Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Nguyễn Thị Hồng với đề tài "Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Quang Uẩn và PGS.TS. Trần Thị Mỵ Lương. Công trình thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, mã số đào tạo 9.01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu tâm lý học truyền thống thường tập trung vào chỉ số thông minh nhận thức (IQ). Tuy nhiên, IQ bộc lộ nhiều hạn chế trong việc giải thích và dự báo sự thành công thực tế của con người trong các hoạt động nghề nghiệp và đời sống. Sự phát triển của các lý thuyết tâm lý học hiện đại đã mở rộng sang trí tuệ cảm xúc (EI) và trí tuệ xã hội (SI). Trí tuệ xã hội phản ánh năng lực nhận thức xã hội, năng lực tương tác và giải quyết vấn đề trong các quan hệ liên nhân cách. Đây là một hướng nghiên cứu quan trọng nhằm làm phong phú hệ thống lý luận tâm lý học trí tuệ.
- Về mặt thực tiễn: Giáo viên mầm non là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhạy cảm, đòi hỏi kỹ năng giao tiếp sư phạm và năng lực ứng xử linh hoạt. Nền tảng của các kỹ năng sư phạm này xuất phát từ các năng lực thuộc trí tuệ xã hội. Mặt khác, thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay nảy sinh một số biểu hiện lệch chuẩn trong ứng xử của giáo viên đối với trẻ em và phụ huynh. Việc nghiên cứu trí tuệ xã hội ở đối tượng sinh viên sư phạm mầm non – đội ngũ giáo viên tương lai – là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ xã hội trên đối tượng sinh viên ngành giáo dục mầm non còn thiếu vắng.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm nhằm góp phần rèn luyện, phát triển trí tuệ xã hội cho sinh viên sư phạm mầm non.
Giả thuyết khoa học
- Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non đạt ở mức độ trung bình và biểu hiện không đồng đều giữa các thành tố. Trong đó, năng lực nhận thức xã hội đạt mức độ cao nhất, năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống xã hội đạt mức độ thấp nhất. Có sự khác biệt ý nghĩa về mức độ trí tuệ xã hội giữa các nhóm sinh viên theo cơ sở đào tạo, năm đào tạo và kết quả học lực.
- Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó tính tích cực hoạt động, rèn luyện và lòng yêu nghề, mến trẻ là hai yếu tố chủ quan có ảnh hưởng lớn nhất.
- Mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non có thể được nâng cao thông qua việc tăng cường tổ chức các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hoạt động trải nghiệm thực tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non: làm rõ các hướng tiếp cận, xác lập khái niệm công cụ, cấu trúc, biểu hiện, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non cùng các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối.
- Đề xuất và tổ chức thực nghiệm tác động một số biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao mức độ trí tuệ xã hội cho sinh viên sư phạm mầm non.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non.
- Khách thể nghiên cứu: 511 sinh viên đại học ngành Sư phạm Mầm non từ năm thứ 1 đến năm thứ 4; cùng 40 giảng viên chuyên ngành và chuyên gia tâm lý học.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu trí tuệ xã hội của sinh viên thông qua giao tiếp và hoạt động học tập, rèn luyện nghề nghiệp sư phạm mầm non.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Hồng Đức.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về trí tuệ xã hội trên thế giới và tại Việt Nam theo các nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài
- Hướng xác định khái niệm và bản chất trí tuệ xã hội:
- E. Thorndike (1920) là người đầu tiên đưa ra khái niệm trí tuệ xã hội trong bài báo "Intelligence and its use", phân chia trí tuệ thành ba loại: trí tuệ trừu tượng, trí tuệ cơ học và trí tuệ xã hội. Ông định nghĩa trí tuệ xã hội là năng lực hiểu, quản lý con người và hành động khôn ngoan trong các mối quan hệ người - người. Quan điểm này mở ra tranh luận kéo dài nhiều thập kỷ với lý thuyết đơn trí tuệ của Spearman.
- D. Wechsler (1939, 1958) cho rằng trí tuệ xã hội không phải là một cấu trúc độc lập mà là trí tuệ chung áp dụng vào tình huống xã hội.
- J. Kihlstrom và N. Cantor (1987, 1989, 2000) tiếp cận trí tuệ xã hội như vốn tri thức xã hội của cá nhân để giải quyết các nhiệm vụ cuộc sống.
