Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Xây dựng và sử dụng phim học tập trong dạy học phần Cơ học Vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh" do nghiên cứu sinh Trần Quang Hiệu thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2022, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (Mã số: 9140111), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Hương Trà và PGS. Vũ Thị Kim Liên.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông có sự chuyển dịch trọng tâm từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học, trong đó năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) là một trong ba nhóm năng lực chung cốt lõi. Trong môn Vật lí, kiến thức cơ học gắn liền với thế giới tự nhiên và đời sống thực tế, nhưng việc tổ chức dạy học còn gặp nhiều trở ngại do các hiện tượng diễn ra quá nhanh, quá chậm, ở quy mô quá nhỏ hoặc trong các điều kiện không gian xa xôi khó quan sát trực tiếp trên lớp.

Dù các phương tiện trực quan như video clip hay phần mềm đã được đề cập trong một số nghiên cứu trước đây, việc khai thác phim học tập (phim HT) vẫn chủ yếu dừng lại ở mức độ minh họa cho lời giảng của giáo viên. Chưa có quy trình sư phạm bài bản nào gắn kết việc xây dựng, phân loại và sử dụng phim học tập theo từng giai đoạn của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề nhằm bồi dưỡng và đánh giá định lượng các thành tố năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất quy trình xây dựng, lựa chọn và sử dụng phim học tập trong dạy học một số kiến thức phần Cơ học – Vật lí 10; thiết kế tiến trình dạy học giải quyết vấn đề có sử dụng phim học tập nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được quy trình xây dựng, lựa chọn và sử dụng phim học tập phù hợp với tiến trình dạy học giải quyết vấn đề thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về bồi dưỡng năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học Vật lí.
    2. Nghiên cứu vai trò, nguyên tắc và quy trình xây dựng, sử dụng phim học tập trong dạy học giải quyết vấn đề.
    3. Khảo sát thực trạng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và việc sử dụng phim học tập tại trường trung học phổ thông.
    4. Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học và quy trình xây dựng, sử dụng phim học tập.
    5. Phân tích nội dung kiến thức phần Cơ học – Vật lí 10 và khả năng ứng dụng phim học tập; xây dựng và tuyển chọn hệ thống phim học tập.
    6. Thiết kế 4 tiến trình dạy học có sử dụng phim học tập.
    7. Xây dựng công cụ, thang đo và tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
    8. Tiến hành thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lý dữ liệu để kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kiến thức phần Cơ học – Vật lí 10; việc xây dựng và sử dụng phim hỗ trợ quá trình dạy học phần Cơ học; năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các đơn vị kiến thức: Lực hấp dẫn (Định luật vạn vật hấp dẫn), Lực ma sát, Lực hướng tâm và Chuyển động ném. Luận án không nghiên cứu kỹ thuật quay dựng điện ảnh chuyên nghiệp mà tập trung vào khía cạnh lý luận và phương pháp dạy học.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10 tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (như THPT Bắc Sơn và các trường thuộc khu vực miền núi, thành phố).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề

Trên thế giới, dạy học giải quyết vấn đề và phát triển năng lực đã được định hình từ các công trình ban đầu của Kilpatrick (1918) và Dewey (1938), phát triển mạnh từ thập niên 1960 qua dự án kéo dài 30 năm tại Canada do Donald R. Woods và cộng sự chủ trì, xác lập 12 đặc trưng của kỹ năng giải quyết vấn đề. Các tổ chức quốc tế như OECD (từ năm 2000, 2001), PISA (2003, 2012), ACARA (Úc), ATC21S (2013) cùng nhà toán học George Polya (1973) đã đưa ra nhiều khung cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề, chuyển dịch từ việc xem xét một cá nhân giải bài toán đơn lẻ sang quá trình nhận thức, tư duy phản biện và hợp tác nhóm.

