Luận văn Kế toán bán hàng, xác định KQKD tại Medivet VN - Bùi Thị Hồng Nhung

Bài viết hướng dẫn quy trình kế toán bán hàng và phương pháp xác định kết quả kinh doanh chính xác, áp dụng thực tế tại Medivet Việt Nam. Giúp doanh nghiệp

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Medivet Việt Nam

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động cốt lõi trong quản lý tài chính doanh nghiệp thương mại. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Medivet Việt Nam, công tác kế toán bán hàng được xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo ghi nhận đầy đủ doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Medivet Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại dược phẩm thú y. Công ty áp dụng phương thức bán buôn và bán lẻ. Hệ thống kế toán sử dụng phần mềm MISA để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Quy trình bán hàng tại Medivet bao gồm lập hợp đồng, xuất kho, giao hàng và thanh toán. Mỗi bước đều có chứng từ kế toán đi kèm. Hóa đơn GTGT được xuất cho từng giao dịch. Phiếu thu, phiếu chi được lập từ phần mềm kế toán. Kế toán trưởng kiểm soát toàn bộ quy trình hạch toán. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hàng hóa được giao cho khách hàng và quyền sở hữu chuyển giao. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được hạch toán riêng biệt. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi giá vốn và các chi phí phát sinh.

1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thương mại Medivet Việt Nam

Công ty Cổ phần Thương mại Medivet Việt Nam được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm thú y, hóa chất chăn nuôi và thiết bị thú y. Công ty có trụ sở tại Hà Nội, mạng lưới phân phối trải rộng khắp các tỉnh thành. Medivet cung cấp đa dạng sản phẩm phục vụ ngành chăn nuôi và thú y. Bộ máy quản lý bao gồm Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Kho vận và các bộ phận hỗ trợ. Công ty áp dụng chính sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định của Bộ Tài chính.

1.2. Vai trò của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng đóng vai trò trung tâm trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp thương mại. Bộ phận này ghi nhận toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Kế toán bán hàng theo dõi các khoản phải thu khách hàng, kiểm soát công nợ và đối chiếu sổ sách. Đồng thời, kế toán bán hàng phối hợp với bộ phận kho để kiểm soát xuất nhập hàng hóa. Mọi giao dịch bán hàng đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Hệ thống kế toán bán hàng cung cấp thông tin chính xác phục vụ quản trị và ra quyết định kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Medivet

Thực trạng kế toán bán hàng tại Medivet Việt Nam cho thấy nhiều điểm đáng chú ý về quy trình và phương pháp hạch toán. Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chính là bán buôn và bán lẻ. Phương thức bán buôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu. Thanh toán được thực hiện qua tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Quy trình ghi nhận doanh thu tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh thu bán hàng được xác định căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng khoản mục. Tuy nhiên, một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán. Việc kiểm soát chứng từ chưa chặt chẽ ở một số khâu. Thời gian xử lý hóa đơn đôi khi bị chậm trễ. Công tác đối chiếu công nợ cần được cải thiện thường xuyên hơn.

2.1. Phương thức bán hàng và quy trình thanh toán tại Medivet

Medivet áp dụng hai phương thức bán hàng chính. Bán buôn phục vụ các đại lý, cửa hàng vật tư nông nghiệp với số lượng lớn, giá ưu đãi. Bán lẻ phục vụ khách hàng cá nhân, hộ chăn nuôi nhỏ. Thanh toán qua tiền mặt áp dụng cho giao dịch nhỏ lẻ, kế toán lập phiếu thu từ phần mềm MISA. Thanh toán chuyển khoản ngân hàng được sử dụng cho giao dịch lớn, căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng để hạch toán. Hóa đơn GTGT là chứng từ quan trọng nhất, được ký cả 3 liên và lưu trữ theo quy định.