- H. Gardner (1983) trong lý thuyết Đa trí tuệ đã mô tả "trí tuệ về người khác" (interpersonal intelligence) gắn với chức năng thùy trán.
- R. Sternberg (1985, 1988) coi trí tuệ xã hội là một dạng trí tuệ thực tiễn, dựa trên các tri thức ngầm (tacit knowledge).
- H. Eysenck (1988) đề xuất mô hình ba tầng bậc trí tuệ: trí tuệ sinh học, trí tuệ tâm trắc và trí tuệ xã hội.
- Hướng nghiên cứu cấu trúc trí tuệ xã hội:
- J. Guilford (1967) đưa ra mô hình cấu trúc 120 nhân tố trí tuệ, trong đó xác định 30 năng lực thuộc trí tuệ xã hội nằm ở chiều nội dung hành vi, chia thành hai nhóm: hiểu hành vi người khác và ứng phó với hành vi người khác.
- D. Goleman (2006) chia trí tuệ xã hội thành hai trục: nhận thức xã hội (đồng cảm sơ khai, hòa điệu, đồng cảm có ý thức, ý thức xã hội) và năng lực xã hội (đồng điệu, tự thể hiện bản thân, gây ảnh hưởng, quan tâm chăm sóc).
- Hướng xây dựng công cụ đo lường:
- F. Moss và cộng sự (1927, 1949, 1955) thiết kế bộ trắc nghiệm Trí tuệ xã hội George Washington (GWSIT) với các tiểu thang đo phán đoán xã hội, ghi nhớ tên/mặt, quan sát hành vi, nhận biết trạng thái tâm lý qua từ ngữ/khuôn mặt và năng lực hài hước.
- T. Hunt (1928) và R. Thorndike (1937) kiểm chứng độ hiệu lực và tương quan của GWSIT với trắc nghiệm trí tuệ chung GWMAT.
- J. Guilford và M. O'Sullivan (1965) thiết kế bộ trắc nghiệm 6 nhân tố đánh giá năng lực hiểu và ứng phó hành vi.
- Các công cụ khác gồm: Chapin Social Insight Test (F. Chapin, 1942), Dymond Rating Tests (R. Dymond, 1949, 1950), trắc nghiệm nhận diện tín hiệu phi ngôn ngữ của D. Smith (1985).
- Hướng tiếp cận tiềm ẩn (Implicit Approach):
- R. Sternberg (1981), K. Albrecht (2006) với mô hình SPACE (Nhận thức tình huống, Thể hiện bản thân, Tạo sự tín nhiệm, Giao tiếp hiệu quả, Thấu cảm), Tony Buzan (2013) phân tích 7 phẩm chất trí tuệ xã hội.
- Các hướng nghiên cứu ứng dụng khác:
- Nghiên cứu gắn với thiểu năng trí tuệ (S. Greenspan, 1979), bệnh tự kỷ (S. Baron-Cohen), trí tuệ nhân tạo (W. Skvoretz).
- Nghiên cứu thực tiễn trên các nhóm đối tượng: G. Wagaman (1973), Sameer Babu M. và Jamia Millia Islamia (2007) về mối quan hệ giữa trí tuệ xã hội và tính gây hấn; N. Meijs và A. Spijkerman (2008) về sự tín nhiệm xã hội; Q. Dong, R. Koper và C. Collaco (2008) về giao tiếp đa văn hóa; M. Goel và P. Aggarwal (2012) về cấu trúc gia đình; S. Md Yunus (2012) về kỹ năng quản lý nề nếp lớp học của giáo viên; J. Duvnjak và J. Bajraktarević về tác động của mạng xã hội.
Nghiên cứu trong nước
- Trần Kiều và cộng sự (2005) trong đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05-06 đã khẳng định vai trò của trí tuệ xã hội bên cạnh trí thông minh và trí sáng tạo đối với sự thành đạt của người học và lao động trẻ.
- Nguyễn Công Khanh và cộng sự (2011) xây dựng bộ công cụ đo lường chỉ số trí tuệ xã hội (SQ) và khảo sát trên 1.389 sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, chia cấu trúc SQ thành 4 nhóm năng lực.
