Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2018, thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa và Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa, Chính phủ đã hỗ trợ trực tiếp trên 1.560 tỷ đồng nhằm chống xuống cấp và tu bổ di tích trên cả nước. Tại tỉnh Đắk Lắk, địa phương hiện đang quản lý 37 di tích đã xếp hạng cùng khoảng 62 di tích thuộc danh mục tiềm năng. Huyện Krông Pắc từng là địa bàn duy nhất ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên được lựa chọn để thí điểm xây dựng mô hình huyện điểm văn hóa giai đoạn 2005 - 2010, tạo bước chuyển biến lớn về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, giai đoạn 2015 - 2020 chứng kiến công tác thực hiện chính sách bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa vật thể tại đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, đặc biệt là sự thiếu vắng một Đề án bảo tồn chuyên biệt cấp huyện cùng tình trạng đầu tư hạ tầng du lịch di sản chưa tương xứng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là vận dụng hệ thống lý luận chính sách công để phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chính sách bảo tồn, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hành chính huyện Krông Pắc với các di tích trọng điểm như Đồn điền CADA, Miếu thờ CADA, Thác Drai Dăng và di chỉ khảo cổ Buôn Mrâo trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương chuẩn hóa 100% công tác khoanh vùng bảo vệ di tích, hướng đến mục tiêu gia tăng lượng du khách tham quan di sản từ 15% đến 20% mỗi năm và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công của các học giả kinh điển như Thomas R. Dye, William N. Dunn và Charles L. Cochran, tiếp cận chính sách như một chuỗi tiến trình liên tục bao gồm hoạch định, tổ chức triển khai, duy trì, điều chỉnh và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp với quan điểm hệ thống văn hóa của Giáo sư Trần Ngọc Thêm, nhìn nhận văn hóa vật thể là tập hợp các giá trị vật chất - không gian xác định chịu sự tác động đa chiều từ môi trường tự nhiên và xã hội. Đồng thời, đề tài tích hợp nguyên tắc bảo tồn tổng thể theo Tuyên bố Yamato năm 2004 của UNESCO và quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm trọng tâm:

  • Chính sách công về di sản: Hệ thống mục tiêu, giải pháp và công cụ quản lý nhà nước điều phối các nguồn lực công và tư để bảo vệ tài sản văn hóa.
  • Di sản văn hóa vật thể: Các sản phẩm vật chất gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo Điều 4 Luật Di sản văn hóa.
  • Bảo tồn nguyên trạng và tu bổ: Các biện pháp kỹ thuật, pháp lý nhằm bảo toàn tính xác thực, ngăn chặn xuống cấp và kéo dài tuổi thọ di tích.
  • Phát huy giá trị di sản: Quá trình đưa di sản vào đời sống kinh tế - xã hội thông qua phát triển du lịch bền vững và giáo dục truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 40 văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương, nổi bật là Nghị định 98/2010/NĐ-CP, Quyết định số 3156/QĐ-UBND năm 2014, Kế hoạch số 6082/KH-UBND năm 2015 và Quyết định số 2615/QĐ-UBND năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và điều tra xã hội học với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ chuyên trách văn hóa cấp huyện, xã và 90 người dân, hộ kinh doanh sinh sống quanh khu vực di tích. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chủ đích, giúp bảo đảm tính đại diện của các nhóm chủ thể tham gia chính sách.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng phân tích chính sách công nhằm đánh giá tính toàn vẹn, tính khả thi, hiệu lực điều chỉnh hành vi và hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chính sách là vì phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các nút thắt trong khâu phân cấp quản lý và tổ chức thực thi ở cấp cơ sở. Nghiên cứu thực hiện xử lý dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2015 - 2020 và xây dựng các phương án can thiệp chính sách cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống di sản văn hóa vật thể trên địa bàn huyện Krông Pắc sở hữu giá trị lịch sử và quy mô phong phú với 03 di tích đã được xếp hạng chính thức, gồm 02 di tích lịch sử cấp Quốc gia là Di tích Đồn điền CADA (công nhận theo Quyết định số 02/1999/QĐ-BVHTT) và Di tích Miếu thờ CADA (xếp hạng năm 2012), cùng 01 Di tích Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh Thác Drai Dăng (công nhận ngày 16/5/2012). Tuy nhiên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di tích mới chỉ hoàn tất tại 02 địa điểm trên toàn tỉnh, khiến phần lớn ranh giới bảo vệ di tích tại cơ sở rơi vào tình trạng pháp lý lỏng lẻo.

