Báo cáo thực tập: Kế toán tiền gửi ngân hàng tại TNHH Việt Phúc Hưng - Phan Bình Vũ

Hướng dẫn chi tiết kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng. Tìm hiểu quy trình hạch toán, đối chiếu số liệu và đảm bảo tuân thủ quy định

Trường đại học

Đại học Thủ Dầu Một

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2020

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tiền gửi ngân hàng tại Việt Phúc Hưng

Kế toán tiền gửi ngân hàng là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng, khoản mục này được hạch toán trên tài khoản 112 theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Tiền gửi ngân hàng bao gồm các khoản tiền mặt gửi tại ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động thanh toán, chi tiêu và dự trữ. Công ty Việt Phúc Hưng sử dụng nhiều hình thức thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản và séc bảo chi. Khi nhận được chứng từ từ ngân hàng, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu có chênh lệch giữa số liệu sổ kế toán và chứng từ ngân hàng, doanh nghiệp phải thông báo để xác minh xử lý kịp thời. Cuối tháng, kế toán ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê từ ngân hàng. Số chênh lệch chưa xác định nguyên nhân được ghi vào TK 138 hoặc TK 338 chờ xử lý. Việc hạch toán chi tiết theo từng loại tiền và từng tài khoản ngân hàng giúp kiểm soát dòng tiền hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền doanh nghiệp gửi vào tài khoản tại các ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán, tiền gửi ngân hàng thuộc nhóm tài sản ngắn hạn, được phản ánh trên TK 112. Vai trò của khoản mục này rất quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tiền gửi ngân hàng giúp đảm bảo khả năng thanh toán, tạo niềm tin với đối tác và khách hàng. Tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng, tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Điều này phản ánh chính sách dự trữ tiền mặt an toàn của công ty. Việc quản lý tốt tiền gửi ngân hàng giúp doanh nghiệp chủ động trong các giao dịch thanh toán, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt tiền mặt.

1.2. Cơ chế hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng

Cơ chế hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế. Các chứng từ thanh toán bao gồm phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu và sao kê ngân hàng. Cuối kỳ kế toán, bộ phận kế toán thực hiện đối chiếu số dư TK 112 với xác nhận số dư từ ngân hàng. Mọi chênh lệch phải được ghi nhận và xử lý theo nguyên tắc kế toán. Khoản thấu chi ngân hàng không ghi âm trên TK 112 mà phản ánh tương tự khoản vay ngân hàng. Hệ thống sổ chi tiết được mở theo từng loại tiền và từng tài khoản để phục vụ kiểm tra.

II. Phân tích thực trạng tiền gửi ngân hàng tại Việt Phúc Hưng

Phân tích tình hình tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng giai đoạn 2017-2019 cho thấy xu hướng tăng trưởng mạnh. Năm 2017, tiền gửi ngân hàng ở mức cơ sở. Đến năm 2018, khoản mục này tăng hơn gấp đôi với tốc độ tăng 112,79% do công ty thu hồi các khoản thu dài hạn. Năm 2019, tiền gửi ngân hàng tăng đột biến với tốc độ 2.718,97% so với năm 2018. Nguyên nhân chính là khách hàng thanh toán tiền hàng đúng hạn. Phân tích tỷ số thanh toán nhanh cho thấy công ty có khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tiền gửi ngân hàng quá cao cũng đặt ra vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn. Công ty cần cân đối giữa dự trữ tiền mặt an toàn và đầu tư sinh lời. Phân tích theo chiều dọc và chiều ngang giúp đánh giá toàn diện vị thế tài chính của doanh nghiệp trong ngành.

2.1. Phân tích xu hướng tiền gửi ngân hàng qua các năm

Xu hướng tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng tăng liên tục qua ba năm nghiên cứu. Giai đoạn 2017-2018, tiền gửi tăng 73.736 đồng, tương ứng 112,79%. Nguyên nhân chính là công ty tích cực thu hồi công nợ dài hạn từ đối tác. Giai đoạn 2018-2019, mức tăng trưởng đạt 2.718,97%, phản ánh hoạt động kinh doanh thuận lợi. Khách hàng thanh toán đúng hạn giúp dòng tiền vào ổn định. Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy công ty có chính sách dự trữ tiền mặt thận trọng. Tuy nhiên, cần đánh giá liệu mức dự trữ này có phù hợp với quy mô hoạt động hay không.

