Hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn THPT Chuyên Lê Quý Đôn Ninh Thuận

Luận văn Thạc sĩ QLGD: Tổ chức hoạt động trải nghiệm Ngữ văn tại THPT chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận theo chương trình GDPT mới. Nghiên cứu mô hình, thực tiễn & hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

124
28
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm và dạy học Ngữ văn

Luận văn bắt đầu bằng việc đặt nền móng lý luận về hoạt động trải nghiệm (HĐTN) và vai trò của nó trong giáo dục, đặc biệt là trong dạy học môn Ngữ văn. Luận văn trích dẫn các văn kiện quan trọng của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục, nhấn mạnh việc chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, coi trọng phát triển phẩm chất và kỹ năng của người học. HĐTN được định nghĩa là hoạt động giáo dục cho phép học sinh tham gia trực tiếp vào thực tiễn, từ đó phát triển năng lực, rèn luyện phẩm chất và phát huy tiềm năng sáng tạo. Luận văn cũng phân tích mối liên hệ giữa HĐTN và mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới, cũng như mục tiêu cụ thể của môn Ngữ văn. Việc lồng ghép HĐTN vào dạy học Ngữ văn được xem là giải pháp quan trọng để giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo, hình thành các kỹ năng sống cần thiết. 1.1. Khái niệm HĐTN: Luận văn làm rõ khái niệm HĐTN là hoạt động cho phép học sinh tham gia trực tiếp, trải nghiệm thực tế dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 1.2. Mục tiêu HĐTN trong dạy học Ngữ văn: HĐTN giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo, thẩm mỹ, cảm thụ văn học, đồng thời hình thành phẩm chất tốt đẹp, quan niệm sống nhân văn. 1.3. Vai trò của HĐTN: HĐTN tạo cơ hội cho học sinh trau dồi kiến thức thực tế, điều chỉnh hành vi, thái độ, đạo đức, lối sống. HĐTN cũng giúp học sinh nhận biết năng lực, sở trường của bản thân.

II. Thực trạng tổ chức HĐTN tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Ninh Thuận

Chương này tập trung phân tích thực trạng tổ chức HĐTN trong dạy học Ngữ văn tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận. Luận văn trình bày khái quát về trường, bao gồm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục. Tiếp theo, luận văn mô tả thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về HĐTN, bao gồm tầm quan trọng, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức. 2.1. Khảo sát thực trạng: Luận văn sử dụng các phương pháp khảo sát như phỏng vấn, hỏi đáp, quan sát để thu thập dữ liệu về thực trạng HĐTN. 2.2. Kết quả khảo sát: Kết quả khảo sát cho thấy HĐTN đã được nhà trường quan tâm, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Cán bộ quản lý còn lúng túng trong việc quản lý HĐTN, giáo viên chưa thực sự phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo trong việc tổ chức HĐTN. Việc ứng dụng HĐTN vào dạy học còn chưa đồng bộ, hạn chế về kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh. 2.3. Hạn chế và khó khăn: Luận văn chỉ ra những khó khăn về cả đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức HĐTN. Việc tổ chức HĐTN chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu hình thành năng lực, phẩm chất cho học sinh, chưa cho học sinh trải nghiệm một cách trọn vẹn.

III. Biện pháp tổ chức HĐTN trong dạy học Ngữ văn

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn. Các biện pháp được đề xuất dựa trên các nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, thực tiễn, kế thừa, khả thi và phổ biến. 3.1. Nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về vai trò của HĐTN trong dạy học Ngữ văn theo định hướng chương trình mới. 3.2. Xây dựng chương trình HĐTN: Xây dựng chương trình HĐTN theo hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với chương trình GDPT mới. 3.3. Bồi dưỡng giáo viên: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên. 3.4. Đa dạng hóa hình thức: Đa dạng hóa nội dung và hình thức tổ chức HĐTN, tăng cường kiểm tra, đánh giá. 3.5. Tăng cường cơ sở vật chất: Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐTN. Luận văn cũng đánh giá tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất thông qua khảo sát, đảm bảo các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Phần này tổng kết lại những kết quả nghiên cứu của luận văn, khẳng định tầm quan trọng của HĐTN trong dạy học Ngữ văn theo định hướng chương trình GDPT mới. Luận văn cũng đưa ra một số khuyến nghị cho nhà trường, giáo viên và các cơ quan quản lý giáo dục để nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTN. 4.1. Kết quả nghiên cứu: Luận văn đã phân tích được thực trạng, chỉ ra những hạn chế, đồng thời đề xuất các biện pháp khả thi để nâng cao chất lượng tổ chức HĐTN.
4.2. Khuyến nghị: Khuyến nghị tập trung vào việc tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng chương trình HĐTN bài bản, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và định hướng của chương trình GDPT mới. Luận văn cũng khuyến nghị cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc tổ chức HĐTN cho học sinh, tạo môi trường thuận lợi để học sinh được trải nghiệm, phát triển toàn diện.

