Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Trung với đề tài "Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay theo quan điểm tích hợp" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Giáo dục Chính trị (mã số 9.11), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Xuân Thủy và PGS.TS Phạm Việt Thắng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, kỹ năng mềm (KNM) đóng vai trò then chốt đối với khả năng thích ứng và thành công nghề nghiệp của người lao động. Nghị quyết Đại hội Đảng các nhiệm kỳ IX, X, XI, XII và đặc biệt là Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo..." đã xác định rõ yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kỹ năng của người học.
Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc trong khối Lý luận Chính trị tại các trường đại học, cao đẳng với khối lượng tri thức mang tính khái quát, gắn bó mật thiết giữa lý luận và thực tiễn, tạo lợi thế lớn để rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tiễn tại 05 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương, quá trình giáo dục KNM qua môn học này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế từ khâu xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp tổ chức đến kiểm tra đánh giá; kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng tối ưu yêu cầu của thị trường lao động. Nguyên nhân cốt lõi là sự thiếu vắng hệ thống nguyên tắc và biện pháp sư phạm tích hợp mang tính khoa học, đồng bộ. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học theo quan điểm tích hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục KNM cho sinh viên hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay theo quan điểm tích hợp.
- Giả thuyết khoa học: Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học có khả năng, phù hợp, khả thi và ưu thế trong việc giáo dục KNM cho sinh viên. Nếu quá trình giáo dục này được nghiên cứu, triển khai đảm bảo các điều kiện cần thiết, được đội ngũ giảng viên và sinh viên quan tâm chú trọng thực hiện, thì kết quả và chất lượng giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học sẽ mang lại hiệu quả thiết thực.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của việc giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay theo quan điểm tích hợp.
- Đề xuất các nguyên tắc và biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay theo quan điểm tích hợp.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm kết quả của việc áp dụng các biện pháp giáo dục KNM đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm tích hợp trong quá trình dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng và tiến hành nghiên cứu tại 05 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương:
- Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
- Trường Đại học Sao Đỏ
- Trường Đại học Thành Đông
- Trường Đại học Hải Dương
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Cơ sở 3 Hải Dương)
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính đã đạt được |
| Nghiên cứu về kỹ năng mềm |
Quốc tế: Bernd Schulz (2008), S. Mangala Ethaiya Rani, Shariffah Bahyah Syed Ahmad, Sharayu Potnis, Barbara Cimatti, Maria Cinque. Trong nước: Lê Thị Hiếu Thảo (2016), nhóm Lê Thị Hiếu Thảo, Võ Minh Hùng, Lê Thị Lan Anh, Lê Văn Quốc (2018). |
Khẳng định tầm quan trọng của KNM đối với cơ hội việc làm và năng lực thích ứng của sinh viên; bước đầu phân loại và chỉ ra các đặc điểm của KNM. |
| Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng mềm |
Quốc tế: Patricla A. Hecker (1997), Susan H. Pulko và Samir Parikh (2002), Aseel Berglund và Fredrik Heintz (2014), M. Dewiyani S (2015), Siti Hamidah (2015), Ruzlan Md-Ali và cs, Anita Zarzycka (2017). Trong nước: Huỳnh Văn Sơn (2013), Hoàng Hải (2016), Nguyễn Kim Nam (2016), Lê Thị Hoài Lan (2017), Đỗ Xuân Tiến (2017). |
Đề xuất các mô hình, phương thức lồng ghép KNM vào đào tạo kỹ thuật, đào tạo theo chuẩn đầu ra, hoặc qua các khóa huấn luyện ngoại khóa và hoạt động trải nghiệm. |
| Nghiên cứu vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục con người |
Thành Duy (2010), Phạm Ngọc Anh và cs (2013, 2016), Trần Minh Đoàn (2002), Lê Thị Vân Anh (2014), Lương Thị Thúy Nga (2019), Thái Bình Dương (2007), Trần Văn Hải (2007), Phạm Hồng Chương (2009), Văn Tùng (1999), Đoàn Nam Đàn, Doãn Thị Chín và Lê Thị Thảo (2016). |
Đi sâu khai thác các giá trị đạo đức, phong cách, lối sống và lý tưởng cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh để giáo dục cho thanh niên, học sinh, sinh viên. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chưa đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học tích hợp nhằm hình thành và phát triển KNM cho sinh viên thông qua các môn Lý luận Chính trị nói chung và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh nói riêng. Các nghiên cứu về giảng dạy Tư tưởng Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung vào giáo dục đạo đức và lý tưởng chính trị đơn thuần. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận, xác định hệ thống KNM cốt lõi, đề xuất 04 nguyên tắc và 03 biện pháp dạy học tích hợp, đồng thời xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KNM có kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các quan điểm tiếp cận
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các quan điểm tiếp cận khoa học giáo dục hiện đại:
- Tiếp cận biện chứng duy vật: Xem xét hoạt động dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự vận động, phát triển và mối quan hệ tương tác với chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, năng lực giảng viên và thái độ học tập của sinh viên.