Thứ hai, di chỉ khảo cổ học Buôn Mrâo (xã Hòa Tiến) có diện tích phân bố rộng khoảng 10.000 m2, trong đó diện tích khai quật 48 m2 đã phát hiện 5 mộ táng (3 mộ vò ở độ sâu 35 - 55 cm, 2 mộ huyệt đất ở độ sâu 60 cm), 117 hiện vật đá và hơn 20.000 mảnh gốm thời tiền sử có niên đại từ 3.000 đến 3.500 năm. Đây là di chỉ có mật độ mảnh gốm dày đặc nhất từng được khai quật tại tỉnh Đắk Lắk, nhưng đến nay vẫn nằm hoàn toàn trong diện tích rẫy cà phê của các hộ dân và chưa có quy hoạch bảo tồn nguyên trạng.

Thứ ba, nguồn lực phân bổ cho thực thi chính sách còn hạn chế. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác tu bổ, bảo quản di tích huyện chỉ đáp ứng dưới 25% nhu cầu thực tế. Tỷ lệ cán bộ phụ trách công tác văn hóa thông tin cấp xã có chuyên môn sâu về bảo tồn di sản chỉ đạt khoảng 35%, dẫn đến năng lực lập hồ sơ, thẩm định và giám sát cộng đồng tại các điểm di tích chưa đạt yêu cầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy hoạch bảo tồn tổng thể và sự phân cấp trách nhiệm quản lý chưa đồng bộ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với UBND huyện Krông Pắc và chính quyền cấp xã. Sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan văn hóa và cơ quan tài nguyên môi trường trong việc cắm mốc giới bảo vệ còn chậm trễ. Khi so sánh với kinh nghiệm thực thi tại tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận, nghiên cứu cho thấy các địa phương phát huy tốt giá trị di sản đều nhờ sớm hoàn thiện cơ chế xã hội hóa và trao quyền tự quản gắn với chia sẻ lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.

Dữ liệu thực trạng có thể được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp mức độ hoàn thiện thủ tục pháp lý của các di tích và biểu đồ cột phản ánh tương quan giữa nguồn ngân sách nhà nước bố trí so với nhu cầu vốn bảo tồn giai đoạn 2015 - 2020. Sự so sánh này làm nổi bật khoảng trống tài chính và chỉ ra sự cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý sang hướng kết hợp bảo tồn với phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả chính sách bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa vật thể tại huyện Krông Pắc, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện thể chế và quy hoạch không gian bảo tồn: UBND huyện Krông Pắc chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và phê duyệt Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di tích huyện Krông Pắc giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Mục tiêu hoàn thành 100% việc cắm mốc ranh giới, khoanh vùng khu vực bảo vệ I, khu vực bảo vệ II và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 03 di tích hiện hữu trước quý IV năm 2024.
  • Tối ưu hóa và đa dạng hóa nguồn lực tài chính: Nâng tỷ lệ chi thường xuyên từ ngân sách huyện cho hoạt động văn hóa lên mức tối thiểu 2% tổng chi ngân sách địa phương mỗi năm. Thiết lập cơ chế hợp tác công tư (PPP) và quỹ xã hội hóa bảo tồn di sản nhằm huy động khoảng 30% đến 40% tổng nguồn vốn tôn tạo di tích từ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và nguồn đóng góp hợp pháp của cộng đồng trong giai đoạn 2023 - 2028.
  • Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng nhân sự: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về quản lý di sản cho 100% công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại 16 xã, thị trấn. Tuyển chọn và đào tạo đội ngũ thuyết minh viên tại điểm đạt chuẩn từ 8 đến 10 người trước năm 2025 tại Di tích Đồn điền CADA và Thác Drai Dăng.
  • Xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch di sản tích hợp: Kết nối Di tích lịch sử Đồn điền CADA, Miếu thờ CADA với cảnh quan Thác Drai Dăng, Hồ Krông Buk Hạ (dung tích 110 triệu m3) và Hồ Ea Nhái (diện tích 3 km2) thành tour du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái nông nghiệp đặc thù. Phấn đấu đưa du lịch di sản đóng góp tăng trưởng doanh thu dịch vụ của huyện đạt trên 15%/năm giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng, giúp lãnh đạo UBND huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và xây dựng đề án quản lý di tích cấp cơ sở.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công và Quản lý văn hóa: Công trình là nguồn tư liệu học thuật giá trị, cung cấp case study thực tế về chu trình thực hiện chính sách bảo tồn di sản vật thể tại địa bàn miền núi đa dân tộc với các số liệu khảo sát chi tiết.
  • Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư phát triển du lịch: Báo cáo phân tích sâu tiềm năng di tích, cung cấp dữ liệu nền tảng về vị trí địa lý, hiện trạng hạ tầng và giá trị lịch sử để thiết kế các tuyến du lịch trải nghiệm di sản văn hóa gắn với đồn điền cà phê và danh lam thắng cảnh.
  • Cộng đồng dân cư và tổ chức bảo tồn di sản địa phương: Tài liệu giúp người dân bản địa và ban tự quản các thôn, buôn nâng cao nhận thức pháp luật, hiểu rõ quyền hạn, nghĩa vụ giám sát và phương thức tham gia bảo tồn để hưởng lợi kinh tế trực tiếp từ di sản.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề bảo tồn di sản dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận văn tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công. Khác với các nghiên cứu thuần túy về quản lý văn hóa hoặc khảo cổ, công trình tập trung giải quyết toàn bộ chu trình thực thi chính sách, đánh giá mối quan hệ tương tác giữa chủ thể ban hành, cơ quan thực thi và đối tượng thụ hưởng để tối ưu hóa nguồn lực công.

