Luận văn thạc sĩ: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương

Trường đại học

Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

203
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương

Tạo động lực cho nhân viên là quá trình kích thích nội lực bên trong người lao động,促使 họ tự nguyện tăng cường nỗ lực hướng tới mục tiêu chung của tổ chức. Tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương, vấn đề này mang tính cấp thiết đặc biệt. Ngành đấu giá đòi hỏi nhân viên có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng giao tiếp tốt và tinh thần trách nhiệm lớn. Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động nhằm đạt được kết quả công việc xuất sắc. Nhiều học thuyết nền tảng hỗ trợ quá trình nghiên cứu. Tháp nhu cầu của Maslow xác định năm cấp bậc nhu cầu từ cơ bản đến cao cấp. Thuyết kỳ vọng của Vroom nhấn mạnh mối liên hệ giữa nỗ lực, kết quả và phần thưởng. Thuyết hai yếu tố của Herzberg phân biệt rõ yếu tố duy trì và yếu tố thúc đẩy. Các công cụ tạo động lực bao gồm hệ thống lương thưởng, phân tích công việc, môi trường làm việc, đào tạo phát triển, đánh giá hiệu quả và cơ hội thăng tiến. Mỗi công cụ đóng vai trò riêng trong việc duy trì và nâng cao hiệu suất nhân sự tại doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm động lực và tạo động lực làm việc

Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc, tạo ra năng suất và hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực say mê trong công việc. Tạo động lực là quá trình tác động nhằm khơi dậy và duy trì những động cơ đúng đắn,促使 người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ. Theo PGS.TS Nguyễn Văn Điềm, động lực lao động thể hiện sự khao khát tự nguyện của người lao động tăng cường nỗ lực hướng tới mục tiêu cụ thể. Quá trình này chịu ảnh hưởng từ thách thức công việc, phần thưởng mong muốn và cơ hội tự quản lý.

1.2. Các học thuyết nền tảng về tạo động lực

Ba học thuyết cung cấp nền tảng lý luận quan trọng. Tháp nhu cầu Maslow gồm năm bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự thể hiện. Thuyết kỳ vọng Vroom khẳng định động lực phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nỗ lực, kết quả đạt được và giá trị phần thưởng. Thuyết hai yếu tố Herzberg phân biệt yếu tố duy trì như lương bổng, điều kiện làm việc với yếu tố thúc đẩy như thành tích, sự công nhận và cơ hội phát triển. Các yếu tố thúc đẩy liên quan trực tiếp đến sự hài lòng trong công việc.

II. Phân tích thực trạng tạo động lực tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương

Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương hoạt động trong lĩnh vực tổ chức đấu giá tài sản, thuộc loại hình doanh nghiệp hợp danh. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân lực phản ánh đặc thù ngành nghề với đội ngũ nhân viên chuyên trách về định giá, tổ chức phiên đấu giá và hỗ trợ pháp lý. Giai đoạn 2018-2020, công ty ghi nhận biến động nhân sự đáng kể. Biến động này cho thấy hiệu quả công tác tạo động lực chưa đạt kỳ vọng. Thực trạng lương thưởng tại công ty tồn tại nhiều bất cập. Hệ thống tiền lương chưa thực sự gắn liền với năng suất và kết quả công việc cá nhân. Phân tích công việc thiếu rõ ràng dẫn đến bố trí lao động chưa hợp lý. Môi trường làm việc cần cải thiện về điều kiện vật chất và tinh thần. Công tác đánh giá hiệu quả công việc chưa có tiêu chí cụ thể, minh bạch. Đào tạo và phát triển nhân lực chưa được chú trọng đúng mức. Cơ hội thăng tiến cho nhân viên còn hạn chế,缺少 lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Những vấn đề này làm giảm động lực cống hiến của người lao động tại công ty.

2.1. Đặc điểm lao động và biến động nhân sự

Cơ cấu lao động tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương bao gồm nhân viên chuyên môn đấu giá, nhân viên hành chính và ban lãnh đạo. Giai đoạn 2018-2020, tỷ lệ biến động nhân sự tăng dần qua các năm. Nguyên nhân chính bao gồm chế độ đãi ngộ chưa cạnh tranh, thiếu cơ hội phát triển bản thân và áp lực công việc lớn. Nhiều nhân viên có kinh nghiệm rời đi寻找 môi trường tốt hơn. Tình trạng này gây mất ổn định đội ngũ, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ đấu giá và uy tín công ty trên thị trường.

