Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Cao đẳng Kế toán - Trường Cơ giới Ninh Bình

Giáo trình MH19 cung cấp kiến thức toàn diện về quản trị doanh nghiệp. Nắm vững nguyên tắc, chiến lược và công cụ thiết yếu giúp điều hành, phát triển kinh

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị doanh nghiệp trong đào tạo kế toán cao đẳng

Quản trị doanh nghiệp là môn học cốt yếu trong chương trình đào tạo ngành kế toán cao đẳng. Giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung bao gồm bốn chương chính: tổng quan về quản trị kinh doanh, các vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp, quản trị chi phí kinh doanh và quản trị nhân sự. Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị. Người học nắm được bản chất của hệ thống kinh doanh. Hiểu rõ các yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp. Nhận biết môi trường hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp. Giáo trình do nhóm giảng viên Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình biên soạn. Tài liệu chính thức sử dụng cho giảng dạy và học tập ngành kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng. Nội dung bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Kiến thức quản trị giúp sinh viên kế toán hiểu sâu hơn về quy trình vận hành doanh nghiệp. Kế toán viên cần nắm rõ cách doanh nghiệp hoạt động để thực hiện công việc hạch toán chính xác. Quản trị doanh nghiệp là nền tảng vững chắc cho nghề kế toán chuyên nghiệp.

1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động trong nền kinh tế thị trường với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp khác nhau. Căn cứ vào tính chất sở hữu, doanh nghiệp gồm doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và hỗn hợp. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, gồm doanh nghiệp công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Căn cứ vào quy mô, gồm doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm quản trị riêng biệt đòi hỏi phương pháp tiếp cận phù hợp.

1.2. Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị. Giá bán sản phẩm phải bù đắp được toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm nhiều khía cạnh: tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần, đảm bảo việc làm cho người lao động. Doanh nghiệp cũng cần thực hiện trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Cân đối giữa lợi nhuận và phát triển bền vững là thách thức lớn.

II. Các vấn đề cơ bản trong quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật. Nhà quản trị cần hiểu rõ các chức năng quản trị cơ bản. Bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Mỗi chức năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường vĩ mô gồm yếu tố chính trị, pháp luật, kinh tế và văn hóa xã hội. Môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng. Doanh nghiệp phải thích ứng liên tục với sự thay đổi của môi trường bên ngoài. Quản trị doanh nghiệp còn liên quan đến quá trình thành lập, giải thể và phá sản. Tạo lập doanh nghiệp mới đòi hỏi kế hoạch kinh doanh rõ ràng. Mua lại doanh nghiệp sẵn có là chiến lược mở rộng phổ biến. Phá sản xảy ra khi doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn. Đối với sinh viên kế toán, hiểu các vấn đề quản trị giúp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp một cách toàn diện.

2.1. Các chức năng quản trị doanh nghiệp

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất trong quản trị. Kế hoạch xác định mục tiêu, chiến lược và phương pháp đạt kết quả mong muốn. Tổ chức là việc sắp xếp nguồn lực và phân công nhiệm vụ cho các bộ phận. Lãnh đạo là khả năng hướng dẫn và động viên nhân viên đạt mục tiêu chung. Kiểm soát là quá trình giám sát và đánh giá kết quả hoạt động thực tế. Bốn chức năng này liên kết chặt chẽ với nhau. Sự phối hợp hiệu quả giữa các chức năng quyết định thành công của doanh nghiệp.

2.2. Môi trường kinh doanh và tác động đến doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh gồm hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp. Môi trường tổng quát tác động đến mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố chính trị và pháp luật định hình khuôn khổ hoạt động kinh doanh. Yếu tố kinh tế tác động đến sức mua của người tiêu dùng và chi phí sản xuất. Môi trường cận cạnh gồm đối thủ, nhà cung cấp và khách hàng trực tiếp. Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích môi trường để xây dựng chiến lược phù hợp. Khả năng thích ứng với thay đổi là yếu tố sống còn.

