Luận văn tốt nghiệp phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh đà nẵng công ty cổ phần viễn thông fpt

Luận văn phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh Đà Nẵng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và thách thức.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

126
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Nguồn nhân lực

1.3. Công tác đào tạo nguồn nhân lực

1.4. Cơ sở thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG - CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1. Tổng quan về Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

2.2. Phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

2.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN

3.1. Định hướng phát triển cho công ty

3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác đào tạo nguồn nhân lực

Công tác đào tạo nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, nguồn nhân lực được định nghĩa là khả năng sáng tạo của con người trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Đào tạo không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức. Tại Chi nhánh Đà Nẵng - FPT Telecom, công tác này được thực hiện một cách bài bản, từ việc xác định nhu cầu đào tạo đến việc tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả. Việc phân tích nguồn nhân lực hiện tại và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của con người. Theo David Begg, nguồn nhân lực không chỉ là số lượng mà còn là chất lượng, thể hiện qua trình độ chuyên môn và khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt, trong lĩnh vực viễn thông, nơi mà công nghệ thay đổi nhanh chóng, việc cập nhật kiến thức và kỹ năng cho nhân viên là điều không thể thiếu.

1.2. Tầm quan trọng của công tác đào tạo

Công tác đào tạo nhân lực không chỉ giúp nâng cao năng lực cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của tổ chức. Tại FPT Telecom, việc đào tạo được xem là một khoản đầu tư quan trọng, giúp công ty duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đào tạo không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn là quá trình phát triển toàn diện cho nhân viên, từ kỹ năng chuyên môn đến kỹ năng mềm. Điều này giúp tạo ra một đội ngũ nhân viên có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và công nghệ.

II. Phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Chi nhánh Đà Nẵng FPT Telecom

Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh Đà Nẵng cho thấy nhiều điểm mạnh và một số tồn tại cần khắc phục. Quy trình đào tạo được thực hiện khá chặt chẽ, từ việc xác định nhu cầu đến việc tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, một số nhân viên vẫn cảm thấy chưa hài lòng với chất lượng đào tạo. Việc đánh giá hiệu quả đào tạo qua các chỉ số KPI cho thấy tỷ lệ nhân viên đạt yêu cầu sau đào tạo chưa cao. Điều này cho thấy cần có sự cải tiến trong nội dung và phương pháp đào tạo để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế của công ty.

2.1. Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo nhân viên tại Chi nhánh Đà Nẵng được thực hiện theo các bước rõ ràng, từ việc xác định nhu cầu đào tạo đến việc tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả. Tuy nhiên, một số nhân viên cho rằng nội dung đào tạo chưa thực sự phù hợp với công việc thực tế. Việc lựa chọn phương pháp đào tạo cũng cần được xem xét lại để đảm bảo tính hiệu quả. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ trong đào tạo có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình đào tạo.

2.2. Đánh giá hiệu quả đào tạo

Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo là một phần quan trọng trong quy trình đào tạo. Tại Chi nhánh Đà Nẵng, việc sử dụng các chỉ số KPI để đo lường hiệu quả đào tạo cho thấy một số vấn đề cần được cải thiện. Tỷ lệ nhân viên đạt yêu cầu sau đào tạo chưa cao, điều này cho thấy cần có sự điều chỉnh trong nội dung và phương pháp đào tạo. Việc thu thập ý kiến phản hồi từ nhân viên cũng là một cách hiệu quả để cải tiến chất lượng đào tạo trong tương lai.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực

Để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh Đà Nẵng - FPT Telecom, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của công ty. Thứ hai, việc tăng cường đánh giá và phản hồi từ nhân viên sau mỗi khóa đào tạo sẽ giúp cải thiện chất lượng chương trình. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ trong đào tạo sẽ giúp nâng cao tính hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho công ty.

3.1. Cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo

Nội dung và phương pháp đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và công nghệ. Việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại như e-learning, đào tạo trực tuyến sẽ giúp nhân viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Đồng thời, cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm cho nhân viên, giúp họ tự tin hơn trong công việc.

