Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc trung học phổ thông tại trung tâm giáo dục thường xuyên" do nghiên cứu sinh Đỗ Đức Trị thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Thành Hưng tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, mã số đào tạo 9 14 01 02.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động song hành là dạy của giáo viên và học của học sinh, trong đó chất lượng học tập phụ thuộc trực tiếp vào kỹ năng học tập của người học. Tại các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), học viên bổ túc trung học phổ thông (THPT) gặp nhiều khó khăn hơn so với học sinh phổ thông: tuyển sinh không qua chọn lọc về học lực và hạnh kiểm, năng lực đầu vào thấp, đa phần xếp loại trung bình, nhiều học viên thiếu động cơ và phương pháp học tập. Trong khi các công trình nghiên cứu về kỹ năng học tập trước đây tập trung chủ yếu vào học sinh phổ thông, sinh viên cao đẳng và đại học chính quy, mảng nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng học tập cho đối tượng học viên bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX còn rất mỏng, đòi hỏi phải được nghiên cứu bài bản để nâng cao chất lượng dạy và học.
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT ở trung tâm GDTX nhằm nâng cao chất lượng và kết quả học tập của học viên.
- Giả thuyết khoa học: Kỹ năng học tập của học viên ở trung tâm GDTX chỉ được hình thành, phát triển thông qua quá trình rèn luyện và hoạt động trong môi trường sư phạm dưới tác động tích cực của giáo viên. Hiện nay kỹ năng này của học viên bổ túc THPT cấp huyện còn thấp. Nếu đề xuất và áp dụng hệ thống biện pháp rèn luyện phù hợp với loại hình GDTX (cung cấp tri thức, hoàn thiện quy trình rèn luyện, biên soạn tài liệu, tăng cường tự rèn luyện, đa dạng hóa hình thức tổ chức) thì sẽ nâng cao được kỹ năng và chất lượng học tập của học viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT ở trung tâm GDTX.
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT ở trung tâm GDTX.
- Tổ chức thực nghiệm khoa học nhằm khẳng định hiệu quả của biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập đã đề xuất.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trung tâm GDTX.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT ở trung tâm GDTX.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Giới hạn nghiên cứu 8 kỹ năng học tập chung: (1) Kỹ năng xác định mục tiêu, nội dung học tập; (2) Kỹ năng nghe và ghi chép bài giảng trên lớp; (3) Kỹ năng đọc/hiểu tài liệu học tập; (4) Kỹ năng trình bày vấn đề trong học tập; (5) Kỹ năng làm bài tập và bài kiểm tra trong học tập; (6) Kỹ năng giao tiếp với giáo viên, bạn bè với mục đích học tập; (7) Kỹ năng quản lý thời gian trong học tập; (8) Kỹ năng khắc phục khó khăn cản trở hoạt động học tập của cá nhân.
- Phạm vi thực nghiệm: Giới hạn thực nghiệm rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập.
- Không gian khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát tại các Trung tâm GDTX cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hòa Bình; thực nghiệm sư phạm tại Trung tâm GDTX huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và Trung tâm GDTX huyện Kim Bôi (Hòa Bình).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục chính:
- Các nghiên cứu về hoạt động học tập:
- Quốc tế: Thuyết liên tưởng khởi nguồn từ Aristotle, phát triển qua các nhà triết học duy cảm và tâm lý học hành vi (J. Watson, E. Tolman, B.F. Skinner, A. Bandura) với các quy luật tâm thế, luyện tập, di chuyển liên tưởng và hiệu quả; Lý thuyết kiến tạo nhận thức và học tập khám phá của J. Piaget; Lý thuyết tâm lý học hoạt động của các nhà khoa học Xô Viết như L. Vygotsky (khái niệm trình độ hiện có và vùng phát triển gần nhất), P. Galperin (lý thuyết 5 bước hình thành hành động trí tuệ: lập cơ sở định hướng, hành động với vật thật/vật chất hóa, hành động nói to không dùng đồ vật, hành động với lời nói thầm, hành động rút gọn với lời nói bên trong), A.N. Leontiev (cấu trúc hoạt động: động cơ - hoạt động, mục đích - hành động, phương tiện - thao tác); Phương pháp tư duy sơ đồ ý Mind Map và chương trình Bost của Tony Buzan.
