Đa dạng hóa kiểu dạng bài tập dạy học đọc cho học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần:
- Thiết kế hệ thống bài tập nhận diện âm/vần/tiếng mới (bài tập thính giác, thị giác).
- Bài tập phân tích, ghép nối và tạo tiếng mới từ các yếu tố âm vần đã học.
- Bài tập thay thế âm đầu, âm chính, âm cuối để tạo chuỗi từ ngữ tương tự.
- Bài tập đọc hiểu gắn liền với tranh ảnh minh họa và bài tập vận động.
- Biện pháp 2: Lựa chọn, thiết kế ngữ liệu thiết thực, thú vị, đa giác quan:
- Xây dựng ngữ liệu gần gũi với đời sống, tâm sinh lí của trẻ 6 tuổi, có nghĩa rõ ràng.
- Tận dụng ngữ liệu đa giác quan: kết hợp hình ảnh trực quan sinh động, âm thanh giai điệu (đồng dao, ca dao, bài hát thiếu nhi), cử chỉ vận động cơ thể (kinesthetic).
- Hướng dẫn giáo viên quy trình khai thác và sử dụng ngữ liệu mở rộng song song với sách giáo khoa.
- Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp các hình thức dạy học đọc tạo hứng thú và tích cực hóa hoạt động:
- Tổ chức dạy học cá nhân hóa kết hợp làm việc theo cặp (pair work), làm việc nhóm nhỏ (group work).
- Tổ chức trò chơi học tập ngôn ngữ (ghép chữ, tìm bạn cho chữ, tiếp sức đọc trơn).
- Xác định mối quan hệ biện chứng giữa bài tập, ngữ liệu và hình thức tổ chức; đưa ra các điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên để triển khai đồng bộ.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất qua 2 đợt thực nghiệm tại các trường tiểu học ở tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Đắc Lắc:
- Quy mô thực nghiệm: Bố trí các cặp lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ đầu vào.
- Phương pháp kiểm chứng: Đo lường các chỉ số đọc trước và sau thực nghiệm (khả năng đọc âm đầu, đọc âm chữ cái, đọc tiếng quen thuộc, đọc tiếng tự tạo, đọc câu thành tiếng).
- Kết quả định lượng (xử lý qua SPSS 16.0): Học sinh ở các lớp thực nghiệm đạt điểm số trung bình cao hơn rõ rệt, tỉ lệ học sinh đọc sai hoặc phải dừng sớm theo chuẩn EGRA giảm đáng kể so với lớp đối chứng, chứng minh các biện pháp đề xuất giúp học sinh nắm chắc quy tắc ngữ âm và hình thành kĩ năng đọc trơn nhanh hơn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và xây dựng khung lí luận về việc hình thành kĩ năng đọc cho học sinh lớp 1 giai đoạn Học vần trên nền tảng tích hợp ngữ âm học tiếng Việt, tâm lí học nhận thức lứa tuổi, thuyết Xử lý thông tin và thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner.
- Làm rõ mối quan hệ giữa quá trình giải mã 2 bậc của âm tiết tiếng Việt với các giai đoạn lưu trữ thông tin (cảm giác - ngắn hạn - dài hạn) trong não bộ học sinh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng kĩ năng đọc đầu cấp tiểu học thông qua bộ công cụ chuẩn hóa EGRA tại địa bàn Thanh Hóa và Đắc Lắc, chỉ rõ các lỗi đọc phổ biến và nguyên nhân từ phương pháp giảng dạy rập khuôn.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể về bài tập, ngữ liệu đa giác quan và hình thức tổ chức dạy học có tính ứng dụng cao cho giáo viên tiểu học.
- Bộ số liệu thực nghiệm được xử lý qua phần mềm SPSS 16.0 là căn cứ khoa học cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên sư phạm và giáo viên tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy học phân môn Học vần.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở quản lý giáo dục: Cần chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực đọc của từng cá nhân học sinh; hỗ trợ thiết bị dạy học đa giác quan.
