Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Vũ Văn Hải nghiên cứu về đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay". Công trình thuộc hướng tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu lý luận, phân tích tài liệu văn bản, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng, phỏng vấn sâu, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục văn hóa học đường (VHHĐ) cho sinh viên là một bộ phận của giáo dục đại học, giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống cho người học nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh phát triển của kinh tế thị trường, mạng xã hội và Internet, một bộ phận sinh viên xuất hiện các biểu hiện lệch chuẩn, lối sống thực dụng, vi phạm kỷ luật và ứng xử thiếu văn hóa. Thực tế quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ tại các trường đại học nói chung và các đơn vị thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) nói riêng còn bộc lộ những hạn chế: công tác quản lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; nhận thức và trách nhiệm của một số cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn; hệ thống thiết chế, quy định chưa đồng bộ; sự phối hợp lực lượng chưa nhịp nhàng; công tác kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là thiếu một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên mang tính chuyên sâu, đồng bộ và có căn cứ khoa học vững chắc từ khoa học quản lý giáo dục.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN, từ đó xác lập cơ sở khoa học để đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên tại các trường thành viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục VHHĐ và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đề xuất nhằm kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế.
Giả thuyết khoa học
ĐHQGHN luôn quan tâm đến quản lý giáo dục VHHĐ cho sinh viên với công cụ và sự phân cấp quản lý cụ thể. Tuy nhiên, do các yếu tố khách quan và chủ quan, kết quả quản lý chưa đạt hiệu quả tối ưu, tình trạng sinh viên vi phạm chuẩn mực VHHĐ vẫn diễn ra. Nếu chủ thể quản lý các cấp ở ĐHQGHN tập trung thực hiện đồng bộ các nội dung: hoàn thiện công cụ và phân cấp quản lý cụ thể; tích hợp nội dung giáo dục VHHĐ trong hoạt động giảng dạy; đa dạng hóa hình thức, phương pháp giáo dục; tăng cường phối hợp lực lượng và phát huy tính nêu gương của nhà giáo; thúc đẩy vai trò tự giáo dục và tự quản lý của sinh viên; đảm bảo nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính; quản lý đánh giá kết quả theo tiêu chí xác định, thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục giá trị nhân cách cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên trong phạm vi các trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian (đối tượng khảo sát): Luận án lựa chọn khảo sát tại 05 trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN, bao gồm: Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Các nhóm đối tượng khảo sát gồm: CBQL, giảng viên, cán bộ Phòng Chính trị và Công tác học sinh sinh viên (Phòng Công tác sinh viên), Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, cán bộ hướng dẫn tại cơ sở thực hành/thực tập và sinh viên hệ chính quy.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng và thực nghiệm được thu thập, xử lý trong khoảng thời gian 04 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về văn hóa học đường và giáo dục văn hóa học đường
- Nghiên cứu quốc tế:
- Thuật ngữ văn hóa học đường/văn hóa trường học được nghiên cứu từ thập niên 1990 với các công trình tiêu biểu của Deal (1993) trong The Culture of Schools, Schein (2004) trong Organisation Culture and Leaderships, Maslowski (2006) trong A review of inventories for diagnosing school culture. Các tác giả phân tích ảnh hưởng của văn hóa nhà trường tới hoạt động giảng dạy và học tập.
- Frank Gonzales (1978) đưa ra mô hình tảng băng (Ice Berg Graphic Organizer) phân định văn hóa bề mặt (yếu tố vật chất) và văn hóa chiều sâu (giá trị, niềm tin, tư tưởng).
- Barth (2002) trong The Culture Builder và Peterson (2002) trong Positive or negative phân tích tác động của môi trường văn hóa tích cực/tiêu cực đến hiệu quả giáo dục. Dewit và cộng sự (2003) trong The Critical Role of School Culture in Student Success chia văn hóa nhà trường thành 3 phạm trù: không khí tâm lý - xã hội, quản lý hành chính, và kiểu dạy - học.
- Về chiến lược giáo dục VHHĐ: Eller & Eller (2009) đề xuất chiến lược chuyển đổi văn hóa; Bahar Gun & Esin Caglayan (2013) nghiên cứu sự hợp tác của giáo viên và hỗ trợ của lãnh đạo; Snowden & Gorton (1998) xác định 5 yếu tố văn hóa trường học hiệu quả; Yenming Zhang (2008) xếp hạng các giá trị đổi mới, làm việc nhóm và sự thống nhất sứ mệnh.
