Phần mở đầu: Giới thiệu mục đích nghiên cứu. Phần này giới thiệu ngắn gọn về đề tài, mục đích, ý nghĩa của thông tin cung cấp đối với nghiên cứu và các thông tin có liên quan giúp người trả lời có được hình dung chung về nghiên cứu. - Phần I: Các câu hỏi liên quan đến 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc và 22 câu hỏi liên quan cụ thể: 1 - Hoàn toàn không đồng ý 2 - Không đồng ý 3 - Bình thường - Không ý kiến gì 4 - Đồng ý 5 - Hoàn toàn đồng ý 13 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Bảng 3. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên.
Các yếu Các mục hỏi điều tra Thang đo tố lường Tôi muốn có thu nhập khác thu nhập từ gia đình chu cấp 1-5 Thu nhập từ công việc làm thêm đáp ứng được nhu cầu 1-5 A. Thu của tôi nhập Thu nhập từ công việc đó phù hợp với năng lực của tôi 1-5 Tôi muốn có một khoản tiền tiết kiệm 1-5 Tôi có rất nhiều khoản cần phải chi tiêu 1-5 Tiền chu cấp từ gia đình không đủ cho những khoản chi B. Chi 1-5 tiêu của tôi tiêu Muốn tự chủ về tài chính không lệ thuộc về gia đình 1-5 Tôi có nhiều thời gian rảnh ngoài giờ học 1-5 Tôi có thể sắp xếp thời gian hợp lý để học tập và đi làm 1-5 C. Thời thêm gian Công việc làm thêm chiếm phần lớn thời gian của tôi 1-5 Thời gian đi làm thêm có ý nghĩa hơn so với các hoạt 1-5 động ngoại khóa khác Tôi có thể rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng 1-5 xử, kỹ năng chuyên ngành.
Kinh nghiệm- Tôi muốn áp dụng kỹ năng đã học vào công việc thực tế 1-5 kỹ năng Tôi đi làm để tích lũy kinh nghiệm trong công việc và 1-5 sống cuộc sống Tôi đi làm để có trải nghiệm mới mẻ 1-5 E. Kết Tôi có kết quả học tập tốt 1-5 quả học Công việc làm thêm của tôi không ảnh hưởng đến việc 1-5 tập học tập của tôi 14 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Tôi vẫn giữ được kết quả học tập như mong muốn 1-5 Tôi đã suy nghĩ rất kỹ về việc đi làm thêm 1-5 F. Quyết Tôi đã phát triển được nhiều kỹ năng cần thiết từ công 1-5 định đi việc làm thêm làm Tôi có thể ứng dụng được những kiến thức đã học vào 1-5 thêm công việc làm thêm Tôi hài lòng với công việc làm thêm của tôi 1-5 - Phần II. Các thông tin cá nhân: Bao gồm thông tin về năm học, giới tính, đã từng đi làm thêm và khoa đang học.3 Mẫu điều tra - Kích thước mẫu Để đảm bảo đạt được các mục tiêu nghiên cứu và tính đáng tin cậy của phân tích.
Với bảng hỏi 22 biến quan sát, nghiên cứu cần thu thập kích thước mẫu tối thiểu là 110 mẫu. Và nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát và thu được 242 mẫu hợp lệ. - Đối tượng điều tra: Nhóm nghiên cứu hướng đến toàn bộ sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, những người đã từng và đang đi làm thêm.4 Thu thập dữ liệu - Việc thu thập dữ liệu sơ cấp của nhóm nghiên cứu thông qua: Gửi bảng câu hỏi Google Form qua địa chỉ facebook, zalo, gmail có đề nghị các bạn sinh viên dành chút thời gian trả lời bảng khảo sát. Sau khi chúng tôi tiến hành điều tra 252 phiếu điều tra sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội thì đã thu thập lại được kết quả là 242 phiếu khảo sát hợp lệ đó là những sinh viên đã đi làm thêm.5 Phân tích dữ liệu Sau khi thu nhận các câu trả lời, nhóm nghiên cứu đã mã hóa và nhập dữ liệu, sau đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
Các phân tích được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: - Phân tích thống kê mô tả: 15 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của những nhân tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội. Từ giá trị trung bình, nhóm nghiên cứu sẽ biết được các sinh viên đánh giá về những tác động mà nhóm nghiên cứu đưa ra như thế nào. Từ độ lệch chuẩn, nếu độ lệch chuẩn thấp hay nói cách khác các biến có độ lệch chuẩn tương đối giống nhau thì tỉ lệ thống nhất ý kiến càng cao và ngược lại độ lệch chuẩn càng lớn thì mức độ thống nhất ý kiến càng thấp. - Phân tích độ tin cậy của thang đo: Nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua Cronbach’s Alpha cho từng nhóm biến quan sát cho từng nhóm khác nhau.
Theo Hoàng & Chu (2008), độ tin cậy Cronbach’s Alpha phải nằm trong khoảng 0,6 – 1,0 để đảm bảo các biến trong cùng một nhóm nhân tố có tương quan về ý nghĩa. Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì thang đo có độ tin cậy càng cao. Tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn (>0.95) thì lại cho thấy nhiều biến trong thang đo không có gì khác biệt. Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 – 0,8 trở lên là thang đo có thể sử dụng được còn trên 0,8 là đo lường tốt, các thang đo từ 6.0 trở lên có thể sử dụng được trong bối cảnh nghiên cứu là mới hoặc mới với những người phỏng vấn.