Tại Việt Nam, lý luận dạy học nêu vấn đề bắt đầu phổ biến từ các bản dịch sách của V. Okôn (1976) và I. Lecne (1977). Tiếp đó là các công trình của Hồ Ngọc Đại (1985), Vũ Văn Tảo và Trần Văn Hà (1996), Đinh Quang Báo và Phan Đức Duy (trong môn Sinh học), Phạm Hữu Tòng (2001), Đỗ Hương Trà (2019). Về đo lường năng lực giải quyết vấn đề, có các nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Xuân Chưởng, Trần Minh Mẫn; các nghiên cứu triển khai theo chủ đề bộ môn của Phan Thị Tình (Toán học), Trần Đình Thiết và Lê Kim Long (Hóa học), Nguyễn Hồng Quyên, Lê Đình Trung (Sinh học), Trần Ngọc Thắng và Nguyễn Thị Nhị, Trần Thị Ngọc Ánh và Nguyễn Thị Kim Huệ (Vật lí).

Các nghiên cứu về sử dụng phim và video trong dạy học

  • Quốc tế: Tổ chức Film Education và chương trình Using Film in Education (Vương quốc Anh) chỉ ra rằng 83% giáo viên nhận định phim ảnh kích thích tư duy sáng tạo của người học. Tại Mỹ, Ủy ban Nghiên cứu Khoa học Vật lí (PSSC) từ những năm 1950–1960 đã sản xuất chuỗi phim dạy học Vật lí; chương trình "Physics in Film" tại Đại học Florida khai thác các phân cảnh điện ảnh để phân tích quy luật vật lí. Các công trình của M. Precxman (Liên Xô cũ), Jean-Michel Ducrot (2005), Thierry Verstraete, Florence Krémer, Gérard Néraudau, Bettine Hamille, Peter Schott, Alain Pontes làm rõ vai trò kích thích tương tác, giải mã thông tin và khởi động nhận thức của phim ảnh trong lớp học.
  • Trong nước: Trung tâm học liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm nghe - nhìn Giáo dục TP. Hồ Chí Minh là những đơn vị sớm sản xuất băng hình dạy học. Một số tác giả nghiên cứu phần mềm và video thí nghiệm trong dạy học Vật lí như Phan Gia Anh Vũ (phần mềm Pakman), Mai Văn Trinh, Phạm Xuân Quế và Nguyễn Thị Thu Hà, cùng các nghiên cứu sử dụng phim trong dạy học Lịch sử, Địa lí, Hóa học.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Phần lớn các công trình trong nước chỉ dừng ở việc dùng video thí nghiệm hoặc phim tư liệu sẵn có để hỗ trợ giáo viên thuyết trình, truyền thụ một chiều. Còn thiếu vắng nghiên cứu hệ thống về việc thiết lập quy trình sư phạm để giáo viên tự thiết kế, biên tập các đoạn phim học tập ngắn có cấu trúc mở, gắn với từng pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, đồng thời xây dựng bộ công cụ tiêu chí định lượng để đánh giá sự chuyển biến năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong môn Vật lí.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh: Kế thừa định nghĩa của Võ Bích Ngân (2018), luận án xác định đây là khả năng học sinh phối hợp vận dụng kinh nghiệm bản thân, kiến thức, kĩ năng môn học để giải quyết thành công các tình huống có vấn đề trong học tập và cuộc sống với thái độ tích cực.
  2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề: Luận án sử dụng khung cấu trúc của Đỗ Hương Trà và cộng sự gồm 4 năng lực thành tố, được cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi và 3 mức độ biểu hiện (Mức 1: 1 điểm, Mức 2: 2 điểm, Mức 3: 3 điểm):
    • Thành tố 1: Tìm hiểu và xác định vấn đề (quan sát, mô tả, phát hiện mâu thuẫn, phát biểu vấn đề).
    • Thành tố 2: Đưa ra phương án giải quyết (thu thập thông tin, đề xuất giả thuyết, xây dựng phương án kiểm tra lý thuyết hoặc thực nghiệm, lập kế hoạch).
    • Thành tố 3: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (tiến hành phương án, phối hợp kiến thức, thực hiện phép đo, xử lý sai sót).
    • Thành tố 4: Đánh giá việc giải quyết vấn đề và phát hiện vấn đề mới (so sánh kết quả, nhận định nguyên nhân, đề xuất giải pháp tối ưu, liên hệ thực tế để nhận diện vấn đề tiếp theo).
  3. Khái niệm và phân loại phim học tập: Phim học tập là phương tiện dạy học chứa hình ảnh động và âm thanh, được xây dựng có chủ đích sư phạm, thời lượng ngắn (1–3 phút). Luận án phân loại phim học tập theo tiến trình dạy học giải quyết vấn đề thành 4 nhóm:
    • Phim tạo tình huống: Gợi mở mâu thuẫn nhận thức ở giai đoạn mở đầu.
    • Phim hỗ trợ đề xuất giải pháp: Gợi ý mô hình hoặc cung cấp dữ liệu định hướng suy luận.
    • Phim hỗ trợ thực hiện giải pháp: Mô phỏng 3D, tái hiện thí nghiệm lịch sử hoặc hiện tượng nguy hiểm, phức tạp.
    • Phim đòi hỏi vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải thích hiện tượng: Phục vụ củng cố, mở rộng và liên hệ thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn kiện giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông, giáo trình tâm lý học, giáo dục học và các tài liệu chuyên ngành về phương tiện dạy học, phương pháp dạy học Vật lí.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Khảo sát tình hình sử dụng phương tiện dạy học và thực trạng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề tại các trường THPT thuộc địa bàn vùng núi và thành phố tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục, giảng viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí về khung cấu trúc năng lực, kịch bản phim học tập và công cụ đánh giá.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 vòng tại trường THPT (có đối chứng) để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các tiến trình dạy học đã thiết kế.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các tham số thống kê mô tả, phân phối chuẩn, bảng kiểm quan sát hành vi để xử lý điểm số bài kiểm tra và điểm đánh giá năng lực của học sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu khảo sát từ giáo viên và học sinh phổ thông tỉnh Thái Nguyên; phiếu học tập, bảng kiểm quan sát hành vi, biên bản thảo luận nhóm, băng ghi hình giờ học; bài kiểm tra đánh giá năng lực định kỳ và hồ sơ theo dõi tiến bộ của 8 học sinh đại diện trong nghiên cứu trường hợp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực và năng lực giải quyết vấn đề trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các mô hình dạy học giải quyết vấn đề từ Kilpatrick, Dewey đến dự án 30 năm tại Canada của Donald R. Woods, các khung đánh giá của Polya, OECD, PISA và ATC21S.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các hướng tiếp cận sử dụng phim ảnh, video dạy học từ các dự án PSSC, Physics in Film đến các nghiên cứu phương tiện kỹ thuật của M. Precxman, Jean-Michel Ducrot. Tác giả chỉ ra rằng việc tích hợp phim học tập có chủ đích vào từng khâu của tiến trình giải quyết vấn đề nhằm bồi dưỡng các thành tố năng lực cụ thể ở môn Vật lí lớp 10 vẫn là khoảng trống cần được luận án giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng phim học tập trong việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh và khảo sát thực tiễn:

  1. Cấu trúc năng lực và tiến trình dạy học: Xác lập bảng cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề 4 thành tố gắn với tiến trình dạy học Vật lí 5 giai đoạn của Phạm Hữu Tòng (Làm nảy sinh vấn đề $\rightarrow$ Phát biểu vấn đề $\rightarrow$ Giải quyết vấn đề $\rightarrow$ Rút ra kết luận $\rightarrow$ Vận dụng kiến thức mới).
  2. 6 nguyên tắc xây dựng và lựa chọn phim học tập:
    • Nguyên tắc 1: Phản ánh chân thực, tự nhiên các sự kiện, hiện tượng đời sống.
    • Nguyên tắc 2: Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, thân thiện với người học.
    • Nguyên tắc 3: Phù hợp với chương trình học và đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THPT.
    • Nguyên tắc 4: Đảm bảo sử dụng thuận tiện (ngắn gọn từ 1–3 phút, thiết kế dạng mô-đun độc lập).
    • Nguyên tắc 5: Định hướng phát triển, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề (nội dung có tính mở, tạo mâu thuẫn).
    • Nguyên tắc 6: Nội dung phim phải được đánh giá, chỉnh sửa liên tục trong quá trình sử dụng.
  3. Quy trình xây dựng phim học tập gồm 3 giai đoạn (5 bước):
    • Giai đoạn 1 (Xây dựng ý tưởng và viết kịch bản): Bước 1 (Xác định mục tiêu, nội dung); Bước 2 (Thu thập dữ liệu, lập ý tưởng và viết kịch bản phân cảnh chi tiết gồm âm thanh, hình ảnh, lời thoại).
    • Giai đoạn 2 (Triển khai kế hoạch xây dựng phim): Bước 3 (Xử lý dữ liệu, đối chiếu ý tưởng, hoàn thiện kịch bản); Bước 4 (Quay dựng, hoàn thiện phim).
    • Giai đoạn 3 (Sử dụng, kiểm tra, đánh giá và chỉnh sửa): Bước 5 (Thử nghiệm, đánh giá theo mục tiêu sư phạm và điều chỉnh).
  4. Chiến lược khai thác phim học tập: Chia thành 3 pha: Trước khi chiếu (tạo động cơ, nêu nhiệm vụ), Trong khi chiếu (tập trung quan sát theo kỹ thuật 5W1H, dừng và tua chậm phân cảnh), Sau khi chiếu (thảo luận, giải thích hiện tượng, đối chiếu dự đoán, đề xuất hành động kiểm nghiệm).
  5. Khảo sát thực trạng: Kết quả khảo sát tại các trường THPT miền núi và thành phố cho thấy giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề nhưng còn lúng túng trong khâu tổ chức tình huống và thiếu nguồn phim học tập được chuẩn hóa về mặt phương pháp dạy học.