- Nghiên cứu trong nước:
- Phạm Minh Hạc (2009) phân tích chủ thể và khách thể văn hóa nhà trường, nhấn mạnh nếp sống văn hóa trong sinh hoạt và học tập. Thái Duy Tuyên (2009), Bùi Minh Hiền (2016), Phạm Quang Huân, Phạm Thị Minh Hạnh nghiên cứu VHHĐ dưới góc độ văn hóa tổ chức và chuẩn mực ứng xử.
- Phạm Thị Kim Anh (2007) xác định 4 thành tố VHHĐ (ứng xử, dạy, học, thi cử). Đào Thị Oanh (2008) xác định 3 thành tố: thái độ/niềm tin, chuẩn mực văn hóa, và các mối quan hệ qua lại. Phạm Ngọc Trung (2001), Phạm Văn Khanh (2019), Vũ Dũng (2009), Trương Lưu (1998) nghiên cứu hành vi ứng xử, đạo lý thầy trò và môi trường văn hóa - giáo dục.
- Về giáo dục VHHĐ: Hoàng Anh (2012) nghiên cứu sự hình thành nhân cách sinh viên; đề tài của Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội (2008) khảo sát thực trạng vi phạm VHHĐ; Phùng Hữu Phú (2001), Nguyễn Phương Hồng (1997), Nguyễn Thúy Quỳnh (2015), Trần Thị Tùng Lâm (2017) nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục VHHĐ cho sinh viên tại Hà Nội.
Các hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường
- Nghiên cứu quốc tế:
- Snowden & Gorton, Mintzberg & Van der Hayden (1999) trong Organigraphs: Drawing how companies really work phân tích mạng lưới các bên liên quan trong và ngoài trường đại học.
- Barbara Fralinger & Valerie Olson (2007) sử dụng bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI) tại trường đại học; Rowley (1990) chỉ ra các điều kiện phát triển văn hóa nhà trường qua kế hoạch chiến lược; Wonycott-Kytle & Bogotch, Nadine Engelsa và cộng sự (2008) nghiên cứu vai trò của hiệu trưởng trong định hình văn hóa nhà trường tích cực.
- Nghiên cứu trong nước:
- Đặng Quốc Bảo (2012) nhấn mạnh việc xây dựng thiết chế, thông điệp và nội dung quản lý; Phạm Minh Hạc (2008) chỉ ra ba nội dung trọng tâm về cơ sở vật chất, môi trường sư phạm thân thiện và quan hệ ứng xử người - người; Đặng Thành Hưng (2016) nghiên cứu văn hóa tổ chức trong quản lý giáo dục.
- Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) xác định 3 hoạt động quản lý của hiệu trưởng: xác lập giá trị chuẩn mực, tổ chức chia sẻ văn hóa và xây dựng cơ chế giám sát.
- Nguyễn Viết Lộc (2009) nghiên cứu văn hóa tổ chức tại ĐHQGHN; Nguyễn Khắc Hùng và cộng sự (2011), Lê Thị Ngọc Thúy (2014), Lê Thị Yến (2013), Chử Xuân Dũng (2013), Vũ Thị Quỳnh (2018) nghiên cứu các bước, nội dung và bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường ở các bậc học.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, mặc dù các vấn đề về VHHĐ và văn hóa nhà trường đã được nhiều học giả tiếp cận, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về công tác quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên tại mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực như ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý luận, đánh giá thực trạng tại 5 trường thành viên và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có kiểm chứng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý luận của khoa học quản lý giáo dục, triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
Nghiên cứu triển khai dựa trên 5 quan điểm tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ là một hệ thống chỉnh thể từ xác lập mục tiêu, xây dựng chương trình, nội dung, đổi mới phương pháp, hình thức đến kiểm tra, đánh giá và tự giáo dục của sinh viên.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Kế thừa các giá trị truyền thống, bám sát quá trình phát triển của các trường thành viên ĐHQGHN và sắp xếp luận cứ theo trình tự logic chặt chẽ.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát từ thực trạng công tác quản lý tại ĐHQGHN giai đoạn 2018–2022 để xây dựng các giải pháp có tính ứng dụng.