- Tiếp cận trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để làm rõ bản chất, tính tất yếu và khả năng tích hợp giáo dục KNM thông qua tri thức môn học.
- Tiếp cận lôgic kết hợp lịch sử: Nghiên cứu quy trình giáo dục KNM theo hệ thống chặt chẽ, gắn với bối cảnh, điều kiện thực tiễn của từng trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Tiếp cận hoạt động: Đặt quá trình giáo dục KNM trong sự tương tác trực tiếp giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên.
- Tiếp cận tích hợp: Coi tích hợp là phương thức bản chất để liên kết hữu cơ tri thức môn Tư tưởng Hồ Chí Minh với việc rèn luyện các kỹ năng mềm tương ứng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát gồm 427 sinh viên đã và đang học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh cùng 33 giảng viên giảng dạy môn học này tại 05 trường đại học ở Hải Dương.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về giáo dục học, phương pháp giảng dạy lý luận chính trị và kỹ năng sống.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm) và thống kê suy luận (kiểm định Student's t-test) để xử lý dữ liệu khảo sát và dữ liệu thực nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng qua 02 vòng (TN1/ĐC1 và TN2/ĐC2) tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về nghiên cứu kỹ năng mềm, giáo dục kỹ năng mềm trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã sớm chuẩn hóa các mô hình KNM trong giáo dục đại học, trong khi tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc mô tả tầm quan trọng của KNM hoặc giảng dạy KNM dưới dạng môn học/chuyên đề độc lập. Việc tích hợp KNM vào các môn học chuyên môn, đặc biệt là môn Lý luận Chính trị như Tư tưởng Hồ Chí Minh, chưa được nghiên cứu bài bản. Đây là căn cứ khoa học xác định tính cấp thiết và hướng đi độc lập của luận án.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực trạng của việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay theo quan điểm tích hợp
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng:
- Kỹ năng mềm: Khả năng của cá nhân thực hiện thành công các hoạt động thiết lập và phát triển mối quan hệ tương tác qua lại giữa mình với những người xung quanh, dẫn đến kết quả tích cực trong hoạt động nghề nghiệp dựa trên hệ thống tri thức đã được hình thành qua trải nghiệm.
- Đặc điểm của KNM: Không phải bẩm sinh mà là sản phẩm của rèn luyện; hình thành qua con đường trải nghiệm; hỗ trợ trực tiếp cho kiến thức và kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cứng); mang tính đặc thù và không ngừng hoàn thiện.
- Hệ thống 09 kỹ năng mềm cốt lõi xác định cho sinh viên đại học:
| STT |
Kỹ năng mềm |
Các dấu hiệu biểu hiện cơ bản |
| 1 |
Kỹ năng tự nhận thức |
Nhận thức về giá trị bản thân; nhận thức về khả năng hoạt động; nhận thức yêu cầu nghề nghiệp và xã hội. |
| 2 |
Kỹ năng làm việc theo nhóm |
Thực hiện nhiệm vụ vì mục tiêu chung; phối hợp hiệu quả; giao tiếp, lắng nghe, chia sẻ ý tưởng; linh hoạt đảm nhận các vai trò. |
| 3 |
Kỹ năng quản lý thời gian |
Xác định công việc ưu tiên; phân bổ quỹ thời gian; duy trì thói quen tích cực; chủ động sử dụng các công cụ quản lý thời gian. |
| 4 |
Kỹ năng giao tiếp |
Định hướng giao tiếp; định vị đối tượng; điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp; sử dụng phương tiện giao tiếp; lắng nghe và phản hồi. |
| 5 |
Kỹ năng lãnh đạo bản thân |
Xác định mục tiêu và giá trị cá nhân; có tính tự giác và trách nhiệm; năng lực ra quyết định cho hoạt động của bản thân. |
| 6 |
Kỹ năng kiểm soát cảm xúc |
Nhận biết cảm xúc bản thân; điều chỉnh hành vi cơ thể; tìm kiếm giải pháp chuyển hóa và kiểm soát cảm xúc tiêu cực. |
| 7 |
Kỹ năng vượt qua khủng hoảng |
Xác định nguyên nhân khủng hoảng; cân bằng tâm lý trước thất bại, rủi ro; duy trì và tái tạo động lực cho bản thân. |
| 8 |
Kỹ năng giải quyết xung đột |
Xác định phạm vi và nguyên nhân xung đột; giải thích, thuyết phục đối tượng liên quan; hợp tác tìm giải pháp dung hòa. |
| 9 |
Kỹ năng sáng tạo |