3.2. Tăng cường đánh giá và phản hồi

Việc thu thập ý kiến phản hồi từ nhân viên sau mỗi khóa đào tạo là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng chương trình mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực. Cần thiết lập các kênh phản hồi hiệu quả để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến của mình một cách dễ dàng. Điều này sẽ giúp công ty nắm bắt được nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Nguồn nhân lực Theo Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008) “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội được biểu diễn là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” Theo David Begg (2008) cho rằng: Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng của mỗi người sẽ đem lại thu nhập tương ứng của họ trong tương lai. Tác giả này cho rằng kiến thức mà con người tích lũy được trong quá trình lao động sản xuất là mấu chốt vì chính kiến thức đó giúp họ tạo ra củ cải, tài sản cho cuộc sống hiện tại và tương lai của chính họ.

Theo Nicholas Henry (2007) “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, khu vực, thế giới” Theo các nhà khoa học tham gia chương trình Khoa học công nghệ cấp nhà nước KX-07: “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động”. Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực được hiểu là sự tổng hòa số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Như vậy có thể thấy, tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu mà các tác giả có định nghĩa về nguồn nhân lực đều nói về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Từ các quan niệm trên, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực là nguồn lực về con người cung cấp sức lao động tham gia vào quá trình sản xuất cho tổ chức, cho xã hội đảm bảo cho sự phát triển.

Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào quá SVTH: Trần Thị Lành 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Hoàng trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp được sử dụng trong quá trình lao động. Công tác đào tạo nguồn nhân lực “Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình” Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con người, tri thức, phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động mới, thúc đẩy sáng tạo thành tựu khoa học – công nghệ mới, đảm bảo sự vận động tích cực của các ngành nghề, lĩnh vực và toàn xã hội. Quá trình đào tạo làm biến đổi nguồn lực về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn bộ và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này đến trình độ chất lượng khác cao hơn hoàn thiện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Vậy, Công tác đào tạo nguồn nhân lực được hiểu “Là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, đây là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”.

Do đó, trong các tổ chức, công tác đào tạo cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch. Tầm quan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực  Đối với doanh nghiệp Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi xã hội.

Quá trình đào tạo nguồn nhân lực mang lại những lợi ích sau:  Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. SVTH: Trần Thị Lành 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Hoàng  Giảm bớt sự giám sát vì khi người lao động được đào tạo và trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết thì họ có thể tự giám sát được.  Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động  Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực.  Giảm bớt tai nạn lao động.

 Sự ổn định năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo vững hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.  Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.  Đối với người lao động Công tác đào tạo nguồn nhân lực không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà còn giúp cho người lao động cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào tạo mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội.

Và nó còn góp phần làm thỏa mãn nhu cầu phát triển của người lao động, như:  Tạo được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp.  Tạo được tính chuyên nghiệp trong người lao động.  Tạo sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai.  Đáp ứng nhu cầu nguyện vọng học tập và phát triển cá nhân của người lao động.

 Tạo cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ; là cơ sở để phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động trong công việc. SVTH: Trần Thị Lành 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Nội dung đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Sơ đồ 1. Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo (Nguồn: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực) 1.

Xác định nhu cầu đào tạo  Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ nhân viên: Nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên luôn có những điểm khác biệt do lĩnh vực chuyên môn, tiềm năng và tư duy phát triển của họ không giống nhau. Do vậy các hoạt động đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng. Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo. Không có bất kỳ chương trình hay phương pháp nào phù hợp với mọi nhu cầu.

Các chương trình đào tạo được lựa chọn trên cơ sở dung hòa được mong muốn của các cá nhân với mục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh và chiến lược doanh nghiệp hướng đến luôn được đưa ra làm tiêu chí có tính quyết định. Các bước đánh giá nhu cầu đào tạo của nhân viên: SVTH: Trần Thị Lành 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Phân tích nhu cầu tổ chức 2. Phân tích các yêu cầu của công việc và trình độ của nhân viên 3.

