Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Ngô Thị Phương Trà có tiêu đề "Phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập", thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn (mã số: 9.11), được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam vào năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Hiền Lương và TS Vương Hồng Tâm.

Về tính cấp thiết, Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 môn Tiếng Việt chuyển từ định hướng trang bị kiến thức sang tiếp cận và phát triển phẩm chất, năng lực người học, trong đó năng lực giao tiếp thông qua bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đóng vai trò công cụ cốt lõi. Đối với học sinh lớp 1, kĩ năng nói (KNN) giữ vai trò tiền đề hỗ trợ việc tiếp nhận thông tin và tạo lập văn bản trong học tập cũng như sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, một số lượng học sinh khi bước vào lớp 1 vẫn gặp các khó khăn về nói (KKVN) như phát âm sai, nói chậm, nói không thành câu, nói ngọng, nói lắp, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình đọc, viết đúng chính tả và hòa nhập tâm lý. Trong thực tiễn trường tiểu học hòa nhập, đội ngũ giáo viên đại trà chưa được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn và tài liệu can thiệp về giáo dục hòa nhập (GDHN) cho học sinh KKVN; các hoạt động hỗ trợ thường mang tính tự phát, tách rời giờ học chính khóa và chủ yếu dựa vào các bác sĩ trị liệu âm ngữ mà thiếu các biện pháp sư phạm tích hợp trực tiếp trong giờ dạy môn Tiếng Việt.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hoà nhập nhằm cải thiện KNN, giúp học sinh đáp ứng mục tiêu môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực và tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục trong trường tiểu học.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và các hoạt động giáo dục liên quan đến phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN trong điều kiện học hòa nhập.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực trạng với 04 nhóm đối tượng KKVN (nói ngọng, nói khó, nói lắp, rối loạn giọng điệu); trong đó tập trung nghiên cứu sâu và thực nghiệm sư phạm trên nhóm học sinh lớp 1 nói ngọng học hòa nhập.
    • Về không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
    • Tiêu chí loại trừ: Luận án loại trừ các trường hợp phát âm theo phương ngữ địa phương và các dạng khuyết tật khác như thiểu năng trí tuệ, khiếm thính, rối loạn phổ tự kỉ.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được các biện pháp phát triển KNN được giáo viên áp dụng trong giờ học môn Tiếng Việt của lớp học hòa nhập cấp Tiểu học tính đến: (1) Đặc điểm của học sinh nói ngọng với cả ba hình thức là ngọng sinh lí, ngọng chức năng và ngọng thực thể; (2) Điều chỉnh nội dung dạy học, phương pháp dạy học cho phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh nói ngọng; (3) Môi trường lớp học hòa nhập thì chất lượng dạy học KNN cho học sinh nói ngọng sẽ được cải thiện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định cơ sở lí luận về biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập của giáo viên và thực trạng KNN của học sinh trên địa bàn khảo sát.
    3. Đề xuất một số biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 nói ngọng học hoà nhập.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích, hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về tầm quan trọng của phát triển ngôn ngữ và KNN: Maria Montessori nhấn mạnh phát triển giao tiếp xã hội và khuyến khích trẻ thể hiện bản thân bằng lời; L. Vygotsky chỉ ra ngôn ngữ là công cụ giao tiếp xã hội; Phedorenco khẳng định quy tắc phát triển lời nói miệng trước lời nói viết; Wilson, Julie, Ane (1998) nghiên cứu chương trình phát triển kĩ năng nghe nói cho trẻ lớp 1. Quan điểm dạy ngôn ngữ trong giao tiếp và để giao tiếp được phản ánh qua chương trình của Quebec (Canada), CHDC Đức, Malaysia.
  • Về phân loại tật ngôn ngữ và lời nói: F. de Saussure đặt nền tảng cho việc phân tách ngôn ngữ và lời nói; Hiệp hội Nghe - Nói và Ngôn ngữ Hoa Kỳ (ASHA) định nghĩa rối loạn ngôn ngữ; Ludo Verhoeven và Han Van Balkom (2004) với các công trình của Ben Maassen (phân loại DAS, SLI, NLA) và James Law; Cẩm nang DSM-IV đưa ra 04 tiêu chí xác định tật ngôn ngữ; Anderson & Shames (2006) tổng hợp nghiên cứu của Capone & Mc Gregor (2004), Roberts & Price (2003), Rosetti (1996), Wetherby et al. (1989) phân loại theo nguyên nhân (nguyên phát, thứ phát, bẩm sinh, mắc phải) và dạng thức biểu hiện (biểu đạt, tiếp nhận, hỗn hợp); Paul R. (2007) phân tích phát triển ngôn ngữ khởi phát và thứ phát; Sharynne McLeod và Elise Baker (2017) phân loại rối loạn âm lời nói thành 05 dạng; B. Dodd (2005) xây dựng hệ thống chẩn đoán phân biệt DDS với 04 nhóm rối loạn.
  • Về công cụ đánh giá, đo lường: Bộ công cụ DEAP (Diagnostic Evaluation of Articulation and Phonology) của Dodd et al. (2002); Thang AusTOMS (Unsworth, 2008); Thang đo tính dễ hiểu theo ngữ cảnh ICS (McLeod et al., 2012); Sách đánh giá bệnh lý ngôn ngữ - lời nói của Kenneth G. Shipley & Julie G. McAfee (2015); Tổng hợp công cụ đánh giá chuẩn hóa của Gina Conti-Ramsden & Kevin Durkin (2012) gồm BAS3, BPVSIII, ERB; Khảo sát tỷ lệ chậm phát triển lời nói của Shriberg & Tomblin (1999) trên 1328 trẻ em.
  • Về mô hình và phương pháp dạy nói: Sinclair & Coulthard (1975) mô tả mô hình hội thoại giáo viên - học sinh; Florez (1999), Nunan (2003), Sherwyn Morreale et al. (1998) phân tích tính chính xác và trôi chảy trong hoạt động nói.

Hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về dạy học kĩ năng nói trong môn Tiếng Việt: Lê Phương Nga (1999) xác định ba lĩnh vực phát triển năng lực giao tiếp; Nguyễn Thúy Hồng (trong tài liệu của Phan Trọng Luận et al., 2012) xác định 04 bước tạo lập văn bản nói; Nguyễn Quang Ninh (1996, 2000) nghiên cứu rèn kĩ năng nói theo hướng giao tiếp; Nguyễn Trí (2003, 2006, 2008, 2011) nhấn mạnh quan hệ nhân quả giữa kĩ năng lời nói và sử dụng lời nói; Trần Thị Hiền Lương (2014, 2016) đề xuất biện pháp rèn kĩ năng nói độc thoại, hội thoại và thiết kế chuẩn đánh giá theo định hướng năng lực; Nguyễn Thị Xuân Yến (2014) khảo sát dạy học nói cho học sinh lớp 1; Hoàng Thị Tuyết (2017) phân tích giai đoạn học vần và nhận thức ngữ âm; Đinh Thanh Huệ (2011) nghiên cứu kĩ năng nói trong giao tiếp.
  • Về trị liệu ngôn ngữ và giáo dục học sinh khó khăn về nói: Vũ Thị Bích Hạnh (1998, 2004), Đặng Thái Thu Hương (2004), Lê Khánh Điền (2018) cung cấp cơ sở âm ngữ trị liệu trong y tế; Trung tâm Giáo dục trẻ có tật - Viện Khoa học Giáo dục (1993, 1995) phân loại tật ngôn ngữ; Nguyễn Thị Kim Hiền (2006) làm rõ khái niệm trẻ khuyết tật ngôn ngữ đơn tật khởi phát trong GDHN; Tài liệu Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (Bùi Thế Hợp et al., 2009, 2012) phân loại 06 dạng khó khăn; Phạm Thị Vấn, Phạm Thị Bền, Sharynne McLeod, Võ Nguyên Trung (2020) tổng quan tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn âm lời nói; Nguyễn Thị Hằng, Đỗ Văn Dũng et al. (2017) nghiên cứu phiên bản thang đo ICS-VN tiếng Việt; Nguyễn Thị Ly Kha & Phạm Hải Lê (2014) khảo sát các bảng từ lượng giá âm lời nói (Cheng L. 1991, Melanie West 2000, ĐHSP Hà Nội, Tang & Barlow 2006, Hoàng An & Kim Sanders 2010) và đề xuất bảng từ 56 từ.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu y học và âm ngữ trị liệu trước đây chủ yếu thực hiện trong môi trường lâm sàng do kỹ thuật viên y tế đảm nhận, quy trình can thiệp độc lập với chương trình học. Trong khi đó, các nghiên cứu giáo dục học chủ yếu rèn kĩ năng nói cho học sinh phát triển bình thường. Khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết là xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm chỉnh âm và phát triển KNN được thiết kế tích hợp ngay trong tiến trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1, giúp giáo viên tiểu học có thể trực tiếp thực hiện trong bối cảnh lớp học hòa nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Ngôn ngữ và lời nói: Phân biệt ngôn ngữ (hệ thống ký hiệu có tính xã hội) và lời nói (hoạt động hiện thực hóa ngôn ngữ mang tính cá nhân thông qua sự vận động của bộ máy cấu âm gồm môi, cằm, vòm miệng, ngạc mềm, họng, lưỡi).
  • Cấu trúc âm vị học tiếng Việt:
    • Âm đầu: 22 phụ âm vị (/b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/).
    • Âm chính: 16 nguyên âm (13 nguyên âm đơn gồm /i, e, ε, ɤ, ɤˇ, a, ɯ, ă, u, o, ɔ, ɔˇ, εˇ/ và 3 nguyên âm đôi gồm /ie, ɯɤ, uo/).
    • Âm cuối: 6 phụ âm (/m, n, ŋ, p, t, k/) và 2 bán nguyên âm (/-w, -j/).
    • Hệ thống âm vị siêu đoạn tính: 6 thanh điệu (ngang /1/, huyền /2/, ngã /3/, hỏi /4/, sắc /5/, nặng /6/).
  • Kĩ năng nói và các kĩ năng bộ phận: Kĩ năng nói trong môn Tiếng Việt gồm 5 kĩ năng bộ phận: (1) Sử dụng nghi thức lời nói; (2) Đặt và trả lời câu hỏi; (3) Thuật việc, kể chuyện; (4) Trao đổi, thảo luận; (5) Phát biểu, thuyết trình.
  • Khái niệm và phân loại KKVN: Học sinh KKVN là học sinh có bất thường từ 15% tổng số âm vị trở lên do rối loạn tổ chức thông tin trong não, bộ máy phát âm hoặc thói quen sử dụng ngôn ngữ (loại trừ dị tật não bẩm sinh và khuyết tật thính giác/trí tuệ). Phân loại 04 dạng: nói ngọng, nói lắp (giật rung, co thắt), nói khó, rối loạn giọng điệu.
  • Ba hình thức nói ngọng: Ngọng thực thể (khiếm khuyết cơ quan cấu âm như dính thắng lưỡi, hở hàm ếch), ngọng sinh lý (suy nhược, cơ trương lực yếu sau ốm), ngọng chức năng (sai lệch trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ).
  • Bốn mức độ KKVN: Lỗi 15% (cần điều trị), 15-24% (nhẹ), 25-49% (trung bình), trên 50% (nặng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận cá nhân hóa, tiếp cận GDHN, tiếp cận đảm bảo tính khách quan và đạo đức (mã hóa dữ liệu học sinh).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn dành cho giáo viên tiểu học, phụ huynh và học sinh lớp 1 có KKVN; sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu thống kê.
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ chuyên gia giáo dục, giáo viên trực tiếp giảng dạy, phụ huynh học sinh và các học sinh trong lớp hòa nhập.
    • Quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu dự giờ, phiếu theo dõi cá nhân và ghi âm để phân tích lỗi ngữ âm, hành vi giao tiếp của học sinh trong giờ học.
    • Nghiên cứu điển hình (Case study): Khảo sát sâu và can thiệp thực nghiệm trên 03 trường hợp học sinh nói ngọng (mã số 001, 005, 016).
    • Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế quy trình đo trước, trong và sau tác động nhằm đánh giá mức độ giảm thiểu lỗi phát âm và tiến bộ về KNN.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê toán học.
  • Nguồn tư liệu, công cụ: Bảng từ thử đánh giá âm lời nói (dựa trên sự hiệu chỉnh từ bảng từ của Nguyễn Thị Ly Kha - Phạm Hải Lê và thang đo ICS-VN), dữ liệu khảo sát từ các trường tiểu học tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về việc phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập

Chương này tập trung xác lập hệ thống lý luận ngôn ngữ học, tâm lý học và giáo dục học liên quan đến đề tài. Luận án phân tích cơ chế tạo âm tiếng Việt, đặc điểm cấu âm của nguyên âm và phụ âm theo các tiêu chí mở miệng, vị trí lưỡi, phương thức và bộ vị cấu âm.

Nhóm âm vị Tiêu chí phân loại chính Các đơn vị âm vị cụ thể
Nguyên âm hàng trước Không tròn môi [i], [e], [ê]
Nguyên âm hàng sau Không tròn môi [ư], [ơ], [â], [a], [ă]
Nguyên âm hàng sau Tròn môi [u], [ô], [o]
Phụ âm tắc Vô thanh / Hữu thanh / Bật hơi / Mũi [p], [t], [tr], [ch], [c (k, q)], [b], [đ], [th], [m], [n], [nh], [ng (ngh)]
Phụ âm xát Vô thanh / Hữu thanh [ph], [x], [s], [kh], [h], [v], [d, gi], [r], [g (gh)]
Phụ âm bên Xát - bên [l]

Tác giả luận giải quá trình nhận thức ngữ âm của học sinh lớp 1 trong giai đoạn học vần, bao gồm 06 kĩ năng: nhận diện âm/vần, phân tách từ thành âm, ý thức ngữ âm, tương hợp âm - chữ, đánh vần và đọc trơn. Đồng thời, chương 1 xác định các tiêu chuẩn đánh giá KNN lớp 1 theo CTGDPT 2018 (kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ, độ trôi chảy, ngữ điệu và phát âm chuẩn), chỉ ra 04 nhóm nguyên nhân gây KKVN gồm: thai nghén/sinh nở, bệnh lý thực thể/thần kinh, môi trường giao tiếp hạn chế và thói quen thụ đắc ngôn ngữ.

Chương 2: Thực trạng phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập ở môn Tiếng Việt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng chương trình, nhận thức của cán bộ, giáo viên, phụ huynh và khả năng phát âm, giao tiếp của học sinh lớp 1 KKVN tại thành phố Quy Nhơn.

  • Khảo sát xác định 34 học sinh lớp 1 có KKVN; trong đó tiến hành khảo sát sâu 28 học sinh nói ngọng (chiếm tỷ lệ áp đảo so với các dạng nói lắp, nói khó, rối loạn giọng điệu).
  • Về nhận thức của giáo viên: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn KNN và phát hiện sớm học sinh KKVN, tuy nhiên gặp nhiều khó khăn về kĩ năng chỉnh âm, thiếu tài liệu hướng dẫn và hạn chế về thời lượng tiết học khi phải đảm bảo tiến độ chung cho cả lớp hòa nhập.
  • Về phía phụ huynh: Đa phần phụ huynh quan tâm đến tình trạng của con nhưng còn lúng túng trong phương pháp hỗ trợ, một bộ phận còn xem nhẹ và cho rằng trẻ lớn lên sẽ tự khỏi.
Nội dung khảo sát thực trạng Đối tượng khảo sát Phát hiện và số liệu chính
Nhận diện học sinh KKVN 34 học sinh KKVN Dạng nói ngọng chiếm tỷ lệ cao nhất (28/34 học sinh), gồm cả ngọng chức năng, ngọng sinh lý và ngọng thực thể.
Phương pháp dạy học của giáo viên Giáo viên tiểu học Chủ yếu dùng phương pháp làm mẫu, nhắc lại truyền thống; ít áp dụng các bài tập vận động cơ quan cấu âm chuyên sâu.
Khó khăn của giáo viên Giáo viên dạy lớp hòa nhập Thiếu tài liệu chuyên biệt, thiếu thời gian cá nhân hóa trong tiết học, áp lực hoàn thành chương trình môn học.
Thái độ và hành động của phụ huynh Phụ huynh học sinh KKVN Mức độ quan tâm cao nhưng thiếu kiến thức can thiệp khoa học; thường phụ thuộc vào nhà trường.

Chương 3: Biện pháp phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 nói ngọng học hòa nhập và thực nghiệm sư phạm

Chương 3 đề xuất 05 nguyên tắc dạy học và hệ thống 08 biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 nói ngọng, sau đó tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng.