- Tiếp cận chức năng: Phân tích các khâu trong chu trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá).
- Tiếp cận phức hợp: Kết hợp liên ngành giữa quản lý giáo dục, giáo dục học, tâm lý học hoạt động, văn hóa học, điều khiển học và toán thống kê.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp 3 nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết, công trình khoa học, quy chế và báo cáo chuyên môn nhằm xác lập khung lý luận.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hành vi, thái độ ứng xử của sinh viên trong khuôn viên trường học, giảng đường, ký túc xá và hoạt động quản lý của CBQL, giảng viên.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát các nhóm đối tượng (mẫu khảo sát chủ thể quản lý gồm 120 cán bộ, giảng viên, cán bộ đoàn thể; cùng sinh viên hệ chính quy tại 5 trường thành viên).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, giảng viên, cán bộ Đoàn, cán bộ Phòng Công tác sinh viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Khảo sát kế hoạch giảng dạy, sổ tay sinh viên, quy định nội bộ, minh chứng công tác sinh viên.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các báo cáo tổng kết năm học, sơ kết hoạt động quản lý sinh viên.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của hệ thống biện pháp; tổ chức thử nghiệm sư phạm đối với một biện pháp cụ thể để so sánh nhận thức trước và sau thử nghiệm.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến nhà khoa học, nhà quản lý) và phương pháp toán thống kê (xử lý số liệu, tính điểm trung bình ĐTB, so sánh tương quan, sử dụng phần mềm tin học).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 2 hướng chính: (1) Văn hóa học đường, giáo dục VHHĐ; (2) Quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ và xây dựng văn hóa nhà trường.
Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm, vai trò của VHHĐ đối với chất lượng đào tạo, tuy nhiên các công trình nghiên cứu dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục đưa ra giải pháp quản lý đồng bộ cho sinh viên đại học còn hạn chế. Luận án xác định rõ các nội dung trọng tâm cần giải quyết: làm rõ khái niệm, nội dung, nguyên tắc giáo dục VHHĐ; xác định công cụ, phân cấp, yếu tố tác động trong quản lý; khảo sát đánh giá thực trạng tại ĐHQGHN; đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý khả thi.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận của đề tài:
- Khái niệm VHHĐ: Là văn hóa của một nhà trường, biểu hiện ở thái độ, hành vi của mọi thành viên trong ứng xử các mối quan hệ tinh thần, vật chất, phù hợp chuẩn mực và quy định, góp phần phát triển nhân cách và giá trị văn hóa nhà trường.
- VHHĐ của sinh viên: Biểu hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử văn hóa theo các thiết chế của nhà trường, tác động trực tiếp đến sự hoàn thiện nhân cách người học.
- Giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN: Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức từ chủ thể quản lý đến sinh viên nhằm chuyển hóa các chuẩn mực VHHĐ thành ý thức, thái độ và hành vi cá nhân.
- 5 nội dung giáo dục VHHĐ cho sinh viên:
- Giáo dục tư tưởng tiến bộ, đạo đức, lối sống lành mạnh, trong sáng.
- Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế nhà trường.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, trung thực, tôn trọng và thái độ học tập tích cực.
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm trong tu dưỡng, không gian lận thi cử; ý thức tiết kiệm, an toàn thiết bị và bảo vệ môi trường.
- Giáo dục quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường (giao tiếp chuẩn mực, dân chủ, lễ phép).
- 4 con đường thực hiện giáo dục VHHĐ:
- Tích hợp trong dạy học các môn học, nhất là khối khoa học xã hội và nhân văn.
- Thông qua hoạt động giáo dục thường xuyên của các tổ chức, đoàn thể, hoạt động ngoại khóa, văn thể mỹ, tình nguyện.
- Sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và công cụ mạng Internet (Facebook, Zalo, Website).
- Phát huy hoạt động tự giáo dục và tự rèn luyện của bản thân sinh viên.
- 5 nguyên tắc giáo dục VHHĐ: Đảm bảo tính giáo dục và tính khoa học; Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, nhận thức và hành vi; Kết hợp tôn trọng nhân cách với yêu cầu cao; Thống nhất giữa tập thể và cá nhân; Thống nhất giữa vai trò chủ đạo của nhà giáo dục với tính chủ động của sinh viên.