- Trong nước: Các nghiên cứu về hoạt động học tập, phương pháp tự học và tâm lý người học của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Hồ Ngọc Đại, Phan Trọng Ngọ, Lê Khánh Bằng, Hà Thị Đức, Vũ Trọng Rỹ, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Cảnh Toàn (mô hình phương pháp dạy tự học), Nguyễn Kỳ (quá trình dạy tự học, tự đào tạo), Trần Bá Hoành (vị trí tự học trong quá trình dạy học), Thái Duy Tuyên, Đỗ Thị Thanh Mai (sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên).
- Các nghiên cứu về kỹ năng và rèn luyện kỹ năng học tập:
- Kỹ năng hoạt động: A.G. Kovaliov, J. Annett; Hoàng Anh (kỹ năng giao tiếp của sinh viên), Dương Thị Thoan (kỹ năng giảng dạy của sinh viên thực tập sư phạm), Dương Thị Thanh Thanh (kỹ năng quản lý dạy học của hiệu trưởng tiểu học).
- Kỹ năng học tập và kỹ năng sư phạm: X.I. Kixengof (5 giai đoạn hình thành kỹ năng hoạt động sư phạm); N.V. Kuzmina (cấu trúc 4 thành phần: nhận thức, thiết kế, giao tiếp, tổ chức); Kevin Barry và Len King (3 nhóm kỹ năng: xây dựng chương trình giảng dạy, giảng dạy, đánh giá); Nguyễn Quang Uẩn, Lê Khánh Bằng, Hà Thị Đức, Trần Quốc Thành, Nguyễn Văn Tuân, Trịnh Thị Xim (phân chia hệ thống kỹ năng thành nhóm định hướng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá); Trịnh Quang Từ, Hoàng Hữu Niềm, Trần Minh Hằng; Lê Thị Tuyết Mai (kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ); Nguyễn Thị Quỳnh Trang (kỹ năng học hợp tác); Vũ Trọng Rỹ (hình thành kỹ năng làm việc với sách giáo khoa môn Văn, Vật lý, Lịch sử cấp THCS); Nguyễn Phụ Thông Thái (kỹ năng mã hóa và giải mã trong môn Toán, Tin học, Ngữ văn); Ngô Thị Thu Dung (kỹ năng học nhóm gồm nhận thức, tổ chức, giao tiếp); Đặng Thành Hưng (hệ thống kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp - quan hệ, kỹ năng quản lý học tập); Nguyễn Văn Hoan (rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa và thảo luận nhóm cho học sinh lớp 6, 7 THCS); Hoàng Thị Lợi (kỹ năng ôn tập cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú); Dương Diệu Hoa (kỹ năng đọc hiểu cho học sinh tiểu học); Nguyễn Thị Mùi (kỹ năng giải bài tập); Đinh Văn Vang (kỹ năng dạy học bằng trò chơi); Trần Hồng Cẩm và Lê Hải Yến (hoạt động tự học từ xa); Phạm Thị Lụa (kỹ năng nghe giảng, ghi chép cho sinh viên); Lê Nam Hải (kỹ năng học tập của sinh viên từ xa gồm lập kế hoạch, tổ chức việc học, tự kiểm tra - đánh giá); Nguyễn Văn Phương (kỹ năng học môn lý luận chính trị); Đỗ Thị Châu (kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh lớp 6).
- Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình tập trung vào học sinh phổ thông chính quy hoặc sinh viên đại học, cao đẳng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về cơ sở lý luận, thực trạng và biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho đối tượng đặc thù là học viên bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX cấp huyện – nhóm đối tượng có năng lực nhận thức đầu vào hạn chế, quỹ thời gian eo hẹp do vừa học vừa làm, và đòi hỏi các biện pháp sư phạm khác biệt so với trường phổ thông truyền thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
- Lý thuyết hoạt động: Tiếp cận cấu trúc hoạt động học tập theo quan điểm tâm lý học hoạt động của A.N. Leontiev, lý thuyết vùng phát triển gần nhất của L. Vygotsky và quy trình hình thành hành động trí óc 5 giai đoạn của P. Galperin.
- Khái niệm kỹ năng: Luận án tiếp cận kỹ năng dưới góc độ kỹ thuật và năng lực thực hiện hành động: "Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả một hành động hay hoạt động trong điều kiện thực tiễn".