Đổi mới cách xử lý nội dung hoạt động; linh hoạt giải quyết nhiệm vụ; tư duy tích cực và đưa ra ý tưởng mới. |
- Thực trạng khảo sát tại Hải Dương: Khảo sát 427 SV và 33 GV tại 5 trường đại học cho thấy đa số GV và SV đều nhận thức được tầm quan trọng của KNM. Tuy nhiên, việc giáo dục KNM trong môn Tư tưởng Hồ Chí Minh hiện tại còn mang tính tự phát, thiếu giáo án tích hợp chuẩn hóa, phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn thiên về truyền thụ một chiều, kiểm tra đánh giá chỉ tập trung vào kiến thức lý luận, dẫn đến mức độ thành thạo KNM của sinh viên còn hạn chế.
Chương 3: Nguyên tắc, biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học theo quan điểm tích hợp
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gồm 04 nguyên tắc và 03 biện pháp sư phạm cụ thể:
04 Nguyên tắc giáo dục KNM theo quan điểm tích hợp:
- Đảm bảo mục tiêu dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: Việc rèn luyện KNM không được làm lệch hay giảm nhẹ mục tiêu tri thức và tư tưởng chính trị của môn học.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung và tình huống rèn luyện kỹ năng phải gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội và nghề nghiệp tương lai của sinh viên.
- Đảm bảo các yêu cầu cơ bản của giáo dục kỹ năng sống: Tuân thủ quy luật tâm lý hình thành kỹ năng thông qua thực hành và trải nghiệm.
- Đảm bảo theo quan điểm tích hợp: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội dung bài giảng lý luận với các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm tương thích.
03 Biện pháp giáo dục KNM cụ thể:
- Biện pháp 1: Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung lồng ghép giáo dục kỹ năng mềm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Giảng viên phân tích chương trình môn học (gồm phần mở đầu và 7 chương nội dung theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT), xác định các địa chỉ tích hợp và lựa chọn KNM phù hợp với từng chủ đề (ví dụ: tích hợp kỹ năng tự nhận thức, sáng tạo và vượt qua khủng hoảng trong Chương 2 về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc).
- Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng mềm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực: tổ chức thảo luận nhóm, giải quyết tình huống đạo đức - chính trị, đóng vai, thuyết trình dự án học tập, gắn kết nội dung bài học với hoạt động trải nghiệm thực tế.
- Biện pháp 3: Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng mềm. Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều (kết hợp giảng viên đánh giá, sinh viên tự đánh giá và đánh giá chéo đồng đẳng) dựa trên bảng tiêu chí định lượng và rubric đo lường mức độ biểu hiện hành vi của từng kỹ năng mềm.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
- Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành trên hai cặp nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ qua hai đợt (TN1 - ĐC1 và TN2 - ĐC2).
- Quy trình: Nhóm ĐC học theo phương pháp truyền thống; nhóm TN học theo các bài giảng tích hợp KNM và các biện pháp sư phạm do luận án đề xuất.
- Kết quả đo lường và kiểm định:
- Trước thực nghiệm: Kết quả kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt về mức độ KNM giữa nhóm TN và ĐC là không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$), khẳng định tính tương đồng của hai nhóm trước khi can thiệp.
- Sau thực nghiệm: Tần suất đạt mức độ KNM tốt và khá ở các nhóm TN tăng vượt trội so với nhóm ĐC. Kết quả kiểm định t-test sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt ($p < 0.05$).
- Phân tích định tính: Sinh viên ở các lớp thực nghiệm thể hiện sự tự tin, tích cực tham gia phát biểu, khả năng hợp tác nhóm, tư duy giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp sư phạm được cải thiện rõ nét.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ và chuẩn hóa các khái niệm: Kỹ năng mềm, Giáo dục kỹ năng mềm, Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên đại học trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp.