- Huỳnh Văn Sơn và cộng sự (2011) khảo sát nhận thức về trí tuệ xã hội của 400 phụ huynh học sinh tiểu học từ 6-11 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiều Thị Thanh Trà (2017) khảo sát đặc điểm trí tuệ xã hội theo mô hình SPACE trên 866 sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu trên bình diện sinh viên sư phạm nói chung hoặc học sinh tiểu học. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về cấu trúc, tiêu chí biểu hiện, thực trạng mức độ và biện pháp tác động thực nghiệm tâm lý - sư phạm nhằm phát triển trí tuệ xã hội chuyên biệt cho sinh viên ngành Sư phạm Mầm non gắn với bối cảnh đào tạo nghề nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm trí tuệ: Luận án định nghĩa trí tuệ là phức hợp các năng lực nhận thức, khả năng sáng tạo và khả năng làm chủ cảm xúc của con người trong xã hội, được hình thành và phát triển trong hoạt động, do điều kiện văn hóa, lịch sử quy định, đảm bảo sự tương tác phù hợp với hiện thực đời sống.
- Khái niệm trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non: Là năng lực phức hợp bao gồm năng lực nhận thức xã hội, năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội, năng lực hòa nhập, năng lực thích ứng với hoạt động trong môi trường giáo dục mầm non và khả năng giải quyết hiệu quả các tình huống trong sự tương tác sư phạm với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và các lực lượng xã hội.
- Cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non gồm 5 thành tố:
- Năng lực nhận thức xã hội: Nhận biết, thấu hiểu bản thân, đối tượng giáo dục (trẻ mầm non), đồng nghiệp và môi trường giao tiếp sư phạm.
- Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội: Khả năng chủ động kết nối, xây dựng và củng cố các mối quan hệ hợp tác với trẻ, phụ huynh, cán bộ quản lý và bạn học.
- Năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non: Khả năng dung nạp, chia sẻ và tham gia tích cực vào các chuẩn mực, phong cách sinh hoạt của môi trường trường mầm non.
- Năng lực thích ứng với hoạt động trong giáo dục mầm non: Khả năng điều chỉnh hành vi, cảm xúc và phương pháp hoạt động chuyên môn phù hợp với yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong giáo dục mầm non: Khả năng phân tích vấn đề, lựa chọn và thực hiện giải pháp tối ưu đối với các xung đột, sự cố sư phạm nảy sinh.
Các nguyên tắc tiếp cận
- Nguyên tắc hoạt động: Trí tuệ xã hội hình thành, biểu hiện và biến đổi thông qua hoạt động học tập, rèn luyện nghiệp vụ và giao tiếp thực tế của sinh viên trong môi trường xã hội - lịch sử cụ thể.
- Nguyên tắc hệ thống: Xem trí tuệ xã hội là một chỉnh thể cấu trúc đa thành tố có mối quan hệ biện chứng, nằm trong cấu trúc nhân cách toàn vẹn của người giáo viên mầm non tương lai.
- Nguyên tắc phát triển: Trí tuệ xã hội không cố định hay bẩm sinh hoàn toàn mà có biên độ mềm dẻo, vận động và phát triển theo các giai đoạn đào tạo, tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp của sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích, tổng hợp các công trình lý luận, chương trình đào tạo giáo viên mầm non và các chuẩn nghề nghiệp liên quan.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Phiếu trưng cầu ý kiến): Xây dựng thang đo tự đánh giá gồm các mệnh đề đo lường 5 thành tố trí tuệ xã hội và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp giải bài tập tình huống (Đo nghiệm): Xây dựng hệ thống bài tập tình huống sư phạm giả định gắn với thực tế chăm sóc giáo dục mầm non để kiểm tra khả năng xử lý thực tế của sinh viên.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu: Dự giờ sinh hoạt lớp, quan sát hoạt động thực hành - thực tập sư phạm; phỏng vấn sâu sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý trường mầm non.
- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khảo sát sâu 3 trường hợp sinh viên đại diện cho 3 mức độ trí tuệ xã hội (cao, trung bình, thấp).