- Kỹ năng học tập của học viên GDTX: Được định nghĩa là "khả năng thực hiện có kết quả các hành động học tập trên cơ sở vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để giải quyết tốt những nhiệm vụ học tập trong những điều kiện học tập nhất định của trung tâm giáo dục thường xuyên".
- Tiêu chí đánh giá kỹ năng: Đánh giá dựa trên 4 tiêu chí cơ bản gồm tính đầy đủ, tính linh hoạt, tính thành thục và tính hiệu quả.
- Phương pháp luận nghiên cứu:
- Tiếp cận hệ thống: Xem rèn luyện kỹ năng học tập là bộ phận cấu thành của quá trình dạy học tại trung tâm GDTX, chịu sự chi phối và tương tác với các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá.
- Tiếp cận phức hợp: Tích hợp tri thức liên ngành giữa giáo dục học, tâm lý học và sinh lý học để luận giải cơ chế hình thành kỹ năng.
- Tiếp cận hoạt động: Phân tích bản chất và cấu trúc kỹ năng thành các hành động và thao tác cụ thể, tổ chức rèn luyện thông qua các hoạt động học tập thực tiễn của học viên.
- Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận trong và ngoài nước về hoạt động học, kỹ năng học tập và giáo dục thường xuyên.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ học trên lớp và các buổi rèn luyện kỹ năng để thu thập dữ liệu về hành vi học tập của học viên.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu (bản hỏi): Sử dụng bảng hỏi khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ đạt được của 8 kỹ năng học tập, mức độ thực hiện biện pháp và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại các trung tâm GDTX để làm rõ thực trạng và nguyên nhân.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học, kỷ yếu hội thảo khoa học về GDTX trên cả nước.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia giáo dục để thẩm định mức độ khả thi của quy trình và các biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm song hành gồm nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm tại Trung tâm GDTX Yên Phong (Bắc Ninh) và Trung tâm GDTX Kim Bôi (Hòa Bình) nhằm kiểm chứng hiệu quả rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê để định lượng kết quả (tính số trung bình cộng, số trung vị, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác, hệ số tương quan thứ bậc Spearman, hệ số tương quan Pearson).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về GDTX, trung tâm GDTX, hoạt động học tập và kỹ năng học tập của học viên bổ túc THPT:
- Bản chất và chức năng của GDTX: GDTX là phân hệ không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện 4 chức năng cơ bản: chức năng thay thế (cơ hội học tập thứ hai), chức năng nối tiếp (tiếp tục việc học bị gián đoạn), chức năng bổ sung (cập nhật tri thức, kỹ năng thiếu hụt) và chức năng hoàn thiện (phát triển nhân cách).
- Vị trí và vai trò của Trung tâm GDTX: Là đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện trực thuộc UBND huyện, chịu sự quản lý chuyên môn của Sở GD&ĐT và Sở LĐ-TB&XH; giữ vai trò nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực tại chỗ và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của cộng đồng.
- Sự khác biệt giữa GDTX và giáo dục chính quy: Luận án làm rõ sự khác biệt xuất phát từ triết lý giáo dục mở và đặc điểm người học qua hai bảng đối sánh lý luận:
| Tiêu chí |
Triết lý giáo dục cho số ít người |
Triết lý giáo dục cho mọi người |
| Ai dạy? |
Người dạy phải đạt trình độ chuẩn quy định. |
Người dạy có trình độ chuẩn; người có kiến thức và kỹ năng hơn người học có thể làm người hướng dẫn. |
| Ai học? |
Trong độ tuổi quy định, có trình độ học vấn quy định. |
Ai muốn học đều có thể có cơ hội để học và có thể học được. |
| Dạy và học cái gì? |
Theo nội dung chương trình được cơ quan quản lý nhà nước quy định. |
Theo nhu cầu và khả năng của người học. |
| Học để làm gì? |
Có văn bằng để tìm việc làm, để có địa vị xã hội. |
Có văn bằng tìm việc làm, nâng cao kiến thức để thích ứng với sự biến đổi của công việc và xã hội. |
| Dạy thế nào? |
Dạy bằng phương pháp sư phạm chuẩn mực, phương tiện và thiết bị được quy định. |
