Kế toán bán hàng và xác định KQKD tại CTCP Thăng Long - Luận văn Trần Thu Thủy

Luận văn phân tích chuyên sâu về kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại Thăng Long. Nghiên

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một trong những nội dung cốt lõi của hệ thống kế toán doanh nghiệp thương mại. Hoạt động bán hàng tạo ra doanh thu, là nguồn thu nhập chính nuôi sống doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng. Thứ nhất, ghi nhận doanh thu bán hàng theo đúng thời điểm ghi nhận quy định tại chuẩn mực kế toán số 14. Thứ hai, tính toán giá vốn hàng bán một cách chính xác. Thứ ba, tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối cùng, xác định kết quả kinh doanh bằng cách so sánh doanh thu thuần với tổng chi phí. Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại Thăng Long, công tác kế toán bán hàng được thực hiện theo hình thức nhật ký chung. Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm TK 511 cho doanh thu, TK 632 cho giá vốn hàng bán, TK 641 cho chi phí bán hàng và TK 642 cho chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc tổ chức kế toán bán hàng khoa học giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh và đưa ra quyết định quản lý kịp thời.

1.1. Bản chất và ý nghĩa của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại phản ánh toàn bộ quá trình tiêu thụ hàng hóa từ khâu xuất kho đến khâu thu tiền. Bản chất của kế toán bán hàng là ghi nhận, tính toán và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng. Ý nghĩa của công tác này rất đa dạng. Về mặt tài chính, kế toán bán hàng giúp xác định chính xác doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng. Về mặt quản lý, thông tin kế toán bán hàng cung cấp dữ liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh từng loại hàng hóa, từng thị trường và từng kênh phân phối. Đồng thời, kế toán bán hàng còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và chế độ kế toán hiện hành.

1.2. Các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chi phối hoạt động bán hàng

Hoạt động kế toán bán hàng chịu sự chi phối của nhiều nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quan trọng. Chuẩn mực kế toán số 14 quy định về doanh thu và thu nhập khác, trong đó xác định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, doanh thu và chi phí được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên tắc phù hợp yêu cầu doanh thu phải được đối chiếu với chi phí phát sinh trong cùng kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác. Nguyên tắc trọng yếu ảnh hưởng đến mức chi tiết trình bày thông tin bán hàng trên báo cáo tài chính. Ngoài ra, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định cụ thể hệ thống tài khoản, sổ sách và chứng từ phục vụ kế toán bán hàng.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thăng Long

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và tư vấn đầu tư. Công ty được thành lập và phát triển qua nhiều năm, có quy mô hoạt động ổn định. Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nhật ký chung với đầy đủ các phân hệ kế toán. Về kế toán doanh thu bán hàng, công ty ghi nhận doanh thu khi hàng hóa được giao cho khách hàng và hóa đơn được xuất. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại. Giá vốn hàng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí bán hàng tập hợp tại TK 641 bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao và các chi phí khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp tại TK 642 với các khoản mục tương tự. Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Công ty

Tại Công ty Thăng Long, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích khi hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng. Tài khoản TK 511 được sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại được ghi giảm trực tiếp vào TK 511. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, sử dụng tài khoản TK 632. Hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá mua thực tế bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển. Khi bán hàng, giá vốn được xác định dựa trên đơn giá bình quân của hàng tồn kho tại thời điểm xuất bán. Phương pháp này đảm bảo tính ổn định và dễ thực hiện cho doanh nghiệp thương mại.