- Phương pháp thực nghiệm tác động sư phạm: Tổ chức thực nghiệm hình thành và phát triển trí tuệ xã hội trên nhóm thực nghiệm qua việc lồng ghép các bài tập rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hoạt động trải nghiệm xã hội.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Tính điểm trung bình ($\bar{X}$ / ĐTB), độ lệch chuẩn (SD / ĐLC), kiểm định sai biệt ($t$-test, ANOVA), hệ số tương quan ($r$) và kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha).
| Tham số thống kê / Công cụ |
Mục đích sử dụng |
| $\bar{X}$ (ĐTB) và SD (ĐLC) |
Mô tả mức độ biểu hiện từng thành tố và điểm tổng thể trí tuệ xã hội |
| Cronbach's Alpha |
Đánh giá độ tin cậy nội tại của thang đo bảng hỏi và thang đo tình huống |
| Hệ số tương quan Pearson ($r$) |
Xác định mối quan hệ qua lại giữa 5 thành tố cấu trúc trí tuệ xã hội |
| Kiểm định so sánh ($t$-test, $F$) |
So sánh sự khác biệt theo cơ sở đào tạo, năm học, học lực và trước - sau thực nghiệm (TTN - STN) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non
Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:
- Hệ thống hóa các quan niệm lịch sử về trí tuệ và trí tuệ xã hội; phân tích các mô hình cấu trúc tiêu biểu từ E. Thorndike (1920), F. Moss (1927), P. Vernon (1933), J. Guilford (1967), S. Greenspan (1979), H. Eysenck (1988), M. Amelang & D. Bartussek (1990), K. Albrecht (2006), D. Goleman (2006) đến Nguyễn Công Khanh (2011).
- Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên và những đòi hỏi nghề nghiệp đặc thù của ngành Giáo dục Mầm non đối với sự hình thành trí tuệ xã hội.
- Luận giải cấu trúc 5 thành tố của trí tuệ xã hội ở sinh viên sư phạm mầm non, làm rõ tiêu chí biểu hiện định tính và định lượng cho từng thành tố.
- Xác định hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (động cơ học tập, tính tích cực rèn luyện, lòng yêu nghề mến trẻ, mức độ tự nhận thức) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình và phương pháp đào tạo của nhà trường sư phạm, môi trường thực hành thực tập, tác động từ gia đình, bạn bè và mạng xã hội).
| Tác giả tiêu biểu |
Mô hình cấu trúc trí tuệ xã hội |
| E. Thorndike (1920) |
- Năng lực hiểu biết, kiểm soát người khác - Hành vi ứng xử khôn ngoan trong quan hệ người - người |
| F. Moss & P. Vernon (1933) |
- Hiểu biết xã hội - Nhạy cảm với thông điệp từ người khác - Năng lực chung sống, tương tác nhóm |
| J. Guilford (1967) |
- Nhận thức nội dung hành vi (hiểu hành vi người khác - 6 năng lực) - Sản phẩm phân kỳ hành vi (ứng phó hành vi người khác - 6 năng lực) |
| S. Greenspan (1979) |
- Sự nhạy cảm xã hội - Hiểu biết xã hội - Giao tiếp xã hội |
| K. Albrecht (2006) |
- Mô hình SPACE: Nhận thức tình huống, Thể hiện bản thân, Tạo sự tín nhiệm, Giao tiếp hiệu quả, Thấu cảm |
| D. Goleman (2006) |
- Nhận thức xã hội (đồng cảm sơ khai, hòa điệu, đồng cảm có ý thức, ý thức xã hội) - Năng lực xã hội (đồng điệu, tự thể hiện, ảnh hưởng, quan tâm chăm sóc) |
| Nguyễn Công Khanh (2011) |
- Nhận thức xã hội - Thiết lập, duy trì quan hệ xã hội - Thích ứng hòa nhập môi trường mới - Giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội |
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng khung lý luận, thiết kế hệ thống công cụ đo lường gồm Phiếu trưng cầu ý kiến (bảng tự đánh giá) và Bộ bài tập trắc nghiệm đo nghiệm tình huống sư phạm giả định; thử nghiệm công cụ và kiểm định độ tin cậy thang đo.
- Giai đoạn 2: Tiến hành khảo sát diện rộng trên 511 sinh viên sư phạm mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Hồng Đức; kết hợp phỏng vấn sâu 40 giảng viên/chuyên gia; thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng.
- Giai đoạn 3: Xây dựng quy trình thực nghiệm tác động tâm lý - sư phạm, lựa chọn nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng; tiến hành đo trước thực nghiệm (TTN), tổ chức tác động sư phạm và đo sau thực nghiệm (STN) để đánh giá sự biến đổi.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non
Chương 3 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích thống kê:
- Thực trạng mức độ trí tuệ xã hội: Kết quả tự đánh giá và kết quả làm bài tập đo nghiệm tình huống đều cho thấy trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non tập trung ở mức độ trung bình.