2.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng tại Medivet được ghi nhận theo nguyên tắc phát sinh, tức là khi hàng hóa được giao cho khách hàng và quyền sở hữu chuyển giao. Hóa đơn GTGT là căn cứ chính để ghi nhận doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thanh toán sớm, hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng hoặc sai chủng loại, giảm giá hàng bán theo chính sách khuyến mãi. Mỗi khoản giảm trừ được hạch toán riêng trên hệ thống kế toán, đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu thực tế.

III. Phương pháp kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Medivet

Phương pháp kế toán chi phí tại Medivet được xây dựng theo hệ thống tài khoản quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm kinh doanh dược phẩm thú y, nơi hàng hóa nhập khẩu đa dạng và giá biến động. Chi phí bán hàng bao gồm lương nhân viên kinh doanh, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo và các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương ban giám đốc, chi phí văn phòng, khấu hao tài sản cố định và các chi phí hành chính khác. Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là lãi vay ngân hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá. Kết quả kinh doanh được xác định bằng công thức: LNST = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính + Thu nhập khác - Chi phí khác - Thuế TNDN. Hệ thống kế toán MISA hỗ trợ tự động tính toán và tổng hợp kết quả kinh doanh theo kỳ kế toán.

3.1. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng

Giá vốn hàng xuất bán tại Medivet được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tính giá bình quân của từng loại hàng hóa tồn kho. Số lượng xuất bán nhân với giá bình quân để ra giá vốn. Chi phí bán hàng được hạch toán vào TK 641, bao gồm: lương nhân viên kinh doanh, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí tiếp thị và quảng cáo sản phẩm. Mọi chi phí phải có chứng từ hợp lệ theo quy định.

3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào TK 642, bao gồm nhiều khoản mục chi tiết. Chi phí nhân viên quản lý chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm của ban giám đốc và nhân viên hành chính. Chi phí vật liệu quản lý bao gồm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ. Khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý được tính hàng tháng. Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là lãi vay ngân hàng, được hạch toán vào TK 635. Chi phí khác bao gồm lỗ thanh lý tài sản cố định.

IV. Kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng tại Medivet Việt Nam

Qua quá trình nghiên cứu thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Medivet Việt Nam, có thể rút ra nhiều nhận xét và đề xuất quan trọng. Hệ thống kế toán của công ty cơ bản tuân thủ đúng quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Phần mềm MISA được sử dụng hiệu quả trong hạch toán hàng ngày. Tuy nhiên, một số vấn đề cần được cải thiện để nâng cao chất lượng công tác kế toán. Thứ nhất, cần tăng cường kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng. Thứ hai, công tác đối chiếu công nợ nên được thực hiện thường xuyên hơn, ít nhất hàng tuần thay vì hàng tháng. Thứ ba, cần xây dựng quy trình lưu trữ chứng từ điện tử để giảm thiểu rủi ro mất mát. Thứ tư, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán ngày càng trở nên cấp thiết. Medivet nên đầu tư vào hệ thống ERP tích hợp toàn bộ quy trình từ đặt hàng đến thanh toán. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình, giảm sai sót và cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh chiến lược.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống kế toán hiện tại

Hệ thống kế toán tại Medivet có nhiều ưu điểm nổi bật. Phần mềm MISA giúp hạch toán nhanh chóng, chính xác và giảm thiểu sai sót thủ công. Quy trình bán hàng được chuẩn hóa với đầy đủ chứng từ theo quy định. Tuy nhiên, hệ thống còn một số nhược điểm cần khắc phục. Việc kiểm soát chứng từ đầu vào chưa chặt chẽ ở một số khâu. Công tác đối chiếu công nợ chưa được thực hiện thường xuyên. Thời gian xử lý một số nghiệp vụ còn chậm so với yêu cầu thực tế.