Dạy bằng phương pháp giáo viên có khả năng và phương tiện, thiết bị mà thầy trò có thể có được. |
| Tiêu chí |
Giáo dục chính quy |
Giáo dục thường xuyên |
| Đối tượng học tập |
Học theo độ tuổi quy định. |
Mọi lứa tuổi, mọi trình độ. |
| Thời gian học tập |
Học liên tục theo quy chế. |
Thời gian linh hoạt và gián đoạn. |
| Chương trình học tập |
Theo chương trình định sẵn được cơ quan nhà nước thẩm định. |
Linh hoạt theo nhu cầu và năng lực của người học. |
| Phương thức học tập |
Tập trung trong trường học. |
Tập trung, tại nơi làm việc, vừa học vừa làm, học buổi tối, tự học có hướng dẫn, học trực tuyến từ xa. |
| Nguồn tài chính |
Chính phủ cung cấp là chủ yếu. |
Đa dạng hóa nguồn tài chính: Chính phủ, nhân dân, tổ chức xã hội, cá nhân. |
| Kỹ năng học tập cơ bản |
Nghe, ghi chép trên lớp, đọc sách giáo khoa, đọc tài liệu tham khảo, làm bài tập, ôn tập, thi và kiểm tra (chủ động). |
Nghe, ghi và ghi nhớ bài giảng, làm bài tập về nhà, thi và kiểm tra (chưa chủ động, chưa biết lập kế hoạch học tập, chưa biết điểm yếu của bản thân). |
- Đặc điểm học viên bổ túc THPT: Gồm 3 đặc trưng nổi bật: (1) Năng lực nhận thức và học lực đầu vào thấp hơn mặt bằng chung của trường THPT chính quy; (2) Là đối tượng vừa học vừa làm, lứa tuổi đa dạng, quỹ thời gian dành cho học tập rất hạn chế; (3) Hầu như không có điều kiện học lên đại học chính quy, cần học nghề và cần được trang bị kỹ năng tự học suốt đời.
- Hệ thống kỹ năng học tập và quy trình rèn luyện: Luận án cấu trúc 8 kỹ năng học tập chung, phân tích vai trò của kỹ năng học tập đối với chất lượng giáo dục tại trung tâm GDTX, đồng thời xác lập các yếu tố ảnh hưởng gồm yếu tố chủ quan từ học viên (động cơ, ý thức, năng lực) và yếu tố khách quan từ môi trường trung tâm và xã hội.
Chương 2: Thực trạng kỹ năng học tập và rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại các trung tâm GDTX cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hòa Bình:
- Tổ chức khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi, quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và học viên bổ túc THPT; xác định thang điểm đánh giá mức độ đạt được của kỹ năng và mức độ thực hiện biện pháp.
- Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của rèn luyện kỹ năng học tập: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên và học viên đều đánh giá cao vai trò của việc rèn luyện kỹ năng học tập đối với việc nâng cao hiệu quả dạy học tại trung tâm GDTX.
- Thực trạng mức độ đạt được các kỹ năng học tập: Kỹ năng học tập của học viên bổ túc THPT nhìn chung đạt ở mức độ thấp và trung bình, không đồng đều giữa các nhóm kỹ năng. Các kỹ năng mang tính thụ động (nghe giảng, chép bài) đạt điểm cao hơn, trong khi các kỹ năng đòi hỏi tính tự giác và tư duy độc lập (kỹ năng quản lý thời gian học tập, kỹ năng đọc hiểu tài liệu, kỹ năng tự khắc phục khó khăn) đạt mức rất thấp.
- Thực trạng rèn luyện kỹ năng học tập của giáo viên: Hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học viên của giáo viên tại các trung tâm GDTX còn mang nặng tính kinh nghiệm, thiếu tính hệ thống, chưa thực hiện theo một quy trình khoa học chuẩn mực và thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và khó khăn:
- Yếu tố từ học viên: Thiếu động cơ học tập đúng đắn, ý thức tự giác chưa cao, thói quen học tập tùy tiện, áp lực mưu sinh và công việc gia đình làm phân tán thời gian học.
- Yếu tố môi trường và trung tâm: Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn học liệu còn thiếu thốn; giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản về phương pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho đối tượng học viên GDTX.
Chương 3: Biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm và trình bày kết quả thực nghiệm khoa học:
- Nguyên tắc đề xuất biện pháp: (1) Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; (2) Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc thù đối tượng học viên và điều kiện trung tâm GDTX; (3) Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa các kinh nghiệm giáo dục tiên tiến.