- Thành tố Năng lực nhận thức xã hội đạt điểm cao nhất.
- Thành tố Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong giáo dục mầm non đạt điểm thấp nhất.
- Tồn tại mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa các thành tố của trí tuệ xã hội.
- Phân hóa theo các biến nhân khẩu học và học tập:
- Theo cơ sở đào tạo: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ trí tuệ xã hội giữa sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Hồng Đức ở một số tiểu thang đo.
- Theo năm đào tạo: Mức độ trí tuệ xã hội có xu hướng tăng dần từ sinh viên năm thứ 1 đến sinh viên năm thứ 4, phản ánh vai trò tích lũy kinh nghiệm học tập và thực hành nghề nghiệp.
- Theo kết quả học lực: Sinh viên có học lực khá, giỏi đạt điểm trung bình trí tuệ xã hội cao hơn sinh viên có học lực trung bình.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng:
- Yếu tố chủ quan: Tính tích cực rèn luyện bản thân và lòng yêu nghề, yêu trẻ là hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến sự phát triển trí tuệ xã hội.
- Yếu tố khách quan: Môi trường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của nhà trường và các hoạt động thực tế tại trường mầm non đóng vai trò chủ đạo.
- Phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa sâu sắc cấu trúc nhân cách, kỹ năng giao tiếp và cách xử lý tình huống của 3 trường hợp sinh viên:
- Sinh viên Nguyễn Thị H. (mức độ trí tuệ xã hội cao): Chủ động trong giao tiếp, nhạy bén nắm bắt tâm lý trẻ, xử lý tình huống linh hoạt, đạt kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc.
- Sinh viên Vi Thị N. (mức độ trí tuệ xã hội trung bình): Nhận thức tốt các chuẩn mực sư phạm nhưng còn lúng túng khi giải quyết các xung đột thực tế trong lớp học mầm non.
- Sinh viên Hoàng Thanh Th. (mức độ trí tuệ xã hội thấp): Kém tự tin, thụ động trong thiết lập quan hệ liên nhân cách, gặp khó khăn khi hòa nhập và ứng phó với tình huống sư phạm.
- Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm:
- So sánh kết quả trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN) trên nhóm thực nghiệm cho thấy điểm trung bình trí tuệ xã hội nói chung và điểm xử lý bài tập tình huống sư phạm nói riêng tăng lên rõ rệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
- Nhóm đối chứng không có sự biến đổi đáng kể trong cùng khoảng thời gian.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về trí tuệ xã hội dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành; xác lập khái niệm công cụ "Trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non".
- Xây dựng và luận giải cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non gồm 5 thành tố: Năng lực nhận thức xã hội; Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội; Năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non; Năng lực thích ứng với hoạt động trong giáo dục mầm non; Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong giáo dục mầm non.
- Thiết kế và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường chuyên biệt (gồm bảng tự đánh giá và hệ thống bài tập đo nghiệm tình huống sư phạm mầm non) có độ tin cậy và độ hiệu lực đáp ứng các tiêu chuẩn tâm trắc học.
- Xác định hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến sự hình thành, phát triển trí tuệ xã hội ở sinh viên sư phạm mầm non.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ và biểu hiện trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non tại hai cơ sở đào tạo lớn (Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Hồng Đức), chỉ ra điểm mạnh ở khâu nhận thức xã hội và điểm hạn chế ở kỹ năng giải quyết tình huống thực tế.
- Chứng minh thực nghiệm rằng việc tăng cường các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm thực tế tại trường mầm non giúp nâng cao rõ rệt chỉ số trí tuệ xã hội của sinh viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên:
- Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, tích hợp nội dung phát triển trí tuệ xã hội vào các học phần Tâm lý học và Giáo dục học mầm non.
- Đa dạng hóa các hình thức trải nghiệm thực tế, cho sinh viên tiếp xúc sớm với môi trường trường mầm non ngay từ các năm đầu khóa học.
- Tổ chức các chuyên đề, câu lạc bộ kỹ năng mềm, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm xử lý tình huống sư phạm mầm non.
- Đối với giảng viên: Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, đóng vai theo chủ đề (ĐVTCĐ), phân tích tình huống thực tế nhằm kích thích tư duy xã hội và kỹ năng tương tác của sinh viên.