III. Quản trị chi phí và nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị chi phí kinh doanh là nhiệm vụ then chốt của mọi doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều khoản mục phức tạp. Doanh nghiệp phải chi trả cho nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhiên liệu năng lượng. Tiền lương và thưởng cho người lao động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí. Chi phí sửa chữa tài sản cố định, quản lý và bán hàng cũng cần được kiểm soát chặt chẽ. Quản trị nhân sự đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhân lực là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên cần được thực hiện bài bản. Chế độ đãi ngộ phù hợp giúp giữ chân người tài. Doanh nghiệp cần tính toán cân đối thu chi để đảm bảo phát triển bền vững. Các khoản chi phải được theo dõi, phân tích và kiểm soát thường xuyên. Lập quỹ dự trữ, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và quỹ phúc lợi là cần thiết. Đối với kế toán viên, quản trị chi phí là phần việc quan trọng hàng ngày. Kế toán phải hạch toán chính xác, kịp thời mọi khoản chi phí phát sinh.

3.1. Quản trị chi phí kinh doanh hiệu quả

Chi phí kinh doanh gồm ba nhóm chính: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí chặt chẽ từ khâu mua hàng đến bán thành phẩm. Phân tích biến động chi phí giúp phát hiện nguyên nhân tăng giảm kịp thời. Áp dụng biện pháp tiết kiệm trong mọi khâu sản xuất mang lại hiệu quả rõ rệt. Đầu tư công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí nhân công và tăng năng suất. Kiểm soát hàng tồn kho tránh lãng phí nguyên vật liệu. Mỗi đồng chi phí tiết kiệm được đều tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2. Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự bao gồm bốn hoạt động chính: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ người lao động. Tuyển dụng đúng người đúng việc là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên cần thực hiện thường xuyên. Đánh giá hiệu quả công việc bằng tiêu chí rõ ràng, minh bạch và công bằng. Chế độ lương thưởng và phúc lợi phải tương xứng với năng lực và đóng góp. Môi trường làm việc tốt giúp tăng năng suất lao động và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Quản trị nhân sự hiệu quả là chìa khóa thành công bền vững của mọi doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản trị doanh nghiệp cho kế toán

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp có giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn nghề kế toán. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ quy trình vận hành doanh nghiệp từ góc độ quản trị. Người học có thể vận dụng kiến thức vào khởi sự kinh doanh và quản lý hiệu quả. Kỹ năng quản trị hỗ trợ công việc kế toán chuyên môn đạt kết quả tốt hơn. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, quản trị doanh nghiệp ngày càng giữ vai trò quan trọng. Doanh nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa và công nghiệp hóa. Đội ngũ kế toán viên cần nắm vững kiến thức quản trị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao. Quản trị doanh nghiệp là thuộc tính tự nhiên của mọi quá trình lao động xã hội. Như Karl Marx đã chỉ ra, sản xuất quy mô lớn cần có sự chỉ đạo phối hợp nhịp nhàng. Dàn nhạc cần nhạc trưởng giỏi, doanh nghiệp cần nhà quản trị tài năng. Giáo trình là nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghề nghiệp lâu dài. Kiến thức quản trị kết hợp kỹ năng kế toán tạo lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường lao động.

4.1. Vai trò của kiến thức quản trị đối với kế toán viên

Kế toán viên cần hiểu quản trị doanh nghiệp để thực hiện tốt công việc chuyên môn. Hiểu quy trình sản xuất giúp hạch toán chi phí chính xác và kịp thời hơn. Nhận biết chiến lược kinh doanh hỗ trợ lập kế hoạch tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp. Kế toán viên tham gia tích cực vào quá trình ra quyết định của nhà quản trị cấp cao. Báo cáo kế toán phải phục vụ đầy đủ nhu cầu thông tin quản trị nội bộ. Kiến thức quản trị giúp kế toán viên tư vấn tài chính cho ban lãnh đạo. Đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng trong thị trường lao động hiện đại.

