Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử Phát thanh Truyền hình - HVTC

Nghiên cứu chi tiết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử Phát thanh Truyền hình. Phân tích quy trình kế

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Bộ phận này đảm nhận việc ghi nhận, phản ánh toàn bộ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tính toán lợi nhuận cuối kỳ. Tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, hoạt động này bao gồm nhiều khâu từ lập hóa đơn, theo dõi công nợ đến xác định giá vốn hàng bán. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn năm điều kiện theo chuẩn mực kế toán. Các điều kiện bao gồm chuyển giao rủi ro, không nắm giữ quyền quản lý, doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí. Giá trị doanh thu được tính theo giá trị hợp lý của hàng hóa, có xét đến các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá. Kết quả kinh doanh cuối cùng là hiệu số giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ.

1.1. Khái niệm và bản chất kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình ghi nhận, tổng hợp và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Bản chất của kế toán bán hàng xoay quanh việc xác định doanh thu, giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan. Doanh thu bán hàng phản ánh tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng. Giá vốn hàng bán thể hiện chi phí sản xuất hoặc giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng bao gồm tài khoản 511 cho doanh thu bán hàng, tài khoản 632 cho giá vốn và các tài khoản chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Công tác kế toán bán hàng đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1.2. Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng

Nhiệm vụ chính của kế toán bán hàng bao gồm ghi nhận đầy đủ doanh thu theo đúng thời điểm phát sinh, xác định chính xác giá vốn hàng bán và tính toán kết quả kinh doanh cuối kỳ. Bộ phận kế toán phải theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách hàng, đối chiếu số liệu thường xuyên để đảm bảo tính trung thực. Yêu cầu quản lý đòi hỏi hệ thống sổ sách rõ ràng, phân loại doanh thu theo loại sản phẩm và kênh phân phối. Việc kiểm soát hóa đơn chứng từ phải tuân thủ quy định thuế hiện hành. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần được lập kịp thời phục vụ công tác quản trị và ra quyết định. Hệ thống kế toán máy hỗ trợ tăng hiệu quả xử lý dữ liệu và giảm sai sót trong quá trình ghi chép.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ điện tử

Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ điện tử phản ánh rõ nét đặc thù của ngành công nghệ điện tử truyền hình. Công ty thực hiện đa dạng hình thức bán hàng bao gồm bán trực tiếp, bán qua đại lý và bán theo hợp đồng dự án. Hệ thống ghi nhận doanh thu được tổ chức theo từng loại sản phẩm và khu vực địa lý. Công tác thu thập thông tin bán hàng bắt đầu từ phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và biên bản giao nhận hàng hóa. Các chứng từ này được tập hợp và chuyển sang bộ phận kế toán để ghi sổ. Giá vốn hàng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo nguyên tắc phát sinh. Số liệu được tổng hợp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích và đánh giá hiệu quả.

2.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả

Hoạt động bán hàng tại công ty có những đặc điểm riêng biệt do tính chất sản phẩm công nghệ điện tử. Sản phẩm đa dạng từ thiết bị phát thanh truyền hình đến linh kiện điện tử tiêu dùng. Khách hàng bao gồm cả tổ chức nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Phương thức thanh toán linh hoạt từ tiền mặt, chuyển khoản đến trả góp. Việc xác định kết quả kinh doanh cần tính đến các yếu tố bảo hành, đổi trả đặc thù của sản phẩm điện tử. Kỳ kế toán được chia theo tháng, quý và năm để phục vụ báo cáo tài chính định kỳ.

2.2. Hệ thống sổ sách và trình bày thông tin kế toán

Hệ thống sổ sách kế toán bán hàng tại công ty bao gồm sổ cái tổng hợp, sổ chi tiết theo dõi doanh thu và sổ công nợ phải thu. Các tài khoản chính sử dụng gồm tài khoản 511 cho doanh thu bán hàng, tài khoản 512 cho doanh thu hoạt động khác, tài khoản 632 cho giá vốn hàng bán. Sổ chi tiết theo dõi doanh thu được phân loại theo nhóm sản phẩm và khách hàng. Thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thông tin bổ sung chi tiết.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng, công ty cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Đầu tiên là hoàn thiện hệ thống chứng từ điện tử nhằm giảm thời gian xử lý và tăng độ chính xác số liệu. Việc áp dụng phần mềm kế toán tích hợp giúp kết nối tự động giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán. Công ty nên xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn cho nghiệp vụ bán hàng và thu tiền. Đào tạo nâng cao năng lực nhân viên kế toán về chuẩn mực kế toán mới và quy định thuế hiện hành. Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị theo thời gian thực giúp ban lãnh đạo theo dõi sát hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, công ty cần thường xuyên đối chiếu công nợ khách hàng và đánh giá khả năng thu hồi để trích lập dự phòng phù hợp.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán bán hàng

Công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa công tác kế toán bán hàng. Phần mềm kế toán ERP cho phép tích hợp toàn bộ quy trình từ đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến ghi nhận doanh thu. Hệ thống tự động cảnh báo khi có sai lệch giữa số liệu bán hàng và tồn kho. Việc sử dụng hóa đơn điện tử giúp giảm thời gian xử lý và lưu trữ chứng từ. Báo cáo tài chính được lập tự động dựa trên dữ liệu phát sinh thực tế. Công nghệ đám mây cho phép truy cập dữ liệu từ nhiều địa điểm, hỗ trợ quản lý tập trung cho công ty có nhiều chi nhánh.