Chương 3: Xây dựng và sử dụng phim học tập trong dạy học kiến thức phần Cơ học Vật lí 10

Chương này triển khai các nguyên tắc và quy trình lý thuyết vào thực tế dạy học phần Cơ học:

  • Xây dựng học liệu: Tác giả đã xây dựng, biên tập và lựa chọn tổng cộng 70 đoạn phim học tập phục vụ phần Cơ học (trong đó xây dựng mới 23 phim, lựa chọn sử dụng 15 phim, biên tập lại 32 phim).
  • Thiết kế tiến trình dạy học: Xây dựng chi tiết 4 giáo án tiến trình dạy học giải quyết vấn đề có tích hợp 31 đoạn phim học tập, bao gồm:
    1. Bài "Lực hấp dẫn": Sử dụng phim thí nghiệm quay quả bóng tennis quay tròn quanh trục để tạo tình huống nảy sinh lực giữ các thiên thể; phim mô phỏng 3D thí nghiệm cân xoắn của Cavendish để hỗ trợ học sinh tìm phương án đo hằng số hấp dẫn $G$; phim về thủy triều, triều cường để học sinh vận dụng giải thích.
    2. Bài "Lực ma sát": Sử dụng phim nhận diện các loại ma sát trong đời sống; phim ghi hình chuyển động để dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến ma sát trượt; phim mô phỏng bề mặt tiếp xúc ở cấp độ vi mô để giải thích bản chất lực ma sát.
    3. Bài "Lực hướng tâm": Sử dụng phim tình huống xe vào khúc cua bị nghiêng; phim thí nghiệm kiểm chứng công thức lực hướng tâm; phim phân tích hiện tượng chuyển động li tâm.
    4. Bài "Chuyển động ném": Sử dụng phim chụp ảnh hoạt nghiệm chuyển động ném ngang và rơi tự do; phần mềm phân tích video chuyển động ném ngang và ném xiên để học sinh tự lập luận quy luật chuyển động.
  • Thiết lập công cụ đánh giá: Xây dựng ma trận đề kiểm tra, phiếu học tập, bảng tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề cho từng bài học.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày việc tổ chức và kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT (như THPT Bắc Sơn – Thái Nguyên) qua 2 vòng:

  • Diễn biến thực nghiệm: Tiến hành dạy học ở các lớp thực nghiệm (sử dụng tiến trình dạy học có phim học tập theo quy trình đề xuất) và các lớp đối chứng (dạy học theo phương pháp thông thường). Giáo viên theo dõi, ghi chép hành vi học tập của học sinh dựa trên bảng kiểm quan sát.
  • Đánh giá định lượng năng lực qua 4 bài học: Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh đạt Mức 2 và Mức 3 ở cả 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề tăng dần từ bài học thứ nhất đến bài học thứ tư. Học sinh từ chỗ thụ động, chỉ nêu câu hỏi rời rạc đã biết cách sử dụng sơ đồ, ngôn ngữ khoa học để phát biểu vấn đề, lập kế hoạch thực nghiệm và giải thích nguyên nhân kết quả thu được.
  • Kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm: Điểm số bài kiểm tra đánh giá năng lực lần 1 và lần 2 của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng; đường cong phân phối chuẩn của nhóm thực nghiệm lệch phải rõ rệt so với nhóm đối chứng.
  • Nghiên cứu trường hợp (Case study): Luận án theo dõi chuyên sâu sự tiến bộ của 8 học sinh đại diện cho các mức độ nhận thức khác nhau qua biểu đồ dây điểm kiểm tra và bảng tổng hợp hành vi, chứng minh sự phát triển tích cực về năng lực đề xuất giải pháp và đánh giá việc giải quyết vấn đề.
Nhóm dữ liệu đánh giá thực nghiệm Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm Ý nghĩa sư phạm
Mức độ biểu hiện các thành tố NL GQVĐ Tỷ lệ học sinh ở Mức 1 chiếm ưu thế qua các bài học Tỷ lệ học sinh đạt Mức 2 và Mức 3 tăng dần từ bài 1 đến bài 4 Học sinh chủ động đề xuất và thực hiện giải pháp nhờ gợi ý trực quan từ phim HT
Kết quả điểm bài kiểm tra đánh giá năng lực Phân phối điểm tập trung ở dải trung bình - khá Phân phối chuẩn lệch phải, điểm số trung bình cao hơn rõ rệt Học sinh nắm vững bản chất vật lí và năng lực vận dụng kiến thức vào bài toán mới
Theo dõi 8 học sinh nghiên cứu trường hợp Không áp dụng theo dõi chuyên sâu Điểm biểu đồ dây tăng trưởng đều đặn qua các bài kiểm tra Minh chứng rõ nét cho sự chuyển biến hành vi nhận thức của từng cá nhân