4.2. Xu hướng phát triển quản trị doanh nghiệp hiện đại

Quản trị doanh nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ nhờ ứng dụng công nghệ số hiện đại. Phần mềm quản lý doanh nghiệp giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm sai sót. Phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Quản trị nhân sự hiện đại chú trọng phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng số. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa tổ chức linh hoạt, sáng tạo và đổi mới liên tục. Xu hướng quản trị bền vững được nhiều doanh nghiệp quan tâm áp dụng rộng rãi. Sinh viên kế toán cần cập nhật kiến thức mới để đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/05/2026
Mh19 giao trinh quan tri doanh nghiep

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mã chương: QTDN01 Giới thiệu: Nội dung chương giới thiệu những kiến thức cơ bản của kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cũng như những nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị doanh nghiệp. Mục tiêu: - Về kiến thức: + Trình bày được khái niệm, cách phân loại doanh nghiệp; + Trình bày được bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh; + Trình bày được việc thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp; - Về kỹ năng: + Phân tích được mục đích, mục tiêu của doanh nghiệp; + Phân biệt được môi trường hoạt động doanh nghiệp; +Vận dụng nghiên cứu thủ tục thành lập, phá sản doanh nghiệp; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong làm việc trung thực, nghiêm túc, chính xác khi nghiên cứu. Nội dung chính: 1.Khái niệm về doanh nghiệp 1. Các quan điểm về doanh nghiệp.

Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhất định. Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. Chẳng hạn: * Xét theo quan điểm luật pháp: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi * Xét theo quan điểm chức năng: doanh nghiệp được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên 10 của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy. * Xét theo quan điểm phát triển thì "doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải.

Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được " (trích từ sách " kinh tế doanh nghiệp của D.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 ) * Xét theo quan điểm hệ thống thì doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng " doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự. Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau. Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây: - Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính.

- Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin. - Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra. - Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được. Định nghĩa doanh nghiệp.

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người 11 tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. - Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân: Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và xác định. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại. - Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó. - Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó.

Phân loại doanh nghiệp. Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại: DN nhà nước, DN tư nhân, công ty, hợp tác xã (HTX) a. Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn. Nhà nước - người đại diện toàn dân - tổ chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể.

Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. * Khái niệm: Điều1 luật DNNN được Quốc hội thông qua ngày 20.1995 đã nêu: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định. Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có cách 12 pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh * Đặc điểm. Với nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường đặt ra nhu cầu khách quan về sự hình thành và tồn tại các DNNN.

Quyền sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về Nhà nước, đó là đặc điểm thứ nhất phân biệt DNNN với các doanh nghiệp khác, đồng thời hoạt động kinh doanh là đặc điểm phân biệt DNNN với các tổ chức, cơ quan khác của Chính phủ. DNNN được phân biệt các loại hình doanh nghiệp khác bởi các đặc điểm sau đây: (bảng 1.1: So sánh DNNN với các loại hình DN khác CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DN KHÁC - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định - Cơ quan Nhà thành lập, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đảm nước cho phép bảo tính định hướng XHCN thành lập trên cơ sở đăng ký kinh doanh của các chủ thể kinh doanh - Tài sản là một bộ phận của tài sản Nhà nước, thuộc - Chủ thể kinh thuộc sở hữu của Nhà nước (vì DNNN do Nhà nước doanh là chủ sở đầu tư vốn để thành lập). DNNN không có quyền sở hữu đối với tài sản hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý kinh doanh kinh doanh của họ trên số tài sản của Nhà nước (không có quyền sở hữu nhưng có quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng - DNNN do Nhà nước tổ chức Bộ máy quản lý của doanh nghiệp Nhà nước bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, phê duyệt chiến lược, qui hoạch, kế hoạch. * Thành lập và tổ chức xắp xếp lại DNNN: Để thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Quyết định 388/HĐBT về thành lập lại các DNNN là biện pháp đầu tiên thực hiện xắp xếp lại các DNNN.

Biện pháp thứ hai, tiến hành cổ phần hóa các DNNN. Mục đích của cổ phần hóa là nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp. 13 Ngoài cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Đảng và Nhà nước còn chủ trương chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc chuyển doanh nghiệp nhà nước kinh doanh sang họat động theo cơ chế công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần và bổ sung hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có một sáng lập viên để áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh 100% vốn nhà nước thực chất là nội dung chủ yếu của công ty hóa.

Công ty hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm xác lập cơ chế phát huy động lực lao động và quản lý doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở phát huy quyền và trách nhiệm của các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước và tinh thần tích cực của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm sự công bằng tương đối giữa người lao động trong doanh nghiệp nhà nước với người lao động trong các hợp tác xã cổ phần, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