- Đối với các trường Sư phạm: Đưa các nguyên tắc đa giác quan, lí thuyết thông tin và thuyết đa trí tuệ vào nội dung đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy: Tránh phụ thuộc thụ động vào sách giáo khoa; linh hoạt thiết kế bài tập và trò chơi ngôn ngữ ngắn (5-7 phút) phù hợp với nhịp chú ý của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu chuyên sâu trong phạm vi giai đoạn Học vần của lớp 1; địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm giới hạn tại 02 tỉnh (Thanh Hóa và Đắc Lắc).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu các biện pháp phát triển kĩ năng đọc cho học sinh ở giai đoạn Luyện tập tổng hợp (cuối lớp 1) và các khối lớp 2, 3, 4, 5.
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại nhiều vùng miền địa lí khác nhau (vùng sâu, vùng xa, các nhóm học sinh dân tộc thiểu số khác) để tiếp tục tinh chỉnh hệ thống ngữ liệu đa giác quan.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo khung lí thuyết tích hợp (ngữ âm học tiếng Việt, thuyết Xử lý thông tin, thuyết Đa trí tuệ) và quy trình thiết kế công cụ đo lường bằng EGRA kết hợp xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 16.0.
- Giáo viên dạy lớp 1 tại các trường tiểu học: Vận dụng trực tiếp kho bài tập nhận diện âm vần, cách thức thiết kế ngữ liệu đa giác quan và các kĩ thuật tổ chức trò chơi học tập 5-7 phút để tăng hứng thú cho học sinh.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tiểu học: Làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức sinh hoạt chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học tiếng Việt đầu cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất của việc dạy học đọc trong giai đoạn Học vần theo luận án là gì?
Theo luận án, bản chất của dạy học đọc trong giai đoạn Học vần là dạy học sinh giải mã âm tiết tiếng Việt theo 2 bậc: bậc 1 là giải mã vần (ghép các âm thành vần) và bậc 2 là giải mã âm tiết (ghép phụ âm đầu, vần và thanh điệu thành tiếng hoàn chỉnh).
2. Thuyết Xử lý thông tin và thuyết Đa trí tuệ được luận án ứng dụng như thế nào?
Luận án chỉ ra rằng bộ nhớ hành động của trẻ có hạn (chỉ lưu 5-9 đơn vị trong 10-20 giây), nếu không được thực hành liên tục thì thông tin không thể chuyển vào bộ nhớ dài hạn. Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner được ứng dụng để thiết kế ngữ liệu đa giác quan (hình ảnh, âm nhạc, vận động cơ thể, tương tác nhóm) nhằm giúp học sinh tiếp nhận bài học qua nhiều giác quan và phong cách học tập khác nhau.
3. Tại sao thời lượng mỗi hoạt động học tập trong giờ Học vần lại được khuyến nghị từ 5 đến 7 phút?
Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí của trẻ 6-7 tuổi, khả năng duy trì tập trung chú ý có chủ định ở độ tuổi này chỉ đạt từ 7 đến 10 phút. Thiết kế hoạt động trong khoảng 5-7 phút đảm bảo trẻ luôn duy trì được sự chú ý cao độ và hứng thú, tránh tình trạng mệt mỏi, phân tán.
4. Luận án đề xuất những nhóm biện pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính: (1) Đa dạng hóa kiểu dạng bài tập dạy học đọc; (2) Lựa chọn, thiết kế ngữ liệu thiết thực, thú vị, đa giác quan; (3) Sử dụng phối hợp các hình thức dạy học đọc tạo hứng thú và tích cực hóa hoạt động của học sinh.
5. Địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai trên địa bàn 02 tỉnh: Thanh Hóa và Đắc Lắc, sử dụng bộ công cụ đánh giá kĩ năng đọc EGRA và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thúy Vân đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao chất lượng dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn Học vần. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa đặc trưng âm tiết tiếng Việt với các lí thuyết tâm lí học nhận thức hiện đại, tác giả đã xây dựng được hệ thống biện pháp thực tiễn gồm đa dạng hóa bài tập, thiết kế ngữ liệu đa giác quan và linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Thanh Hóa và Đắc Lắc đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và đào tạo giáo viên tiểu học hiện nay.