4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Medivet, cần thực hiện các giải pháp cụ thể. Tăng cường kiểm soát nội bộ bằng cách xây dựng quy trình phê duyệt nhiều cấp cho giao dịch lớn. Thiết lập hệ thống đối chiếu công nợ tự động hàng tuần. Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán hoặc chuyển sang hệ thống ERP tích hợp. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Xây dựng quy trình lưu trữ chứng từ điện tử hiện đại, dễ truy xuất khi cần kiểm tra.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại medivet việt nam luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty CP Thương Mại MEDIVET Việt Nam. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty CP Thương Mại MEDIVET Việt Nam. SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 3 Học viện Tài Chính CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Bán hàng và phƣơng thức bán hàng 1. Khái niệm và đặc điểm bán hàng  Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thƣơng mại, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.  Đặc điểm quá trình bán hàng:  Có sự thỏa thuận trao đổi giữa ngƣời mua và ngƣời bán.

 Ngƣời bán đồng ý bán, ngƣời mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền.  Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: ngƣời sở hữu mất quyền sở hữu còn ngƣời mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán.  Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách hàng một khối lƣợng hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Các phương thức bán hàng 1.Phương thức bán buôn Bán buôn gồm hai phƣơng thức là bản buôn qua kho và bản buôn vận chuyển thẳng.

 Bán buôn qua kho: là hàng đƣợc giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn, nó đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức là: Giao hàng trực tiếp tại kho và chuyển hàng cho bên mua.  Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: bên bán xuất hàng từ kho và SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài Chính giao trực tiếp cho bên mua. Hàng đƣợc ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng.  Hình thức chuyển hàng: bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng.

Hàng đƣợc coi là bản khi bên mua đã nhận đƣợc hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận.  Bán buôn vận chuyển thẳng: là hàng đƣợc giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của xí nghiệp bán buôn. Phƣơng thức bán buôn này cũng đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.  Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Doanh nghiệp nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình.

Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng đƣợc coi là bán.  Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình. Khi nào đến tay khách hàng đƣợc họ kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì hàng đƣợc coi là bán.Phương thức bán lẻ Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. Qua khâu bán lẻ, hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lƣu thông, giá trị của nó đƣợc thực hiện đầy đủ.

Bán lẻ gồm hai phƣơng thức là: Bán lẻ thu tiền trực tiếp và Bán lẻ thu tiền tập trung.  Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng. Việc thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng hóa hoàn toàn chịu trách nhiệm.  Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhiều nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn.

Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài Chính nhân viên bán hàng giao hàng cho khách hàng. Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng. Kết quả kinh doanh và phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện.

Kết quả kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thƣờng và hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh thông thƣờng là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính: Kết quả từ hoạt Tổng doanh thu Giá vốn của hàng động bán hàng thuần từ bán xuất đã bán và CPBH và và cung cấp = hàng và cung cấp - chi phí thuế - CPQLDN dịch vụ dịch vụ TNDN Kết quả từ hoạt Tổng DT thuần về Chi phí hoạt động = - động tài chính hoạt động tài chính tài chính Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp). Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài Chính 1.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán bán hàng 1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ.  Doanh thu bán hàng  Khái niệm về doanh thu  Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.  Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.  Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.  Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

 Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng:  Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, khi viết hóa đơn bán hàng cần ghi rõ giá bán chƣa thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài Chính đƣợc phản ánh theo giá tiền bán hàng chƣa thuế GTGT.  Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu đƣợc phản ánh trên tổng giá thanh toán.

 Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì do: thu tính trên tổng giá bán.  Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đƣợc theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài Chính Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng chịu thuế XK, TTĐB, BVMT  Các khoản giảm trừ doanh thu  Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.  Khái niệm:  Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài Chính hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.  Trình tự kế toán Kết chuyển giảm trừ doanh thu Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

SV: Bùi Thị Hồng Nhung Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp 10 Học viện Tài Chính  Giảm giá hàng bán: Là giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.  Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Nhƣ hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lƣợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần).

 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:  Cách giảm trừ doanh thu phải đƣợc hạch toán riêng.  Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