16/12/2024
Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn ngữ văn của trường thpt chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tô chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn của trường trung học phô thông chuyên theo định hướng chương trình giáo dục phô thông mới. Chương 2: Thực trạng tô chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn của trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương 3: Biện pháp tô chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn của trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận theo định hướng chương trình giáo dục phô thông mới. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TO CHUC HOAT DONG TRAI NGHIEM TRONG DAY HQC MON NGU VAN CUA TRUONG TRUNG HOC PHO THONG CHUYEN THEO DINH HUONG CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG MOI 1.

Tổng quan nghiên cứu về HĐTN 1. Tổng quan nghiên cứu về HĐTN trong chương trình giáo dục phố thông ở một số nước - Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng việc học qua trải nghiệm thực tế, cụ thể như: + Tại Hàn Quốc: Mục tiêu chính của hoạt động trải nghiệm là hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Có sự phân hóa rõ, cấp Tiêu học và cấp Trung học cơ sở hình thành cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân có suy nghĩ sáng tạo. HĐTN tai Hàn Quốc luôn bổ trợ, tương tác với các môn học trong nhà trường.

HĐTN luôn gắn liền với thực tiễn đời sống. + Tại Singapore: Là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và đứng đầu tại châu Á. Hoạt động trải nghiệm thể hiện trong hoạt động của các tô chức giáo dục như: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật. + Tại Hà Lan: Rất coi trọng tới hoạt động trải nghiệm khoa học của học sinh cụ thé đã thiết lập các trang mạng nhằm trợ giúp học sinh có những trải nghiệm làm quen với nghề nghiệp từ cấp học THCS.

+ Tại Vương quốc Anh: Là một quốc gia có nền giáo dục chất lượng hàng đầu trên thế giới, giáo dục Vương Quốc Anh luôn chú trọng phát triển khả năng làm việc độc lập và khả năng tự sáng tạo của mỗi học sinh. Phương pháp học tập ở Vương Quốc Anh không chỉ là quá trình thu nhận thông tin một chiều mà bạn luôn được khuyến khích cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và suy nghĩ; giải quyết vấn đề làm theo các cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt nhất; cung cấp cho học sinh cơ hội sáng tạo, đôi mới. - Một số mô hình day hoc trải nghiệm thiết thực trên thế gidi: M6 hinh cia D.Kolb (1984) [22] M6 hinh day hoc trai nghiém cua Kolb tap trung cac quy trinh sau: + Kinh nghiém cu thé: tir những tài liệu đã đọc, đã học và tham khảo trên các phương tiện thông tin đại chúng sẽ tạo ra kinh nghiệm HS. Đó là giai đoạn đầu của quá trình học tập.

Từ các giác quan sẽ tạo ra những kinh nghiệm quan trọng nhất. + Quan sát, phản hồi: Người học tự mình quan sát và suy tưởng về các kinh nghiệm đó, xem mình cảm thấy thế nào, có hiểu được hay không, có thấy nó hợp lý hay không, có thấy nó đúng hay cảm thấy nó “có gì đó không ổn”, có quan điểm hay thực tế nào đi ngược lại với các kinh nghiệm mình vừa trải qua hay không, v. Đối với việc học, việc suy tưởng hàm ý sâu sắc rằng ta phải luôn tự hỏi và tự trả lời “việc học có tiến triển tốt đẹp hay không?”, và thuần túy sử dụng trực giác để trả lời câu hỏi đó. + Khái quát hóa, tổng hợp: Từ quan sát đến suy tưởng, từ suy tưởng hình thành những kinh nghiệm, từ kinh nghiệm hình thành các khái niệm và những lý thuyết mới.