- Nội dung 5 biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập:
- Cung cấp tri thức về kỹ năng học tập và rèn luyện kỹ năng học tập cho cán bộ, giáo viên và học viên bổ túc THPT: Giúp người dạy và người học hiểu rõ khái niệm, cấu trúc, thao tác và ý nghĩa của từng kỹ năng.
- Hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng học tập và vận dụng linh hoạt vào việc rèn luyện các kỹ năng cụ thể: Xây dựng quy trình rèn luyện có tính sư phạm khoa học, định hướng hành động từ nhận thức đến luyện tập độc lập.
- Biên soạn tài liệu rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT: Xây dựng tài liệu hướng dẫn, cẩm nang tự học và bài tập thực hành kỹ năng phù hợp với trình độ học viên GDTX.
- Tổ chức rèn luyện kỹ năng học tập theo hướng tăng cường tự rèn luyện của người học: Chuyển trọng tâm từ hướng dẫn trực tiếp của giáo viên sang thúc đẩy ý thức tự giác, tự kiểm soát và tự đánh giá của học viên.
- Sử dụng đa dạng và phối hợp linh hoạt các hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng học tập: Kết hợp rèn luyện nội khóa lồng ghép trong từng môn học với các hoạt động ngoại khóa, chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng và học tập nhóm.
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, bổ trợ lẫn nhau; trong đó việc cung cấp tri thức là tiền đề, hoàn thiện quy trình là khung định hướng, tài liệu là công cụ hỗ trợ, tăng cường tự rèn luyện là nhân tố quyết định và đa dạng hóa hình thức là môi trường triển khai.
- Tổ chức và kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Nội dung thực nghiệm: Rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập (KNQLTGHT) – kỹ năng then chốt đối với học viên vừa học vừa làm.
- Địa bàn và mẫu thực nghiệm: Tiến hành tại Trung tâm GDTX huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và Trung tâm GDTX huyện Kim Bôi (Hòa Bình), chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ ban đầu.
- Chỉ báo đánh giá thực nghiệm: Đo lường sự biến đổi của kỹ năng quản lý thời gian học tập, sự thay đổi ý thức học tập và kết quả điểm số học tập môn Ngữ văn và môn Toán trước và sau thực nghiệm.
- Kết luận thực nghiệm: Sau thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng quản lý thời gian, ý thức học tập được nâng cao và kết quả kiểm tra môn Ngữ văn, môn Toán cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng với độ tin cậy thống kê rõ ràng.
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kỹ năng học tập, cấu trúc 8 kỹ năng học tập chung phù hợp với đặc thù người học ở trung tâm GDTX.
- Xác lập bản chất hoạt động học tập ở trung tâm GDTX dựa trên triết lý giáo dục cho mọi người, chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa học tập ở GDTX và giáo dục chính quy.
- Xây dựng quy trình khoa học về rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT gắn với lý thuyết hoạt động và hình thành hành động trí tuệ.
- Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực, định lượng hóa bức tranh thực trạng về mức độ kỹ năng học tập hiện có của học viên bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và Hòa Bình.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, khả thi nhằm rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT.
- Khẳng định hiệu quả thực tế của biện pháp thông qua thực nghiệm sư phạm đối với kỹ năng quản lý thời gian học tập, nâng cao ý thức và kết quả học tập hai môn cốt lõi là Toán và Ngữ văn.
- Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Trung tâm GDTX: Cần đưa nội dung rèn luyện kỹ năng học tập vào kế hoạch giáo dục năm học; tổ chức tập huấn phương pháp rèn luyện kỹ năng cho giáo viên; đầu tư tài liệu học tập và cơ sở vật chất hỗ trợ người học.
- Đối với học viên: Cần nâng cao nhận thức và động cơ học tập; tích cực chủ động thực hiện các bước tự rèn luyện kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng quản lý thời gian để cân bằng giữa lao động và học tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm các kỹ năng học tập chung, chưa đi sâu chi tiết vào các kỹ năng học tập đặc thù của từng môn học riêng biệt.
- Về thực nghiệm sư phạm, do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm chuyên sâu trên một kỹ năng thành phần là kỹ năng quản lý thời gian học tập (KNQLTGHT).
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm giới hạn ở các trung tâm GDTX cấp huyện thuộc hai tỉnh Bắc Ninh và Hòa Bình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm đối với các kỹ năng học tập thành phần còn lại trong hệ thống 8 kỹ năng (kỹ năng đọc hiểu tài liệu, kỹ năng trình bày vấn đề, kỹ năng tự khắc phục khó khăn...).