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Đề xuất hệ thống 6 nguyên tắc và quy trình 3 giai đoạn (5 bước) khoa học cho việc xây dựng, lựa chọn và biên tập phim học tập phục vụ dạy học Vật lí.
  2. Xác lập mô hình kết hợp giữa 4 loại phim học tập với tiến trình dạy học giải quyết vấn đề 5 giai đoạn, làm rõ cách thức khai thác phim trước, trong và sau khi chiếu để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề.
  3. Cụ thể hóa khung cấu trúc 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề thành bộ tiêu chí chất lượng hành vi gồm 3 mức độ định lượng rõ ràng trong môi trường dạy học có ứng dụng công nghệ trực quan.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng, biên tập và tuyển chọn được bộ tư liệu gồm 70 đoạn phim học tập phần Cơ học – Vật lí 10 (trong đó có 23 phim dựng mới, 32 phim biên tập lại).
  2. Thiết kế hoàn chỉnh 4 tiến trình dạy học giải quyết vấn đề (sử dụng 31 đoạn phim) cho các chủ đề: Lực hấp dẫn, Lực ma sát, Lực hướng tâm và Chuyển động ném.
  3. Cung cấp hệ thống công cụ đo lường gồm phiếu học tập, bảng kiểm quan sát hành vi, ma trận bài kiểm tra đánh giá năng lực, đóng góp nguồn tư liệu sư phạm trực tiếp cho giáo viên Vật lí THPT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Giáo viên cần linh hoạt chia nhỏ thời lượng phim (1–3 phút) gắn với từng nhiệm vụ học tập, không lạm dụng trình chiếu kéo dài gây thụ động cho học sinh.
  • Nhà trường cần trang bị hạ tầng nghe nhìn đồng bộ tại phòng học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác phim học tập theo nhóm.
  • Cần tổ chức tập huấn cho giáo viên phổ thông về kỹ năng viết kịch bản sư phạm và biên tập video dạy học đơn giản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một số bài học thuộc phần Cơ học lớp 10 (Lực hấp dẫn, Lực ma sát, Lực hướng tâm, Chuyển động ném); đối tượng thực nghiệm giới hạn ở học sinh lớp 10 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; luận án không đi sâu vào các kỹ thuật xử lý hình ảnh điện ảnh phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình xây dựng và sử dụng phim học tập sang các phần kiến thức khác của chương trình Vật lí THPT (như Nhiệt học, Điện học, Quang học) và áp dụng thực nghiệm trên nhiều địa bàn, đối tượng học sinh khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Giáo viên Vật lí THPT: Sử dụng trực tiếp hệ thống 70 phim học tập và 4 giáo án mẫu đã được thực nghiệm thành công để đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH: Tham khảo quy trình 3 giai đoạn 5 bước xây dựng học liệu số và bộ công cụ rubric đánh giá định lượng năng lực giải quyết vấn đề.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, tác giả biên soạn tài liệu: Định hướng xây dựng kho học liệu số trực quan bổ trợ cho chương trình giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại phim học tập thành những nhóm nào để phục vụ dạy học giải quyết vấn đề?
Luận án phân loại phim học tập thành 4 nhóm dựa trên tiến trình giải quyết vấn đề: (1) Phim tạo tình huống, (2) Phim hỗ trợ đề xuất giải pháp, (3) Phim hỗ trợ thực hiện giải pháp, và (4) Phim đòi hỏi vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải thích hiện tượng.

2. Quy trình xây dựng phim học tập do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 3 giai đoạn và 5 bước: Giai đoạn 1 (Xây dựng ý tưởng và viết kịch bản kịch bản phân cảnh chi tiết - Bước 1, 2); Giai đoạn 2 (Triển khai kế hoạch xây dựng phim, xử lý dữ liệu và dựng phim hoàn chỉnh - Bước 3, 4); Giai đoạn 3 (Sử dụng, kiểm tra, đánh giá và chỉnh sửa phim theo mục tiêu sư phạm - Bước 5).

3. Tác giả đã xây dựng và sử dụng bao nhiêu đoạn phim học tập trong phần Cơ học Vật lí 10?
Tác giả đã xây dựng, biên tập và lựa chọn tổng cộng 70 đoạn phim học tập (xây dựng mới 23 phim, lựa chọn 15 phim, biên tập lại 32 phim). Trong đó, 31 đoạn phim được tích hợp trực tiếp vào 4 tiến trình dạy học cụ thể.

4. Bốn bài học thực nghiệm được thiết kế trong luận án là những bài nào?
Bốn bài học được thiết kế tiến trình dạy học gồm: Bài "Lực hấp dẫn", Bài "Lực ma sát", Bài "Lực hướng tâm" và Bài "Chuyển động ném".

5. Năng lực giải quyết vấn đề trong luận án được cấu trúc thành mấy thành tố?
Năng lực giải quyết vấn đề được cấu trúc thành 4 thành tố: (1) Tìm hiểu và xác định vấn đề, (2) Đưa ra phương án giải quyết, (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề, (4) Đánh giá việc giải quyết vấn đề và phát hiện vấn đề mới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quang Hiệu đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn về việc tích hợp phim học tập vào dạy học giải quyết vấn đề phần Cơ học – Vật lí 10. Nghiên cứu đã xác lập quy trình 3 giai đoạn 5 bước xây dựng phim học tập, thiết kế 4 tiến trình bài dạy sử dụng 31 đoạn phim và xây dựng bộ tiêu chí đo lường năng lực giải quyết vấn đề 4 thành tố. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng tại Thái Nguyên khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao rõ rệt các chỉ số hành vi giải quyết vấn đề của học sinh THPT.