- Xác lập hệ thống 09 kỹ năng mềm cơ bản cùng hệ thống dấu hiệu biểu hiện cụ thể phù hợp với đặc thù đào tạo đại học.
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về việc tích hợp giáo dục KNM vào môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định tính tương thích tự nhiên giữa tri thức lý luận chính trị và các giá trị kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về nhận thức, hoạt động giáo dục KNM và mức độ KNM của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất hệ thống 04 nguyên tắc và 03 biện pháp giáo dục KNM có cấu trúc logic chặt chẽ, có tính khả thi và hướng dẫn chi tiết cho từng chương bài của môn học.
- Xây dựng Bộ tiêu chí và công cụ đánh giá KNM của sinh viên thông qua môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, được kiểm chứng qua hai đợt thực nghiệm sư phạm tại các cơ sở giáo dục đại học.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần định hướng chuẩn đầu ra về kỹ năng mềm trong chương trình khung các môn Lý luận Chính trị; tổ chức biên soạn tài liệu hướng dẫn tích hợp KNM.
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường Đại học: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, giảm sĩ số lớp học phần Lý luận Chính trị để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học nhóm và trải nghiệm; tổ chức tập huấn phương pháp dạy học tích hợp cho giảng viên.
- Đối với Bộ môn và Giảng viên giảng dạy môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: Chủ động rà soát đề cương chi tiết, thiết kế giáo án tích hợp, đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn không gian: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn tại 05 trường đại học trên địa bàn một địa phương cụ thể (tỉnh Hải Dương).
- Giới hạn môn học: Luận án tập trung nghiên cứu trên đối tượng môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang toàn bộ hệ thống các môn Lý luận Chính trị khác trong chương trình đại học.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng việc thử nghiệm và nhân rộng mô hình tích hợp giáo dục KNM sang các môn học khác trong khối Lý luận Chính trị như: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Khảo sát và triển khai áp dụng các biện pháp giáo dục tích hợp tại các trường đại học thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước để đánh giá mức độ thích ứng trên diện rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:
- Giảng viên giảng dạy môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lý luận Chính trị: Có thể trực tiếp sử dụng hệ thống địa chỉ tích hợp, cấu trúc bài giảng mẫu và các kỹ thuật dạy học tích cực (Chương 3) để nâng cao chất lượng giờ dạy.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH môn Giáo dục Chính trị / Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống 09 kỹ năng mềm, phương pháp luận nghiên cứu và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng sử dụng kiểm định thống kê.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Sử dụng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá KNM để xây dựng chuẩn đầu ra và đánh giá năng lực người học định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định hệ thống kỹ năng mềm cần giáo dục cho sinh viên gồm những kỹ năng cụ thể nào?
Luận án xác định hệ thống gồm 09 kỹ năng mềm cốt lõi:
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng làm việc theo nhóm
- Kỹ năng quản lý thời gian
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng lãnh đạo bản thân
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
- Kỹ năng vượt qua khủng hoảng
- Kỹ năng giải quyết xung đột
- Kỹ năng sáng tạo
2. Các nguyên tắc sư phạm nào được đề xuất để thực hiện giáo dục KNM tích hợp trong môn Tư tưởng Hồ Chí Minh?
Luận án đề xuất 04 nguyên tắc:
- Đảm bảo mục tiêu dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đảm bảo tính thực tiễn.
- Đảm bảo các yêu cầu cơ bản của giáo dục kỹ năng sống.
- Đảm bảo theo quan điểm tích hợp.
3. Ba biện pháp giáo dục kỹ năng mềm được xây dựng trong luận án là gì?
Luận án đề xuất 03 biện pháp:
- Biện pháp 1: Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung lồng ghép giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học.
- Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học.
- Biện pháp 3: Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học.
4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện tại các cơ sở đào tạo nào?
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương: Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Sao Đỏ, Trường Đại học Thành Đông, Trường Đại học Hải Dương và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Cơ sở 3 Hải Dương).
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại 02 trường đại học: Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Trung đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên đại học thông qua dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học, hệ thống hóa 09 kỹ năng mềm cốt lõi cùng tiêu chí đánh giá, và đề xuất hệ thống 04 nguyên tắc gắn liền với 03 biện pháp sư phạm có tính ứng dụng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm với các dữ liệu thống kê định lượng khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên đại học hiện nay.