  • 05 nguyên tắc dạy học:
    1. Đảm bảo học sinh nói ngọng là chủ thể của hoạt động dạy học trong lớp hòa nhập.
    2. Bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018 môn Tiếng Việt cấp Tiểu học.
    3. Tích hợp rèn luyện KNN với dạy học các kĩ năng nghe, đọc, viết.
    4. Dạy học phát triển KNN theo tiến trình khoa học.
    5. Đảm bảo tính khoa học, tính cá biệt, tính hiệu quả và tính khả thi.
  • Hệ thống 08 biện pháp cụ thể (chia theo 2 giai đoạn):
    • Giai đoạn 1: Lập kế hoạch tác động:
      • Biện pháp 1: Sàng lọc, phân loại và lập hồ sơ theo dõi lỗi phát âm của từng học sinh.
      • Biện pháp 2: Xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN) tích hợp trong kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt.
    • Giai đoạn 2: Tác động bằng các phương pháp đặc thù:
      • Biện pháp 3: Luyện tập vận động các cơ quan cấu âm (môi, lưỡi, hàm dưới, điều hòa hơi thở).
      • Biện pháp 4: Hướng dẫn học sinh nhận diện và phân biệt âm chuẩn qua cấu hình miệng và bộ thẻ chữ trực quan.
      • Biện pháp 5: Luyện phát âm sửa ngọng từ âm vị cô lập, kết hợp âm tiết, từ ngữ đến câu trọn vẹn.
      • Biện pháp 6: Tích hợp bài tập chỉnh âm vào các hoạt động học vần, đọc thành tiếng và kể chuyện trong giờ Tiếng Việt.
      • Biện pháp 7: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kĩ năng sư phạm chỉnh âm cho giáo viên dạy lớp hòa nhập.
      • Biện pháp 8: Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, gia đình và nhóm bạn bè hỗ trợ ("Vòng tay bạn bè") trong môi trường lớp học.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành can thiệp trên 03 học sinh nói ngọng điển hình (mã số 001, 005, 016) qua ba giai đoạn: trước, trong và sau thực nghiệm. Kết quả thống kê lỗi phát âm và phân tích SPSS cho thấy số lượng lỗi phát âm sai giảm rõ rệt, học sinh tự tin hơn trong giao tiếp và đáp ứng được yêu cầu cần đạt của bài học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm công cụ: học sinh có khó khăn về nói, phát triển kĩ năng nói trong môi trường giáo dục hòa nhập cấp tiểu học.
  • Phân tích mối quan hệ tương tác giữa việc rèn luyện kĩ năng nói với các kĩ năng nghe, đọc, viết theo trục phát triển năng lực của CTGDPT 2018 môn Tiếng Việt.
  • Xác định 05 nguyên tắc sư phạm chỉ đạo quá trình can thiệp, chỉnh âm và phát triển KNN cho học sinh nói ngọng trong lớp học hòa nhập.
  • Bổ sung cơ sở lý luận cho chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Việt trong việc tiếp cận đối tượng học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ lượng giá, sàng lọc âm lời nói phù hợp với học sinh lớp 1 tại địa bàn nghiên cứu dựa trên sự hiệu chỉnh các thang đo quốc tế và trong nước, được kiểm định độ tin cậy qua SPSS.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức của giáo viên, năng lực giao tiếp của học sinh KKVN và sự phối hợp của phụ huynh tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
  • Đề xuất quy trình gồm 08 biện pháp can thiệp sư phạm khả thi, giúp giáo viên tiểu học có thể ứng dụng trực tiếp trong giờ dạy Tiếng Việt mà không làm gián đoạn tiến trình bài học chung.
  • Chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm định lượng trên các trường hợp nghiên cứu điển hình.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạo (Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT): Cần xây dựng hướng dẫn chuyên môn cụ thể về GDHN cho học sinh KKVN; tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng nhận diện và chỉnh âm cho giáo viên tiểu học.
  • Đối với cơ quan nghiên cứu: Tiếp tục phát triển các bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa âm lời nói tiếng Việt cho học sinh các độ tuổi khác nhau.
  • Đối với nhà trường phổ thông: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan và bố trí thời gian hỗ trợ cá nhân cho học sinh có nhu cầu đặc biệt.
  • Đối với giáo viên chủ nhiệm: Chủ động lập kế hoạch giáo dục cá nhân, kiên trì áp dụng các bài tập vận động cấu âm và tích hợp linh hoạt trong giờ học chính khóa.
  • Đối với phụ huynh: Tăng cường phối hợp với giáo viên, tạo môi trường giao tiếp tích cực tại gia đình và kiên trì luyện tập theo hướng dẫn sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn tại các trường tiểu học thuộc thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
    • Luận án mới chỉ đi sâu giải quyết can thiệp cho nhóm học sinh lớp 1 nói ngọng (ngọng chức năng, ngọng sinh lý, ngọng thực thể); chưa đi sâu thực nghiệm đối với 03 nhóm còn lại là nói khó, nói lắp và rối loạn giọng điệu.
    • Số lượng đối tượng thực nghiệm can thiệp chuyên sâu tập trung vào 03 ca điển hình (case studies).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng hệ thống biện pháp trên các địa bàn có đặc trưng phương ngữ khác nhau.
    • Nghiên cứu xây dựng biện pháp can thiệp sư phạm cho các nhóm đối tượng học sinh nói lắp, nói khó và rối loạn giọng điệu ở các khối lớp tiếp theo của cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt và Tâm lý học đường; tham khảo khung lý thuyết phân loại âm lời nói và phương pháp nghiên cứu điển hình kết hợp thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học (đặc biệt là giáo viên dạy lớp 1): Tham khảo trực tiếp hệ thống 08 biện pháp, các bài tập luyện cơ quan cấu âm, cách thức sử dụng bộ thẻ chữ và quy trình lập kế hoạch giáo dục cá nhân để hỗ trợ học sinh nói ngọng trong lớp hòa nhập.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Tham khảo để xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng chuyên môn về giáo dục hòa nhập học sinh có nhu cầu đặc biệt về ngôn ngữ.
  • Phụ huynh học sinh: Tham khảo quy trình và các bài tập luyện âm tại nhà để phối hợp hiệu quả với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí xác định một học sinh lớp 1 có KKVN trong luận án là gì?
Học sinh có KKVN trong luận án là những em phát âm sai từ 15% (khoảng 1/5) tổng số âm vị tiếng Việt trở lên, hoặc có biểu hiện mất lưu loát, rối loạn giọng điệu kéo dài gây cản trở giao tiếp và học tập, không thuộc diện phương ngữ địa phương và không kèm theo các dạng khuyết tật thính giác, thiểu năng trí tuệ hay tự kỉ.