3.2. Hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh

Quy trình xác định kết quả kinh doanh cần được chuẩn hóa theo từng bước rõ ràng. Bước đầu tiên là tập hợp đầy đủ doanh thu phát sinh trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích. Tiếp theo là xác định chính xác giá vốn hàng bán bằng phương pháp phù hợp với đặc thù sản phẩm. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cần được phân bổ hợp lý vào từng kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu, hàng trả lại phải được ghi nhận kịp thời. Cuối cùng là tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận sau thuế. Quy trình này cần được tài liệu hóa và áp dụng thống nhất trong toàn công ty.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong quản trị tài chính doanh nghiệp công nghệ điện tử. Qua nghiên cứu thực tiễn tại công ty, hệ thống kế toán bán hàng đã cơ bản đáp ứng yêu cầu ghi nhận và báo cáo. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về tốc độ xử lý chứng từ và khả năng phân tích dữ liệu chuyên sâu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào ứng dụng công nghệ, hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực nhân sự. Việc áp dụng phần mềm kế toán tích hợp sẽ giảm đáng kể thời gian xử lý và tăng độ tin cậy số liệu. Hệ thống báo cáo quản trị cải tiến giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời. Công ty cần duy trì việc cập nhật chuẩn mực kế toán mới để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

4.1. Ý nghĩa của kế toán bán hàng đối với quản trị doanh nghiệp

Kế toán bán hàng cung cấp thông tin thiết yếu cho quá trình ra quyết định quản trị. Số liệu doanh thu giúp đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh và điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ. Phân tích giá vốn hàng bán hỗ trợ kiểm soát chi phí sản xuất và tối ưu hóa biên lợi nhuận. Theo dõi công nợ phải thu giúp quản lý dòng tiền và đánh giá rủi ro tín dụng. Báo cáo kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp. Thông tin kế toán bán hàng cũng phục vụ công tác lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn.

4.2. Định hướng phát triển công tác kế toán bán hàng trong tương lai

Tương lai của kế toán bán hàng hướng đến tự động hóa và trí tuệ nhân tạo. Công nghệ blockchain có thể tăng tính minh bạch trong giao dịch bán hàng và theo dõi chuỗi cung ứng. Phân tích dữ liệu lớn giúp dự báo xu hướng tiêu thụ và tối ưu hóa chính sách giá. Kế toán quản trị tích hợp với kế toán tài chính tạo ra hệ thống thông tin toàn diện. Chuẩn mực kế toán quốc tế tiếp tục được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư công nghệ và đào tạo nhân lực để thích ứng với thay đổi. Sự kết hợp giữa chuyên môn kế toán và công nghệ sẽ định hình bộ phận kế toán bán hàng hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điện điện tử phát thanh truyền hình luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Bán hàng theo góc độ kinh tế là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Tức là từ “hàng” chuyển sang “tiền”( hay H-T). Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính như sau: Thứ nhất, có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

Thứ hai, có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Thứ ba, trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. Quá trình bán hàng có thể chia thành hai giai đoạn: • Giai đoạn 1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết để xuất giao hàng hóa cho khách hàng.

Sv: Vũ Vân Dung 6 Lớp: CQ55/21.09 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hương • Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (thông qua các giấy tờ hóa đơn,…). Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được tiền, đủ bù đắp các khoản chi phí để sản xuất hoặc có được sẳn phẩm và có lợi nhuận. - Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo nhiều phương thức bán hàng, trong đó bán buôn và bán lẻ luôn được coi là hai phương thức trọng yếu.

Hiện nay, các phương thức được mở rộng hơn theo xu hướng và như cầu người tiêu dùng, phải kể đến như : Bán hàng đại lý Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng xuất hàng giao cho bên nhân đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Doanh thu hàng bán được hạch toán khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Phương thức bán hàng trực tiếp Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp giao thành phẩm cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay.

có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau, tức là đảm bảo điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Bán hàng online: Doanh nghiệp sẽ đăng tải sản phẩm lên các kênh bán hàng online, kênh thương mại điện tử… và khách hàng sẽ truy cập internet để mua hàng, thanh toán online và đợi hàng được vận chuyển đến hoặc trả bằng tiền mặt cho bên vận chuyển. Doanh thu hàng bán được hạch toán khi chủ của kênh thương mại điện tử trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Sv: Vũ Vân Dung 7 Lớp: CQ55/21.09 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.

Bùi Thị Thu Hương Bán hàng trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu hàng hoá đó. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định. Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiền gốc và một phần lãi trả chậm.

Phương thức gửi hàng Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thoả thuận trong hợp đồng. Khách hàng có thể là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thoả mãn điều kiện ghi nhận doanh thu. Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu thành phẩm cho khách hàng.

Các phương thức trao đổi không tương tự Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư của mình để đổi lấy vật tư, sản phẩm của người mua. Giá trao đổi là giá bán của sản phẩm, vật tư đó trên thị trường. Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp: - Xuất kho lấy hàng ngay - Xuất hàng trước, lấy vật tư sản phẩm sau - Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau Sv: Vũ Vân Dung 8 Lớp: CQ55/21.09 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hương Các trường hợp khác được coi là bán hàng Trên thực tế ngoài các phương thức bán hàng như trên, thành phẩm của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới hình thức khác.

Đó là khi doanh nghiệp xuất thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp. Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính thì: “ Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động, giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ ké toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bán cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Sv: Vũ Vân Dung 9 Lớp: CQ55/21.09 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hương 1. Chi phí và các loại chi phí được phản ánh vào báo cáo xác định kết quả kinh doanh Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu.

Giá vốn hàng bán: phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.

Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. o Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phảm, háng hóa và cung cấp dịch vụ. o Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí, khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái.

Sv: Vũ Vân Dung 10 Lớp: CQ55/21.09 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hương Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một lỳ kế toán.

Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không. Do đó, giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tạo điều kiện để phát triển, từng bước đưa công tác hạch toán kế toán vào nề nếp. Thông qua số liệu của kế toán, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về giá mua, giá bán và lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