2.2. Đánh giá tỷ số thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn. Công thức tính bằng tiền mặt cộng các khoản tương đương tiền chia cho nợ ngắn hạn phải trả. Tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng, tỷ số này ở mức cao, cho thấy công ty có đủ tiền thanh toán ngay lập tức. Đây là tín hiệu tích cực về mặt an toàn tài chính. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán nhanh quá cao có thể phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu. Tiền gửi ngân hàng lớn đồng nghĩa với chi phí cơ hội bị bỏ lỡ. Công ty nên cân nhắc đầu tư phần tiền nhàn rỗi vào các kênh sinh lời hợp lý để tối đa hóa giá trị.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền gửi ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả quản lý tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, xây dựng chính sách quản lý dòng tiền rõ ràng với mức dự trữ tiền mặt hợp lý. Công ty nên xác định nhu cầu tiền mặt tối thiểu để duy trì hoạt động kinh doanh hàng ngày. Thứ hai, đa dạng hóa hình thức đầu tư cho phần tiền nhàn rỗi như gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc đầu tư ngắn hạn an toàn. Thứ ba, tăng cường công tác đối chiếu ngân hàng định kỳ để phát hiện sớm sai sót. Thứ tư, ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp theo dõi biến động tiền gửi thời gian thực. Thứ năm, xây dựng mối quan hệ tốt với nhiều ngân hàng để được hưởng lãi suất ưu đãi. Các giải pháp này giúp cân bằng giữa an toàn thanh toán và hiệu quả sinh lời từ tiền gửi ngân hàng.

3.1. Xây dựng chính sách quản lý dòng tiền hợp lý

Chính sách quản lý dòng tiền là nền tảng cho hiệu quả sử dụng tiền gửi ngân hàng. Công ty TNHH Việt Phúc Hưng cần xây dựng kế hoạch dòng tiền dựa trên dự báo thu chi hàng tháng, hàng quý. Mức dự trữ tiền mặt tối thiểu nên được tính toán dựa trên chi phí hoạt động cố định và các nghĩa vụ thanh toán bắt buộc. Phần tiền vượt mức dự trữ có thể chuyển sang đầu tư ngắn hạn sinh lời. Việc phân bổ tiền gửi giữa các ngân hàng khác nhau cũng giúp giảm rủi ro và tăng lợi nhuận. Công ty nên đặt mục tiêu tỷ số thanh toán nhanh ở mức hợp lý, vừa đảm bảo an toàn vừa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tiền gửi ngân hàng

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quản lý tiền gửi ngân hàng hiện đại. Công ty TNHH Việt Phúc Hưng nên đầu tư phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống ngân hàng điện tử. Công cụ này giúp theo dõi biến động số dư tài khoản thời gian thực, giảm sai sót thủ công. Tự động hóa quy trình đối chiếu ngân hàng tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác. Báo cáo tài chính được cập nhật liên tục hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kịp thời. Hệ thống cảnh báo khi số dư vượt ngưỡng giúp công ty chủ động điều chỉnh dòng tiền. Việc số hóa quản lý tiền gửi là xu hướng tất yếu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán tiền gửi ngân hàng

Nghiên cứu kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả khoản mục tài sản ngắn hạn này. Hệ thống kế toán tiền gửi ngân hàng được xây dựng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Quá trình hạch toán, đối chiếu và xử lý chênh lệch được thực hiện bài bản. Phân tích tài chính cho thấy tiền gửi ngân hàng tăng trưởng mạnh qua các năm, phản ánh hoạt động kinh doanh tích cực. Tuy nhiên, mức tiền gửi quá cao đặt ra bài toán về hiệu quả sử dụng vốn. Công ty cần cân nhắc đầu tư phần tiền nhàn rỗi để tối đa hóa lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc xây dựng quy trình quản lý tiền gửi ngân hàng. Bài học từ thực tiễn tại Việt Phúc Hưng giúp sinh viên kế toán hiểu rõ hơn về quy trình hạch toán và quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tại Việt Phúc Hưng

Thực tiễn kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Việt Phúc Hưng rút ra nhiều bài học quý giá. Việc duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng giúp công ty được hỗ trợ kịp thời trong giao dịch. Công tác đối chiếu sổ sách thường xuyên giúp phát hiện và xử lý sai sót nhanh chóng. Hệ thống chứng từ đầy đủ, rõ ràng là cơ sở cho việc kiểm tra và kiểm toán. Bài học quan trọng nhất là cần cân đối giữa dự trữ tiền mặt an toàn và đầu tư sinh lời. Doanh nghiệp nên xây dựng chính sách tiền gửi linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh. Kinh nghiệm thực tế này bổ sung kiến thức quý báu cho công tác đào tạo kế toán.