Phân tích kỹ năng hiện tại của nhân viên 4. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển cụ thể 1. Phân tích nhu cầu tổ chức Mục tiêu đào tạo được xác định phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp, bao gồm:  Phục vụ mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp (1 năm)  Phục vụ mục tiêu trung và dài hạn của doanh nghiệp (2 -5 năm, theo tầm nhìn chiến lược)  Phục vụ mục tiêu phát triển cá nhân (khi doanh nghiệp chưa có nhu cầu đào tạo) nhằm tăng sự gắn kết hoặc phát triển lộ trình sự nghiệp. Phân tích các yêu cầu của công việc và trình độ của nhân viên Tăng trình độ, kiến thức, kĩ năng hiện tại của các cán bộ, nhân viên là mục tiêu chung của quá trình đào tạo.

Vai trò của các hoạt động nghiên cứu, xác định nhu cầu đào tạo sẽ tùy thuộc vào sự phân công công việc và nhu cầu đổi mới, hoàn thiện hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp. Thu thập dữ liệu để xác định về kỹ năng cần thiết sẽ giúp bạn phát hiện khoảng trống giữa:  Kỹ năng/năng lực hiện tại với mong muốn  Hiệu suất hiện tại và mong muốn 3. Phân tích kỹ năng hiện tại của nhân viên Việc phân tích kỹ năng hiện tại của nhân viên được thực hiện thông qua gặp gỡ với các thành viên chủ chốt và xem xét những khía cạnh:  Nhiệm vụ trọng tâm của nhóm là gì?  Hiệu quả các chương trình đào tạo được thực hiện?  Các vấn đề cấp bách nhất là gì?  Đào tạo những gì sẽ cải thiện hiệu suất của nhóm? Một số phương pháp xác định: SVTH: Trần Thị Lành 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Hoàng - Phương pháp tính toán: Căn cứ vào tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết, thời gian lao động cần thiết và quỹ thời gian lao động - Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát người lao động tại nơi làm việc xem chất lượng, tốc độ, kỹ năng…từ đó thấy được người lao động còn yếu ở kỹ năng gì đó tiến hành đào tạo. Các lỗ hổng trong hệ thống doanh nghiệp thể hiện trong cách thức hoạt động, nhân viên không được trao quyền, lãnh đạo thường là người ra quyết định cuối cùng.

- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế một bảng hỏi dựa vào bản phân tích công việc xác định nhân viên còn thiếu kỹ năng gì tiến hành đào tạo. Tìm hiểu nguyên nhân, yếu tố kiến nhân viên không đạt hiệu quả cao nhất trong công việc. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển cụ thể Bây giờ là thời điểm xác định các chương trình đào tạo có cần thiết cho doanh nghiệp. Giai đoạn này sẽ quyết định xem những khoảng trống về kỹ năng hay hiệu suất nào sẽ được ưu tiên trong kế hoạch phát triển.

Xác định kỹ năng trình độ sau quá trình đào tạo, số lượng nhân sự tham gia, nội dung, thời gian đào tạo… Mục tiêu càng cụ thể kết quả đào tạo càng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Công Tác Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Tại Chi Nhánh Đà Nẵng Của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT" của tác giả Trần Thị Lành, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Hoàng, thuộc trường Đại học Huế, năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh Đà Nẵng của FPT Telecom, từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo. Nội dung bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để cải thiện quy trình này.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân sự và đào tạo trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa", nơi phân tích các yếu tố tạo động lực cho nhân viên, hay "Nâng cao chất lượng quản lý nhân sự tại nhà hàng Daruma Indochina Plaza Hà Nội", bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhân sự trong ngành dịch vụ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam", để thấy được mối liên hệ giữa năng suất lao động và hiệu quả công việc trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý nguồn nhân lực.