+ Chủ động áp dụng kinh nghiệm: Khi lý thuyết mới hình thành với những kết luận rõ ràng thì ta đưa nó vào thực tiễn để kiểm định để hình thành nên các tri thức mới. Mô hình dạy học trải nghiệm (Betts, S., 1996) phát triển dựa trên mô hình của D.Koib (1984) [22] được mô tả cụ thể như sau: + Làm/ Trải nghiệm: Người học làm, thực hiện một hoạt động tuân theo các hướng dẫn cơ bản về an toàn, tô chức hoặc quy định về thời gian, người học làm trước khi được chỉ dẫn cụ thê về cách làm. + Chia sẻ: Người học chia sẻ lại các kết quả, các chú ý và những điều quan sát, cảm nhận được trong phần hoạt động đã thực hiện của mình. Người học cách diễn đạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải nghiệm và mối tương quan của chúng.

+ Triển khai: Người học cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích và phản ánh lại. Người học sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kỹ năng sống học được. + Khái quát hóa: Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm với các ví dụ trong cuộc sống thực tế. Bước này thúc đây người học suy nghĩ về việc có thể áp dụng những điều học được vào các tình huống khác như thế nào.

+ Ứng dụng: Người học sử dụng những kỹ năng, hiểu biết mới vào cuộc sông thực tế của mình. Người học trực tiếp áp dụng những điều học được vào tình hudng tương tự hoặc các tình huống khác - thực hành. Tổng quan nghiên cứu về HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta - Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về “đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điểu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” |9]; Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về “đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT” [10]; Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông” [20]; Bộ GD-ĐT đã triển khai và công bố xin ý kiến dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2019 [4]. Đây được coi là một sự thay đổi lớn trong ngành Giáo dục khi chương trình và sách giáo khoa giáo dục phô thông chuyên từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học.

Cách tiếp cận này là phù hợp với bối cảnh trong nước và quốc tế. - Theo chương trình giáo dục phô thông mới “HĐTN là các HĐŒD thực tiễn được tiễn hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân” [4|. Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTN như: “Kỷ yếu hội thảo tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông” [L] của Bộ Giáo dục và Đào 10 tao. Tài liệu tập huấn 2015 “Kỹ năng xây dựng và tổ chức HĐTNST trong trường học ”[2].

Tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường trung học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa. “Nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học” (2014) của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài. Tài liệu tập huấn 2017 “Thiết kế tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông” [12] của tác giả Trần Thu Hương. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.

Hoạt động Hoạt động có những đặc điềm sau đây: - Chủ thể của hoạt động là người thực hiện các hành động, làm việc theo kế hoạch, ý đồ nhất định. Trong quá trình hoạt động, con người biết cách tổ chức các hành động tạo thành hệ thong (tổ hợp), lựa chọn, điều khiến linh hoạt các hoạt động phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, tình huống. - Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng của nó. Đối tượng của hoạt động là sự vật, tri thức, v.

Con người thông qua hoạt động để tạo tác, chiếm lĩnh, sử dụng nó (đối tượng) nhằm thỏa mãn nhu cầu. - Hoạt động có tính mục đích. Đây là nét đặc trưng thê hiện trình độ, năng lực người trong việc chiếm lĩnh đối tượng. Con người sử dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm, phương tiện dé phát hiện, khám phá đối tượng chuyên thành ý thức, năng lực của chính mình (chủ thê hóa khách thể).

Tính mục đích định hướng cho chủ thê hoạt động, hướng tới chiếm lĩnh đối tượng. Như vậy, nói đến hoạt động bao giờ cũng có sự gắn kết giữa chủ thẻ, đối tượng và mục đích hoạt động. Hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học - HĐGD nghĩa rộng là những HĐÐ có chủ đích có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục để chuyên tải nội dung giáo dục tới người học đề thực hiện mục tiêu giáo dục. HĐGD bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp [13].

- HĐGD theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch do nhà giáo dục định hướng, kế hoạch, tổ chức trong và ngoai gid hoc, trong 11 và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghĩa hẹp, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống hoặc các năng lực tâm lý xã hội [13]. - HĐDH gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. + Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tô chức, điều khiển tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách khoa học cho học sinh tiếp thu (lĩnh hội). Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ thể và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh [17].

+ Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự tự điều khiển tối ưu quá trình tiếp thu (lĩnh hội) một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thong tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thành nhân cách học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn ngữ văn của trường thpt chuyên lê quý đôn tỉnh ninh thuận theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới của tác giả Lưu Công Lương, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Trọng Hoàn, tập trung vào việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong giảng dạy môn Ngữ văn tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn. Bài viết không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp giáo dục mới theo chương trình giáo dục phổ thông mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực từ việc tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển năng lực giảng dạy, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường trung học phổ thông Tam Đảo tỉnh Vĩnh PhúcQuản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Những bài viết này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quản lý giáo dục và phát triển năng lực cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh hiện đại.