- Các điều kiện bảo đảm: Nguồn lực tài chính, nhân sự CBQL/giảng viên; hệ thống văn bản pháp quy, quy chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp; cơ chế phối hợp lực lượng.
Chương 3: Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa học đường và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 5 trường đại học thành viên ĐHQGHN giai đoạn 2018–2022 thông qua hệ thống bảng biểu và số liệu khảo sát (mẫu chủ thể quản lý n=120):
| Mã bảng |
Nội dung khảo sát thực trạng trong luận án |
Cỡ mẫu / Đối tượng |
| Bảng 3.1 |
Đối tượng và số lượng khảo sát tại 5 trường thành viên |
CBQL, GV, cán bộ đoàn thể, SV |
| Bảng 3.2 |
Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ, giảng viên và sinh viên về giáo dục VHHĐ |
CBQL, GV, SV |
| Bảng 3.3 / 3.8 |
Khảo sát nhận thức của chủ thể quản lý về sự cần thiết của quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.4 |
Số liệu khảo sát kết quả sử dụng các hình thức giáo dục VHHĐ và tham gia phong trào của sinh viên |
Sinh viên |
| Bảng 3.5 / 3.10 |
Thực trạng công tác quản lý lập kế hoạch hoạt động giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.7 |
Kết quả giáo dục VHHĐ cho sinh viên |
Sinh viên |
| Bảng 3.9 |
Thực trạng các thiết chế, quy định trong quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.10 |
Thực trạng phân cấp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên |
n = 120 |
| Bảng 3.11 |
Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình, nội dung giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.12 |
Thực trạng chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.13 |
Thực trạng tổ chức phối hợp lực lượng giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.14 |
Thực trạng đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính |
n = 120 |
| Bảng 3.15 |
Thực trạng đánh giá kết quả quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.16 |
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ |
n = 120 |
| Bảng 3.17 |
Đánh giá chung về thực trạng các nội dung quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ ở ĐHQGHN |
n = 120 |
Phát hiện thực trạng:
- Chủ thể quản lý và sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của VHHĐ, tuy nhiên mức độ nhận thức chưa đồng đều giữa các đơn vị.
- Công tác lập kế hoạch và phân cấp quản lý đã được triển khai nhưng còn thiếu tính đồng bộ; việc chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục chưa theo kịp sự biến đổi của bối cảnh truyền thông số.
- Sự phối hợp giữa các phòng ban, đoàn thể và giảng viên chưa chặt chẽ; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công cụ đánh giá theo tiêu chuẩn định lượng còn nhiều hạn chế.
Chương 4: Biện pháp và kiểm chứng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Chương 4 xác định các nguyên tắc đề xuất biện pháp và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý gồm:
- Hoàn thiện công cụ, thiết chế và phân cấp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ.
- Quản lý việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục VHHĐ vào hoạt động dạy học các môn học.
- Chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa các hình thức, phương pháp giáo dục VHHĐ gắn với chuyển đổi số và truyền thông đa phương tiện.
- Quản lý công tác phối hợp lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, đề cao tính nêu gương của cán bộ quản lý và giảng viên.
- Phát huy tính chủ động, tự quản lý và tự giáo dục VHHĐ của sinh viên.
- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện VHHĐ.
Kết quả kiểm chứng biện pháp:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát ý kiến chuyên gia và CBQL (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3; Biểu đồ 4.1) cho thấy hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm trên đối tượng sinh viên cụ thể (Bảng 4.4). Kết quả so sánh nhận thức của sinh viên trước thử nghiệm (Biểu đồ 4.2) và sau thử nghiệm (Biểu đồ 4.3) ghi nhận sự chuyển biến tích cực và rõ rệt về nhận thức và hành vi thực hiện chuẩn mực VHHĐ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn lý luận về quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế.
- Xác định rõ cấu trúc 5 nội dung, 4 phương thức, 5 nguyên tắc giáo dục VHHĐ, cùng hệ thống điều kiện bảo đảm và các yếu tố tác động đến chu trình quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ tại mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, có căn cứ số liệu thực nghiệm (2018–2022) về hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ tại 5 trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi, được khảo nghiệm và thử nghiệm chứng minh hiệu quả, giúp chủ thể quản lý các cấp có cơ sở khoa học để chỉ đạo, vận hành và đánh giá công tác sinh viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với ĐHQGHN: Ban hành và hoàn thiện quy chế chuẩn mực VHHĐ khung; tăng cường phân cấp quản lý gắn với kiểm tra, giám sát; đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất đồng bộ.