2.2. Đánh giá công cụ tạo động lực hiện hành

Hệ thống lương thưởng chưa phản ánh đúng mức độ đóng góp của từng nhân viên. Phân tích công việc còn sơ sài,导致 bố trí nhân sự chưa tận dụng hết năng lực cá nhân. Điều kiện làm việc về cơ sở vật chất đạt mức trung bình, chưa tạo cảm giác thoải mái. Đào tạo phát triển nhân lực mang tính hình thức,缺少 kế hoạch dài hạn. Đánh giá hiệu quả công việc thiếu tiêu chí đo lường cụ thể. Cơ hội thăng tiến几乎不存在 lộ trình rõ ràng, khiến nhân viên缺乏 động lực phấn đấu lâu dài tại công ty.

III. Giải pháp nâng cao tạo động lực cho nhân viên tại công ty

Để nâng cao hiệu quả tạo động lực, công ty cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, cải cách hệ thống lương thưởng theo hướng gắn liền với kết quả công việc và năng lực cá nhân. Thứ hai, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết làm cơ sở bố trí lao động khoa học. Thứ ba, đầu tư cải thiện điều kiện và môi trường làm việc vật chất lẫn tinh thần. Thứ tư, xây dựng chương trình đào tạo bài bản, có kế hoạch phát triển dài hạn cho từng vị trí. Thứ năm, thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả công việc minh bạch với tiêu chí đo lường rõ ràng. Thứ sáu, tạo lộ trình thăng tiến cụ thể giúp nhân viên看到 tương lai phát triển tại công ty. Áp dụng lý thuyết Herzberg, cần đảm bảo đầy đủ yếu tố duy trì trước, sau đó tập trung kích thích yếu tố thúc đẩy. Tháp nhu cầu Maslow gợi ý công ty满足 từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện của nhân viên. Giải pháp toàn diện này giúp giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu suất tổ chức.

3.1. Hoàn thiện chế độ lương thưởng và phúc lợi

Công ty cần xây dựng hệ thống lương thưởng công bằng, minh bạch dựa trên đánh giá năng suất thực tế. Áp dụng hình thức lương cơ bản cộng lương KPI khuyến khích nhân viên nỗ lực. Các khoản phúc lợi bổ sung như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ ăn trưa, thưởng lễ tết cần được chuẩn hóa. Tham khảo thuyết hai yếu tố Herzberg, lương thưởng thuộc nhóm yếu tố duy trì. Nếu không满足 đầy đủ sẽ导致不满意 sâu sắc. Tuy nhiên,仅靠 tiền lương chưa đủ tạo động lực bền vững.

3.2. Đào tạo phát triển và xây dựng lộ trình thăng tiến

Chương trình đào tạo cần thiết kế riêng cho từng nhóm nhân viên theo đặc thù ngành đấu giá. Nội dung đào tạo涵盖 kỹ năng chuyên môn định giá, kỹ năng giao tiếp khách hàng và kiến thức pháp luật. Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng từ nhân viên lên trưởng nhóm, phó phòng và trưởng phòng. Áp dụng thuyết kỳ vọng Vroom, nhân viên cần看到 mối liên hệ giữa nỗ lực học tập với cơ hội thăng tiến thực tế. Sự công nhận thành tích đào tạo cũng thuộc nhóm yếu tố thúc đẩy theo Herzberg.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn tạo động lực

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động. Các học thuyết Maslow, Vroom, Herzberg và Adams cung cấp khung phân tích toàn diện. Nghiên cứu thực trạng tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương揭示 nhiều bất cập trong công tác tạo động lực. Hệ thống lương thưởng thiếu cạnh tranh, phân tích công việc sơ sài, môi trường làm việc chưa理想 là những vấn đề cốt lõi. Đánh giá hiệu quả công việc thiếu minh bạch và cơ hội thăng tiến hạn chế加剧 tình trạng biến động nhân sự. Các đề xuất giải pháp mang tính hệ thống,覆盖 từ lương thưởng đến đào tạo và phát triển. Giải pháp phù hợp với đặc thù doanh nghiệp đấu giá hợp danh. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo công ty. Thời gian triển khai nên chia thành từng giai đoạn cụ thể. Đo lường hiệu quả thông qua指标 biến động nhân sự, năng suất lao động và mức độ hài lòng nhân viên. Kết quả nghiên cứu có thể参考 áp dụng cho các doanh nghiệp đấu giá khác trên thị trường.