2. Luận án phân chia hiện tượng nói ngọng thành những hình thức nào?
Căn cứ vào cơ chế gây khó khăn, luận án phân chia nói ngọng thành 03 hình thức: ngọng thực thể (do khiếm khuyết cơ quan cấu âm như hãm lưỡi ngắn, khe hở vòm), ngọng sinh lý (do thể trạng suy nhược, giảm cơ trương lực sau ốm) và ngọng chức năng (lỗi phát âm trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ mà không có tổn thương thực thể).

3. Hệ thống âm vị tiếng Việt được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích lỗi gồm những thành phần nào?
Gồm 22 phụ âm đầu, 16 nguyên âm (13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi) đóng vai trò âm chính, 6 phụ âm cuối, 2 bán nguyên âm cuối và 6 thanh điệu siêu đoạn tính.

4. Quy trình thực nghiệm sư phạm trong luận án được tiến hành trên những đối tượng nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 03 trường hợp học sinh lớp 1 nói ngọng điển hình được mã hóa là 001, 005 và 016 tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định thông qua quy trình đo trước, trong và sau thực nghiệm.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm để phát triển KNN cho học sinh lớp 1 nói ngọng?
Luận án đề xuất 08 biện pháp cụ thể, phân bổ theo hai giai đoạn: lập kế hoạch tác động (sàng lọc, phân loại, lập KHGDCN) và tác động bằng các phương pháp đặc thù (luyện cơ quan cấu âm, nhận diện âm chuẩn, luyện phát âm sửa ngọng, tích hợp trong giờ học Tiếng Việt, bồi dưỡng giáo viên, phối hợp gia đình và nhóm bạn).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Phương Trà đã giải quyết vấn đề phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có KKVN (trọng tâm là học sinh nói ngọng) trong môi trường giáo dục hòa nhập cấp tiểu học. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận âm vị học tiếng Việt, giáo dục học hiện đại và thực tiễn khảo sát tại thành phố Quy Nhơn, công trình đã xây dựng hệ thống 08 biện pháp can thiệp sư phạm có tính liên hoàn và khả thi. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên các trường hợp điển hình đã chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp trong việc giảm thiểu lỗi phát âm, nâng cao năng lực giao tiếp và hỗ trợ học sinh đáp ứng chuẩn cần đạt của môn Tiếng Việt lớp 1 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.