- Đối với sinh viên sư phạm mầm non: Chủ động lập kế hoạch tự rèn luyện, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn luyện kỹ năng làm chủ cảm xúc và chủ động tích lũy kinh nghiệm ứng xử sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu và địa bàn: Nghiên cứu được triển khai trên 511 sinh viên tại 2 trường đại học thuộc khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Hồng Đức). Do điều kiện nghiên cứu, đề tài chưa mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc hoặc so sánh giữa các hệ đào tạo cao đẳng và đại học.
- Hạn chế về nội dung khảo sát: Đề tài giới hạn nghiên cứu trí tuệ xã hội thông qua các hoạt động giao tiếp và học tập nghề nghiệp trong nhà trường sư phạm; chưa khảo sát sâu biểu hiện trí tuệ xã hội trong môi trường đời sống cá nhân ngoài phạm vi sư phạm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục chuẩn hóa bộ công cụ đo lường trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm trên mẫu khách thể đại diện toàn quốc.
- Thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) từ giai đoạn sinh viên học tập tại trường đến các năm đầu hành nghề giáo viên mầm non thực tế tại các cơ sở giáo dục.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo giáo viên mầm non: Luận án cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp đánh giá rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Đối với giảng viên giảng dạy Tâm lý học - Giáo dục học: Các chương lý luận (Chương 1) và hệ thống bài tập tình huống sư phạm (Chương 2, Chương 3) là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ giảng dạy và hướng dẫn sinh viên thực hành.
- Đối với sinh viên sư phạm mầm non: Cung cấp khung tự đánh giá để người học tự nhận diện mức độ trí tuệ xã hội của bản thân, từ đó có định hướng tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp.
- Đối với các nhà nghiên cứu tâm lý học: Đóng góp thêm tài liệu tham khảo chuyên khảo về hướng nghiên cứu trí tuệ xã hội ứng dụng trong tâm lý học sư phạm tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non gồm những thành tố nào?
Luận án xác lập mô hình gồm 5 thành tố: (1) Năng lực nhận thức xã hội; (2) Năng lực thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội; (3) Năng lực hòa nhập môi trường giáo dục mầm non; (4) Năng lực thích ứng với hoạt động trong giáo dục mầm non; (5) Năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong giáo dục mầm non.
2. Thực trạng mức độ trí tuệ xã hội của sinh viên sư phạm mầm non được đánh giá như thế nào?
Kết quả khảo sát trên 511 sinh viên qua bảng tự đánh giá và bài tập đo nghiệm tình huống đều cho thấy trí tuệ xã hội của sinh viên đạt ở mức độ trung bình. Trong đó, năng lực nhận thức xã hội đạt điểm cao nhất, còn năng lực giải quyết các tình huống xã hội trong giáo dục mầm non đạt điểm thấp nhất.
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến trí tuệ xã hội của sinh viên theo kết quả nghiên cứu?
Trong nhóm yếu tố chủ quan, tính tích cực hoạt động, rèn luyện của bản thân và lòng yêu nghề, yêu trẻ là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất. Trong nhóm yếu tố khách quan, môi trường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và các hoạt động trải nghiệm thực tế tại trường mầm non giữ vai trò chủ đạo.
4. Biện pháp thực nghiệm tác động của luận án mang lại kết quả ra sao?
Thực nghiệm tác động sư phạm thông qua tăng cường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hoạt động trải nghiệm đã tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) về mức độ trí tuệ xã hội ở nhóm sinh viên thực nghiệm sau khi can thiệp (STN) so với trước khi can thiệp (TTN), trong khi nhóm đối chứng không có sự thay đổi rõ rệt.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý luận về trí tuệ xã hội chuyên biệt cho sinh viên ngành Sư phạm Mầm non với cấu trúc 5 thành tố rõ ràng. Kết quả khảo sát thực tiễn trên 511 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Hồng Đức chỉ ra rằng trí tuệ xã hội của sinh viên đạt mức trung bình, có sự phân hóa theo năm đào tạo, học lực và cơ sở đào tạo, trong đó khâu giải quyết tình huống thực tế là điểm hạn chế nhất. Công trình đã khẳng định vai trò quyết định của tính tích cực rèn luyện cá nhân và môi trường trải nghiệm nghề nghiệp, đồng thời chứng minh hiệu quả của các biện pháp tác động sư phạm trong việc nâng cao năng lực tương tác và ứng xử nghề nghiệp cho người giáo viên mầm non tương lai.