4.1. Tổng hợp các phát hiện chính

Nghiên cứu xác định ba nhóm vấn đề chính tại Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Dương. Nhóm thứ nhất liên quan đến chế độ đãi ngộ vật chất chưa thỏa đáng. Nhóm thứ hai thuộc về môi trường và điều kiện làm việc cần cải thiện. Nhóm thứ ba涉及 thiếu cơ hội phát triển và thăng tiến nghề nghiệp. Các giải pháp đề xuất覆盖 cả ba nhóm vấn đề này. Thành công của quá trình cải thiện phụ thuộc vào quyết tâm thực hiện từ phía ban lãnh đạo và sự đồng thuận của toàn thể nhân viên trong công ty.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển

Ban lãnh đạo công ty nên ưu tiên cải thiện lương thưởng trước tiên vì đây là yếu tố duy trì cơ bản theo Herzberg. Tiếp theo, đầu tư vào đào tạo và xây dựng lộ trình thăng tiến để kích thích nhóm yếu tố thúc đẩy. Định kỳ khảo sát满意度 nhân viên半年一次 để kịp thời điều chỉnh. Áp dụng công nghệ số vào quản trị nhân sự giúp đo lường hiệu quả chính xác. Hướng phát triển mở rộng bao gồm nghiên cứu so sánh với các doanh nghiệp đấu giá cùng quy mô trong ngành.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỀ TÀI: TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : Khóa : Cao học QTKD - K Giảng viên hướng dẫn: GS. BÌNH ĐỊNH - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS.đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên khoa Tài chính Ngân hàng - Quản trị Kinh doanh đã có những đóng góp, giúp đỡ chân thành trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường. Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và các anh chị để luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn. Tác giả …………………… MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Đới tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Bố cục và kết cấu đề tài 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Động lực làm việc 1. Tạo động lực làm việc cho người lao động 1. CÁC HỌC THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Thuyết của Abraham Maslow về tháp nhu cầu 1. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 1.Skinner về thúc đẩy bằng sự tăng cường 1. Học thuyết của J.Staycy Adams về công bằng 1. Thuyết của Herzberg về hai yếu tố 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. Các yếu tố thuộc về cá nhân NLĐ 1. Các yếu tố bên trong công việc 1.Các yếu tố thuộc về môi trường 1. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tạo động lực lao động thông qua hệ thống tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi hợp lý 1. Tạo động lực thông qua phân tích công việc rõ ràng làm cơ sở bố trí lao động hợp lý 1. Tạo động lực lao động thông qua điều kiện, môi trường làm việc 1. Tạo động lực lao động thông qua đào tạo, phát triển nhân lực 1. Tạo động lực lao động thông qua đánh giá thực hiện công việc 1. Tạo động lực làm việc thông qua cơ hội thăng tiến CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 2.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 2. Thông tin chung 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân lực của công ty 2. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị 2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 đến 2020 2. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 2. Cơ cấu lao động 2. Biến động nhân sự trong giai đoạn 2018 đến 2020 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 2. Thực trạng tạo động lực cho người lao động thông qua công cụ tiền lương, thưởng, phúc lợi. Tạo động lực thông qua phân tích công việc rõ ràng làm cơ sở bố trí lao động hợp lý 2. Tạo động lực thông qua môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi 2. Tạo động lực thông qua hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cho nguồn nhân viên 2. Tạo động lực thông qua đánh giá thành tích nhân viên 2. Thực trạng tạo động lực cho người lao động thông qua tạo cơ hội thăng tiến 2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 2.Những vấn đề còn tồn tại 2.Nguyên nhân CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 3. CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 3. Định hướng hoàn thiện giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên của ty đấu giá hợp danh Đông Dương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG 3. Hoàn thiện công tác trả lương, thưởng và phụ cấp 3. Hoàn thiện hoạt động phân tích công việc, thiết kế lại công việc. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển 3. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 3.Hoàn thiện môi trường làm việc, cải thiện các mối quan hệ 3. KẾT LUẬN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Công ty: Công ty đấu giá hợp danh Đông Dương CBCNV: Cán bộ công nhân viên NL Đ: Người lao động DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2016 - 2020 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn Bảng 2.4: Biến động nhân sự trong giai đoạn 2018 đến 2020 Bảng 2.5: Đánh giá của người lao động về công tác tiền lương Bảng 2.6: Đánh giá của người lao động về công tác tiền thưởng hợp lý Bảng 2.7: Kết quả khảo sát của nhân viên về phúc lợi của Công ty Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về công tác bố trí, sử dụng nhân lực của Công ty Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về môi trường làm viêc của Công ty Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về mối quan hệ trong Công ty Bảng 2.11: Đánh giá của người lao động về công tác đào tạo Bảng 2.12: Bảng kết quả khảo sát về công tác đánh giá thực hiện công việc của Công ty Bảng 2.13: Đánh giá về cơ hội thăng tiến của NLĐ trong Công ty 1 TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG DƯƠNG PHẦN MỞ ĐẦU • Tính cấp thiết của đề tài Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không những con người cần đến sự hỗ trợ mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật để đạt thành công trong công việc, mà các mối quan hệ giữ con người và con người cũng là một phần quan trọng để tạo nên những thành tựu ấy. Đứng trước nền kinh tế thị trường luôn biến động với nhiều cơ hội cũng như thách thức như hiện nay, câu hỏi luôn đặt ra là làm thế nào để biến những mối quan hệ giữa con người với con người tạo thành nguồn lực là vũ khí đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng cũng như sự linh hoạt nhất định để duy trì và phát triển hoạt động của một doanh nghiệp. Tuy nhiên để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực không phải là vấn đề đơn giản, các nhà lãnh đạo không cần phải học cao, nhưng nhất thiết 2 phải là người có năng lực điều hành các mối quan hệ hay nói cách khác là biết quản trị nguồn nhân lực: Họ phải biết lựa lời với cấp trên, phải nghiêm khắc và độ lượng, ân cần niềm nở với cấp dưới, phải động viên tinh thần cộng sự, phải biết tùy cơ ứng biến.Mới có thể phát huy hết khả năng và năng lực của nhân viên cấp dưới. Trong quản trị nhân lực, điều cần làm nhất là khuyến khích, động viên nhân viên làm việc hết mình để đạt được những kết quả tốt nhất. Vì vậy muốn quản trị nguồn nhân lực thành công, muốn nhân viên dồn cả tâm sức vào công việc, nhà quản trị phải biết cách động viên, khuyến khích họ. Những chính sách lương thưởng, đãi ngộ với nhân viên một cách phù hợp và khoa học cũng là cách tạo động lực đối với người lao động. Nhưng không hẳn đáp ứng về vật chất có thể giữ chân được người lao động. Ngày nay ngoài việc đáp ứng yêu cầu về vật chất, những đãi ngộ mang tính phi vật chất như ủng hộ tinh thần nhân viên, quan tâm đến đời sống của người lao động lại là nguồn lực vô cùng lớn tác động tới tâm huyết của nhân viên đối với công ty. 3 Tôi nhận thấy, Công ty đấu giá hợp danh Đông Dương chưa có chính sách tổng hợp về lao động và đặc biệt Công ty chưa thấy được giá trị của tạo động lực lao động phù hợp với tiềm năng của người lao động, do đó chưa khai thác hết khả năng làm việc của nhân viên. Các chính sách lao động của của Công ty mới chỉ đáp ứng các quy định của pháp luật, ngoài ra Công ty chưa có thêm chính sách hay chương trình tạo động lực đáng kể trong thời gian qua. Từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty đấu giá hợp danh Đông Dương” làm luận văn thạc sĩ của mình, với mong muốn qua nghiên cứu, tìm hiểu, có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực và giải quyết các vấn đề còn tồn tại của người lao động trong Công ty. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của tôi là trong bài luận văn này là làm rõ cơ sở lý luận, khung lý thuyết chung về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Phân 4 tích đánh giá được thực trạng từ đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty đấu giá hợp danh Đông Dương”. Đề xuất giải pháp thiết thực, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực về tạo động lực lao động tại công ty đấu giá hợp danh Đông Dương. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Tạo động lực cho người lao động tại công ty đấu giá hợp danh Đông Dương. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: Các giải pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty đấu giá hợp danh Đông Dương. Phạm vi không gian: Công ty đấu giá hợp danh Đông Dương trên địa bàn tỉnh Bình Định. 5 Phạm vi thời gian: Dữ liệu được phân tích chủ yếu trong khoản thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu Để có được những thông tin, dữ liệu, các luận cứ, phân tích, kết luận và các giải pháp mang tính thuyết phục trong luận văn này tôi đã sử dụng kết hợp các hệ thống nghiên cứu sau: + Phương pháp quan sát: Phương pháp này dựa trên sự quan sát tình hình thực tế về tạo động lực lao động tại công ty đấu giá hợp danh Đông Dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