4.2. Khuyến nghị cho công tác kế toán tiền gửi ngân hàng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra cho Công ty TNHH Việt Phúc Hưng. Thứ nhất, xây dựng quy trình quản lý tiền gửi ngân hàng chuẩn hóa với phân công trách nhiệm rõ ràng. Thứ hai, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về hạch toán ngoại tệ và đối chiếu ngân hàng. Thứ ba, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để tăng hiệu quả quản lý. Thứ tư, thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng tiền gửi để điều chỉnh chính sách phù hợp. Thứ năm, đa dạng hóa tài khoản ngân hàng để giảm rủi ro tập trung. Các khuyến nghị này giúp công ty tối ưu hóa quản lý tiền gửi ngân hàng trong dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn việt phúc hưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT PHÚC HƯNG 1.1 Giới thiệu công ty TNHH Việt Phúc Hưng 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12 tháng 5 năm 2004 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4602001409 do sở Kế Hoạch và đầu tư Bình Dương cấp lần đầu Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 4/6/2014. Tên công ty: Công ty TNHH Việt Phúc Hưng Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Collection Development Company limited Tổng diện tích công ty:20.888,2 m2 Tổng số vốn kinh doanh ban đầu: 35.000 đồng Địa chỉ trụ sở chính: ấp Bưng Thuốc, Xã Long Nguyên, Huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Mã số thuế: 0303311572 Fax: 02743558639 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: sản xuất đồ gỗ, mua bán đồ gỗ nội thất, đồ trang trí nội thất, đồ trang trí ngoại thất. Mặt hàng sản xuất chính của công ty: cửa, Tủ Bếp, Bàn, kệ.

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng về hàng hóa và chủng loại. Nắm bắt được nhu cầu thị trường của công ty đã được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất để góp phần làm đa dạng và phong phú thêm nguồn hàng hóa trên thị trường. Cơ sở vật chất của công ty được đầu tư hoàn toàn mới. Máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất ban đầu là 41 máy lớn nhỏ hoàn toàn mới được nhập khẩu từ nước ngoài.

Với số lượng lao động ban đầu là 57 người. Bước đầu đi vào hoạt động công ty gặp phải một số khó khăn như: thiếu vốn, thị trường tiêu thụ chưa ổn định, đội ngũ công nhân viên có tay nghề chưa nhiều,. và cũng do sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm trang trí nội thất. Để có thể đứng vững trên thị trường công ty phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường và phải luôn thay đổi kiểu dáng của sản phẩm để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

4 Qua quá trình đổi mới và tiếp cận thị trường. Hiện nay công ty đã là một trong những công ty phát triển tương đối mạnh trong lĩnh vực trang trí nội thất và đã mở rộng đầu tư sang nhiều nước khác trên thế giới. Đến nay tổng số vốn kinh doanh và tài sản của công ty đã trên 40 tỷ đồng. Mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng tăng thêm trên 8.000m2 và đội ngũ công nhân viên công ty đã tăng lên trên 150 người.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh Đặc điểm tình hình sản xuất của công ty Công ty TNHH Việt Phúc Hưng là công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất theo quy trình công nghệ các loại máy móc chuyên dụng.

Mô hình sản xuất của công ty bao gồm bốn phân xưởng chính trong đó bao gồm nhiều tổ đảm bảo chức năng và nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp của công ty. Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm từng phần công việc cụ thể. Tại phân xưởng sản xuất được bố trí thành các tổ sản xuất và các tổ sản xuất chịu sự giám sát trực tiếp của Tổ trưởng. Sản phẩm vận động lần lượt từ khâu này đến khâu khác cho đến khi hoàn thành.

Tổ trưởng là người điều hành các phân xưởng, thực hiện điều hành sản xuất, tổ chức chuẩn bị sản xuất, quản lý và kiểm tra chất lượng, thời gian giao hàng, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất,thường xuyên giám sát hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân. Quy trình công nghệ sản suất tại công ty Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ: của, tủ, bếp. và trang trí nội thất khác. Chính vì vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau: Gỗ được mua về tiến hành ngâm qua các hóa chất chống mối mọt sau đó được đưa vào lò sấy.