2.2. Kế toán chi phí bán hàng chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh

Chi phí bán hàng tại Công ty Thăng Long được tập hợp tại TK 641 với các tài khoản chi tiết như chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411), chi phí vật liệu bán hàng (TK 6412), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6414) và các chi phí khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp tại TK 642 với cấu trúc tương tự, bao gồm lương ban giám đốc, chi phí văn phòng phẩm, thuế phí và lệ phí. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng. Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) ghi nhận lãi vay phải trả. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ các tài khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lợi nhuận hoặc lỗ ròng từ hoạt động kinh doanh.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thăng Long

Qua phân tích thực trạng, luận văn đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Thăng Long. Giải pháp đầu tiên liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin. Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để thay thế hình thức nhật ký chung thủ công. Phần mềm này có giao diện thân thiện, tốc độ xử lý nhanh và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Giải pháp thứ hai tập trung vào hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu. Công ty cần xây dựng quy trình bán hàng rõ ràng với đầy đủ chứng từ từ hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho đến hóa đơn bán hàng. Giải pháp thứ ba là cải thiện hệ thống quản lý chi phí. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý cần được phân loại chi tiết hơn để phục vụ phân tích và kiểm soát. Giải pháp thứ tư là nâng cao trình độ nhân viên kế toán thông qua đào tạo thường xuyên về chế độ kế toán mới và kỹ năng sử dụng phần mềm. Cuối cùng, công ty cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

3.1. Ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả hạch toán

Việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho Công ty Thăng Long. Phần mềm này cho phép tự động hóa các bút toán hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Hệ thống báo cáo đa dạng bao gồm cả báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, đáp ứng yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo. Fast Accounting cho phép kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu đẹp, dễ dàng truy xuất thông tin và đảm bảo tính chính xác. Người dùng có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi trên nhiều thiết bị khác nhau mà không cần cài đặt phần mềm trên máy chủ riêng. Đây là giải pháp công nghệ phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

3.2. Hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao chất lượng nhân sự

Bên cạnh ứng dụng công nghệ, Công ty Thăng Long cần hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng một cách hệ thống. Quy trình mới cần quy định rõ trình tự từ tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra tồn kho, xuất kho, lập hóa đơn đến ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ. Mỗi bước trong quy trình cần có chứng từ cụ thể và người chịu trách nhiệm. Về chất lượng nhân sự, công ty nên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ về chuẩn mực kế toán mới, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và sử dụng phần mềm kế toán. Nhân viên kế toán cần được cập nhật thường xuyên về các thay đổi trong chế độ kế toán và quy định thuế. Việc xây dựng quy trình rõ ràng kết hợp với đội ngũ nhân viên có trình độ sẽ đảm bảo thông tin kế toán bán hàng luôn chính xác, kịp thời và minh bạch.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ban đầu. Phần lý luận đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Các nguyên tắc kế toán, hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán được trình bày đầy đủ, bám sát chế độ kế toán hiện hành. Phần thực trạng đã phân tích chi tiết công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại Thăng Long. Kết quả cho thấy công ty đã tổ chức kế toán bán hàng tương đối đầy đủ theo hình thức nhật ký chung. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin, quy trình soát xét nội bộ và phân tích quản trị. Phần giải pháp đã đề xuất các kiến nghị cụ thể và khả thi. Ứng dụng thực tiễn của đề tài không chỉ giới hạn trong phạm vi Công ty Thăng Long mà còn có thể tham khảo cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô và đặc điểm tương tự. Kết quả kinh doanh phản ánh qua TK 911 là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược phát triển.

4.1. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của luận văn

Luận văn đạt được ba kết quả nghiên cứu chính. Kết quả thứ nhất là hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung bao gồm bản chất, ý nghĩa, nguyên tắc kế toán chi phối, hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán chi tiết. Kết quả thứ hai là phân tích toàn diện thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Thăng Long, từ kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý đến xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Kết quả thứ ba là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bao gồm ứng dụng phần mềm kế toán, hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng nhân sự. Các giải pháp này có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển đề tài

Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn đối với cả Công ty Thăng Long và các doanh nghiệp thương mại tương tự. Đối với công ty, các giải pháp đề xuất giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán, tăng cường kiểm soát nội bộ và hỗ trợ ra quyết định quản lý. Đối với các doanh nghiệp khác, luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích về cách tổ chức kế toán bán hàng và áp dụng phần mềm kế toán. Hướng phát triển đề tài có thể mở rộng sang phân tích mối quan hệ giữa thông tin kế toán bán hàng và hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng. Ngoài ra, nghiên cứu có thể tiếp tục đánh giá tác động của chuyển đổi số đến công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại thăng long luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về bán hàng và phương thức bán hàng - Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi hỏi tiền. - Các phương thức bán hàng: + Bán buôn: là hình thức cung ứng dịch vụ và bán hàng hóa với khối lượng lớn hoặc theo lô hàng với giá được chiết khấu hoặc giá gốc. Bán buôn thường được các trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối áp dụng.