Trong nghiên cứu này vì người Việt Nam chưa được tiếp cận nhiều với cách thức điều tra nghiên cứu này nên thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,6 được đánh giá và cân nhắc coi là tin cậy. - Phân tích nhân tố: Phân tích nhân tố được sử dụng để xác định các nhân tố được hình thành từ các mục hỏi ban đầu về quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội. Đây cũng là cách để rút gọn và tổng hợp các thông tin thu thập được từ những mục hỏi ban đầu về quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội. Phân tích nhân tố cũng được sử dụng để kiểm tra tính đơn khía cạnh và giá trị của thang đo về việc khởi nghiệp thành công, trước khi tiến hành phân tích hồi quy đa biến xác định mối liên hệ giữa các nhân tố tác động nên quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội - Phân tích hồi quy: Phân tích hồi quy nhằm kiểm định các nhân tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Đây chính là phân tích quan trọng nhất của nghiên cứu này. 16 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Phương trình: Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + .+ βnXn + ei Trong đó: Y: biến phụ thuộc, sự thành công trong khởi nghiệp của doanh nhân trẻ Xn: biến độc lập thứ n, các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong khởi nghiệp của doanh nhân trẻ βk: hệ số hồi quy riêng phần ei: sai số của phương trình hồi quy .2 Phương pháp định tính - Phỏng vấn trực tiếp 5 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. + Thời lượng phỏng vấn: 5 phút + Địa điểm: phòng zoom online + Sau khi có video ghi lại thông tin phỏng vấn, tiến hành xử lý dữ liệu bằng cách nghe lại video và ghi chép lại thông tin đã thu được từ phỏng vấn, sau đó tiến hành nhóm lại các yếu tố giống nhau và đưa ra kết quả và kết luận. 17 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 CHƯƠNG IV.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả nghiên cứu định lượng .1 Thống kê tần số Bảng 4. Thống kê tổng quát Năm học Giới tính Đi làm thêm Khoa Valid 242 242 242 242 Missing 0 0 0 0 Trên đây là bảng thống kê mô tả kết quả các biến nhân khẩu học. Trong đó N là tổng đối tượng được khảo sát (ở đây là 242 sinh viên) Missing (giá trị trống): 0 Bảng thống kê năm học Bảng 4. Thống kê tần số năm học Cumulative Năm học Frequency Percent Valid Percent Percent Năm ba 42 17.0 Trong 242 sinh viên được khảo sát, sinh viên năm thứ 2 chiến phần lớn với 51,2%, sinh viên năm thứ nhất chiếm 20,7%, sinh viên năm thứ 3 chiếm 17,4% và sinh viên năm thứu tư chiếm 10,7%.
18 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Biểu đồ 1. Tỷ lệ sinh viên theo năm học Bảng thống kê giới tính Bảng 4. Thống kê tần số giới tính Giới tính Cumulative Giới tính Frequency Percent Valid Percent Percent Nam 85 35.0 Với 242 phiếu khảo sát, thì đối tượng tham gia trả lời câu hỏi khảo sát phần lớn là nữ chiếm tới 64,9%, và đối tượng là nam chiếm 35,1 %. Tỷ lệ sinh viên theo giới tính Bảng thống kê đi làm thêm Bảng 4.
Thống kê tần số đi làm thêm Đi làm thêm Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valid Đã từng 242 100.0 19 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Biểu đồ 3. Tỷ lệ theo sinh viên đi làm Bảng thống kê khoa Bảng 4. Thống kê tần số khoa Khoa Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent A 110 45.0 Số sinh viên khoa Du lịch tham gia trả lời câu hỏi khảo sát chiếm phần lớn với 45,5%, theo sau là sinh viên khoa H chiếm 17,8%, và các sinh viên khoa khác chiếm tỉ lệ ít hơn. 20 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Biểu đồ 4.
Tỷ lệ sinh viên theo khoa .2 Thống kê mô tả trung bình Bảng 4. Thống kê mô tả trung bình của thu nhập Descriptive Statistics Std. N Minimum Maximum Mean Deviation A1 242 1 5 4.909 Valid N 242 (listwise) 21 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Bảng 4. Thống kê mô tả trung bình của chi tiêu Descriptive Statistics Std.
N Minimum Maximum Mean Deviation B1 242 1 5 3. Thống kê mô tả trung bình của thời gian Descriptive Statistics Std. N Minimum Maximum Mean Deviation C1 242 1 5 3. Thống kê mô tả trung bình của kinh nghiệm - kỹ năng sống Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std.884 Valid N 242 (listwise) 22 Downloaded by mon hon (monmon1@gmail.com) lOMoARcPSD|39211872 Bảng 4.
Thống kê mô tả trung bình của kết quả học tập Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Thống kê mô tả trung bình của quyết định đi làm thêm Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Điều này mang ý nghĩa khác nhau cho từng yếu tố, tuy nhiên có thể thấy mức độ đánh giá trung bình của các sinh viên đối với các yếu tố quyết định đi làm thêm là khá cao. Các phương sai (hay độ lệch chuẩn đều nhỏ hơn 2), cho thấy những người trả lời điều tra đều trả lời khá gần với giá trị trung bình của các biến này.