- Triển khai khảo sát và kiểm chứng biện pháp trên diện rộng tại các trung tâm GDTX/GDNN-GDTX ở các vùng miền địa lý khác nhau trên cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận tiếp cận hoạt động, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm song hành trong khoa học giáo dục.
- Cán bộ quản lý và giáo viên trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX: Cung cấp khung tài liệu thực tiễn và quy trình 5 bước để tổ chức bồi dưỡng kỹ năng học tập cho người học.
- Người làm chính sách giáo dục thường xuyên: Cung cấp căn cứ khoa học về đặc điểm người học lớn tuổi/vừa học vừa làm để đổi mới chương trình và phương pháp đánh giá trong hệ thống giáo dục không chính quy.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân loại 8 kỹ năng học tập chung; bảng so sánh triết lý giáo dục và đặc trưng học tập giữa GDTX và chính quy (Chương 1); quy trình tổ chức thực nghiệm rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định hệ thống kỹ năng học tập chung của học viên bổ túc THPT gồm những kỹ năng nào?
Trả lời: Luận án giới hạn và xác định 8 kỹ năng học tập chung bao gồm: (1) Kỹ năng xác định mục tiêu, nội dung học tập; (2) Kỹ năng nghe và ghi chép bài giảng trên lớp; (3) Kỹ năng đọc/hiểu tài liệu học tập; (4) Kỹ năng trình bày vấn đề trong học tập; (5) Kỹ năng làm bài tập và bài kiểm tra trong học tập; (6) Kỹ năng giao tiếp với giáo viên, bạn bè với mục đích học tập; (7) Kỹ năng quản lý thời gian trong học tập; (8) Kỹ năng khắc phục khó khăn cản trở hoạt động học tập của cá nhân.
2. Kỹ năng học tập nào được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm và kết quả đo lường dựa trên những chỉ số nào?
Trả lời: Luận án lựa chọn kỹ năng quản lý thời gian trong học tập (KNQLTGHT) để tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trung tâm GDTX Yên Phong (Bắc Ninh) và Trung tâm GDTX Kim Bôi (Hòa Bình). Kết quả thực nghiệm được đo lường thông qua 3 chỉ số: sự biến đổi mức độ kỹ năng quản lý thời gian học tập, sự thay đổi ý thức học tập của học viên, và kết quả điểm số học tập môn Ngữ văn cùng môn Toán trước và sau thực nghiệm.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT ở trung tâm GDTX?
Trả lời: Tác giả đề xuất 5 biện pháp cụ thể: (1) Cung cấp tri thức về kỹ năng học tập và rèn luyện kỹ năng học tập cho cán bộ, giáo viên và học viên; (2) Hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng học tập và vận dụng linh hoạt vào rèn luyện các kỹ năng cụ thể; (3) Biên soạn tài liệu rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên; (4) Tổ chức rèn luyện theo hướng tăng cường tự rèn luyện của người học; (5) Sử dụng đa dạng và phối hợp linh hoạt các hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng học tập.
4. Khái niệm kỹ năng học tập được luận án tiếp cận theo định nghĩa nào?
Trả lời: Luận án tiếp cận kỹ năng dưới góc độ kỹ thuật hành động và năng lực cá nhân, định nghĩa: "Kỹ năng học tập của học viên bổ túc THPT ở trung tâm giáo dục thường xuyên là khả năng thực hiện có kết quả các hành động học tập trên cơ sở vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để giải quyết tốt những nhiệm vụ học tập trong những điều kiện học tập nhất định của trung tâm giáo dục thường xuyên".
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Đức Trị (2018) đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về rèn luyện kỹ năng học tập cho học viên bổ túc THPT tại trung tâm GDTX cấp huyện. Công trình đã làm rõ đặc thù người học GDTX, đánh giá khách quan thực trạng kỹ năng còn nhiều hạn chế tại Bắc Ninh và Hòa Bình, đồng thời đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập theo quy trình khoa học đã nâng cao rõ rệt ý thức tự học và thành tích học tập các môn văn hóa của học viên. Đây là công trình chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho công tác giảng dạy trong hệ thống giáo dục thường xuyên tại Việt Nam.