- Đối với các trường đại học thành viên: Cụ thể hóa tiêu chí VHHĐ phù hợp đặc thù ngành đào tạo; tích hợp giáo dục VHHĐ trong chương trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa; tăng cường phối hợp giữa Phòng Công tác sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và đội ngũ giảng viên.
- Đối với cán bộ quản lý và giảng viên: Nâng cao trách nhiệm nêu gương, chủ động lồng ghép nội dung VHHĐ vào bài giảng và tương tác sư phạm với sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và thử nghiệm tại 05 trường đại học thành viên của ĐHQGHN (Đại học Ngoại ngữ, Đại học Luật, Đại học Kinh tế, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) trong giai đoạn 2018–2022. Khảo sát chưa bao quát toàn bộ các viện nghiên cứu, trường trực thuộc và các khoa liên ngành khác trong cơ cấu của ĐHQGHN.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở đào tạo thành viên khác của ĐHQGHN; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý giáo dục VHHĐ giữa ĐHQGHN và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh cũng như các đại học vùng; xây dựng khung tiêu chí đánh giá VHHĐ số hóa trên các nền tảng học tập trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Là tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách, ban hành quy chế công tác sinh viên, xây dựng văn hóa tổ chức và phân cấp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ.
- Đối với cán bộ Đoàn - Hội, Phòng Công tác sinh viên: Cung cấp hệ thống biện pháp thực tế về phối hợp lực lượng, đa dạng hóa hình thức truyền thông và tổ chức phong trào sinh viên rèn luyện chuẩn mực ứng xử.
- Đối với giảng viên: Cung cấp định hướng về phương pháp lồng ghép, tích hợp nội dung VHHĐ vào giảng dạy chuyên môn và các môn khoa học xã hội.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Phần tổng quan tài liệu (Chương 1), khung lý luận 5 nội dung - 5 nguyên tắc (Chương 2) và thiết kế khảo nghiệm/thử nghiệm (Chương 4) là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức, lối sống và văn hóa trường học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục giá trị nhân cách cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay.
2. Luận án thực hiện khảo sát thực trạng tại những đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Luận án thực hiện khảo sát tại 05 trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN gồm: Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Thời gian thu thập và tổng hợp số liệu diễn ra trong 04 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.
3. Tác giả xác định mấy nội dung cơ bản của hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên ở ĐHQGHN?
Luận án xác định 5 nội dung cơ bản: (1) Giáo dục tư tưởng tiến bộ, đạo đức, lối sống lành mạnh; (2) Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế; (3) Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, trung thực, tôn trọng và thái độ học tập tích cực; (4) Giáo dục tinh thần trách nhiệm trong tu dưỡng, không gian lận thi cử, tiết kiệm và bảo vệ môi trường; (5) Giáo dục quy định ứng xử văn hóa trong giao tiếp nhà trường.
4. Luận án đề xuất những con đường (phương thức) nào để thực hiện giáo dục VHHĐ cho sinh viên?
Luận án xác định 4 con đường chính: (1) Thông qua dạy học các môn học, nhất là các môn khoa học xã hội và nhân văn; (2) Thông qua hoạt động giáo dục thường xuyên của các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài trường; (3) Thông qua phương tiện truyền thông xã hội và mạng Internet (Facebook, Zalo, Website); (4) Thông qua hoạt động tự giáo dục của bản thân sinh viên.
5. Các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng qua những bước nào?
Hệ thống biện pháp được kiểm chứng qua hai bước: (1) Khảo nghiệm chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi (Bảng 4.1 đến 4.3; Biểu đồ 4.1); (2) Tổ chức thử nghiệm sư phạm thực tế trên nhóm đối tượng sinh viên (Bảng 4.4) và đối chiếu kết quả kiểm tra nhận thức trước thử nghiệm (Biểu đồ 4.2) với sau thử nghiệm (Biểu đồ 4.3).
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Văn Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ cho sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học. Thông qua khảo sát thực trạng tại 05 trường thành viên thuộc ĐHQGHN giai đoạn 2018–2022, công trình chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong cơ chế quản lý dựa trên kinh nghiệm. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, được chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.