Bao gồm 2 phương thức bán buôn:  Bán buôn qua kho: Là hoạt động doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ phải được xuất trực tiếp từ kho của mình.  Bán buôn không qua kho: Là hoạt động doanh nghiệp thương mại mua lại hàng hóa, nhận được hàng, không nhập về kho mà chuyển thẳng cho bên mua. + Bán lẻ: là phương thức bán hàng hóa, dịch vụ với số lượng ít, nhỏ lẻ, được áp dụng trực tiếp với người tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ấy. Bán lẻ có nhiều hình thức thực hiện đa dạng hơn bán buôn.

Cụ thể là:  Bản lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức nhân viên bán hàng sẽ bán sản phẩm và thu tiền trực tiếp của khách hàng ngay lúc đó.  Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời việc thu tiền và giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền, viết hoá đơn hoặc viết tích kê cho khách để khách đến quầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao. SV: Trần Thu Thủy 3 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính  Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá,mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.

 Bán trả góp: Với hình thức bán hàng này, khách hàng có thể trả tiền cho doanh nghiệp thành nhiều lần theo các chính sách trả góp. Doanh nghiệp sẽ nhận thêm được khoản lãi do khách hàng trả chậm.  Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: là hình thức bán hàng mà trong đó dsoanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.

Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. - Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác 1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không. Do đó, giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để đạt được mục đích đó.2 Bản chất và ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh  Bản chất: Quá trình bán hàng là quá trình chuyển sở hữu về hàng hóa và tiền tệ. Hoạt động bán hàng diễn ra sự trao đổi, thỏa thuận giữa người bán và người mua, người SV: Trần Thu Thủy 4 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính bán chấp nhận bán và xuất giao hàng, người mua chấp nhận mua và trả tiền hay chấp nhận trả tiền. Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.  Ý nghĩa của bán hàng xác định kết quả kinh doanh : - Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu háo rủi ro). - Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. - Do đó doanh nghiệp cần xem xét để biết nên kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất.

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các biện pháp quản lý chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trường ứng với khả năng của doanh nghiệp.3 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh và hoàn thành mục tiêu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cụ thể: - Giám sát hàng hóa chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả phương diện: + Quản lý về mặt số lượng: Phản ánh giá trị với giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất tồn kho, doanh nghiệp dự trữ sản phẩm kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý hàng hoá tồn kho lâu ngày, tránh ứ đọng vốn. SV: Trần Thu Thủy 5 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Quản lý về mặt chất lượng: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng hàng hoá ngày càng phải hoàn thiện hơn nữa, kiểu dáng chất lượng hàng hoá phải làm tốt công việc của mình, cất giữ bảo quản hợp lý từng loại hàng hoá tránh hư hỏng, giảm chất lượng hàng hoá. - Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức cung cấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm không ngừng tăng cường doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán. - Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn.

- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận. - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.2 Nội dung cơ bản của Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - Các chuẩn mực kế toán chủ yếu chi phối kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là: + Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung (VAS 01) quy định vềviệc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo cơ sở dồn tích. + Chuẩn mực kế toán số 04 - Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14) quy định về doanh thu bán hàng: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.

Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. SV: Trần Thu Thủy 6 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Nguyên tắc chủ yếu chi phối kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là: + Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành ngày 31/12/2001 thì doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữa hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.  Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. + Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp doanh nghiệp còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. + Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch + Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