Sau khi sấy xong, gỗ được qua khâu rong, cắt, bào, xẻ và tiến hành sơ chế thành các chi tiết của sản phẩm. Sau khi sản phẩm được sơ chế thì chuyển sang bộ phận tinh chế và lắp ráp hoàn chỉnh. 5 Sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh mang đi chà nhám, nhún dầu và phun sơn. Sản phẩm hoàn thiện được kiểm tra và đóng gói tiến hành nhập kho.

Gỗ mua vào Xử lý mối mọt Gỗ đã sấy Chà nhám, nhún Tinh chế và lắp Rong, cắt, bào, dầu, và phun sơn ráp xẻ và sơ chế Kiểm tra và đóng gói Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Nguồn: Công ty TNHH Việt Phúc Hưng 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ tổ chức quản lý doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: 6 CHỦ TỊCH HĐQT (KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC) PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG XƯỞNG KINH KẾ TOÁN HÀNH PHÒNG SẢN DOANH TÀI CHÍNH KH-KT XUẤT XNK CHÍNH NHÂN SỰ Phân Phân Phân Phân xưởng xưởng xưởng xưởng sơ chế định hoàn đóng và hình lắp thiện gói lamin Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt Phúc Hưng Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Việt Phúc Hưng 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Tổng giám đốc: là người thực hiện chức năng điều hành quản lý mọi hoạt động của công ty, mọi vấn đề trong sản xuất kinh doanh. Đề ra phương án và nhiệm vụ phát triển của công ty,kế hoạch sản xuất hằng năm.

Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước pháp luật và tập thể người lao động về kết quả kinh doanh của công ty. Phó Giám đốc: Là người được tổng giám đốc ủy quyền điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi tổng giám đốc vắng mặt, có nghĩa vụ đề ra phương hướng và nhiệm vụ phát triển công ty, kế hoạch sản xuất của công ty hàng năm, đề xuất các vấn đề cần giải quyết. Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính, thu, chi, vay và đảm bảo các nguồn thu chi, chịu trách nhiệm trong công tác 7 lưu trữ chứng từ. Trực tiếp quản lý vốn và nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Theo dõi chi phí sản xuất và các hoạt động tiếp thị, hoạch toán kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý nhân sự, quản lý và phân phối nguồn lực, xây dựng và quản lý công tác tiền lương và các chế độ đối với người lao động như BHXH, BHYT và các chế độ do chính sách nhà nước ban hành. Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất trong năm. Khảo sát nền kinh tế trong nước và ngoài nước và định hướng cho những năm tiếp theo.

Tiến hành lập kế hoạch sản xuất, chỉ đạo việc lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa cải tiến các mặt hàng. Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất từng khâu trong quy trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm, trực tiếp chịu trách nhiệm sản xuất, đảm bảo chất lượng, số lượng sản phẩm, hàng hóa của công ty.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán nguyên công nợ công nợ tiền vật liệu, phải thu, phải trả lương và Thủ quỹ công cụ bán hàng và thanh kế toán dụng và tính z toán thuế cụ,tài sản sản phẩm Hình 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Việt Phúc Hưng 8 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công tác kế toán của đơn vị, giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực công tác kế toán thống kê của công ty đồng thời lập báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp các thông tin tài chính định kỳ của công ty cho các đối tượng liên quan như ngân hàng, đầu tư. Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, cuối kỳ đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên các báo cáo cho công ty.

Kế toán công nợ phải trả và thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi, đối chiếu công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp và thực hiện các nghiệp các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất tồn các nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ, tình hình tăng, giảm khấu hao tài sản cố định phân bổ các chi phí này cho các đối tượng liên quan Kế toán công nợ phải thu và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi đối chiếu công nợ phải thu cho từng khách hàng và tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm. Kế toán tiền lương và kế toán thuế: Thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thể công nhân viên của công ty, theo dõi bậc lương công nhân viên,đồng thời kiêm phụ trách việc lập bảng báo cáo thống kê theo quy định. Và căn cứ các hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra tiến hành lập bảng kê chi tiết lên tờ khai thuế và các báo cáo khác yêu cầu của cục thuế.

Thủ Quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi do phòng phát hành theo quy định, quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền, kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 1.1 Chính sách kế toán áp dụng Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành luật kế toán và chế độ kế toán theo quyết định số 200/2014TT. Niên độ kế toán được tiến hành theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung. 9 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hữu dụng dự tính của tài sản; tỉ lệ khấu hao Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