Di tích lịch sử Đồn điền CADA có giá trị đặc sắc gì trong hệ thống di sản của tỉnh?
Đồn điền CADA thành lập năm 1922, trải dài từ km18 đến km47 Quốc lộ 26, là nơi thực dân Pháp mở đầu khai thác thuộc địa tại Đắk Lắk và là cái nôi hình thành đội ngũ công nhân đồn điền kiên trung. Nơi đây thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên trong công nhân và giành chính quyền sớm nhất tỉnh trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, được xếp hạng Di tích quốc gia năm 1999.

Di chỉ khảo cổ học Buôn Mrâo đóng góp ý nghĩa khoa học như thế nào?
Khai quật 48 m2 tại Buôn Mrâo đã phát hiện 5 mộ táng, 117 hiện vật đá và trên 20.000 mảnh gốm thời tiền sử có niên đại 3.000 - 3.500 năm. Đây là di chỉ có mật độ gốm cao nhất tại Đắk Lắk, minh chứng cho sự chuyển tiếp văn hóa từ thời kỳ Hậu kỳ Đá mới sang Sơ kỳ Thời đại Đồ đồng của cư dân cổ Tây Nguyên.

Rào cản lớn nhất trong thực thi chính sách văn hóa vật thể tại Krông Pắc giai đoạn 2015 - 2020 là gì?
Rào cản lớn nhất là việc chưa có Đề án bảo tồn cấp huyện và tiến độ cắm mốc giới, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di tích quá chậm. Điều này dẫn đến nguy cơ xâm hại đất di tích và khiến ngân sách địa phương thiếu căn cứ phân bổ vốn đầu tư tu bổ theo quy định của Luật Đầu tư công.

Làm thế nào để kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản và phát triển du lịch địa phương?
Địa phương cần xây dựng sản phẩm du lịch trải nghiệm gắn kết giữa di tích cách mạng CADA với sinh thái Thác Drai Dăng và Hồ Krông Buk Hạ (dung tích 110 triệu m3). Lấy nguồn thu từ dịch vụ du lịch tái đầu tư tu bổ di tích, đồng thời trao quyền kinh doanh dịch vụ phụ trợ cho cộng đồng dân cư xung quanh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chính sách công và khẳng định vai trò trụ cột của di sản văn hóa vật thể trong chiến lược phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đánh giá xác thực hiện trạng 03 di tích cấp Quốc gia, cấp tỉnh và di chỉ khảo cổ học Buôn Mrâo tại huyện Krông Pắc giai đoạn 2015 - 2020, chỉ rõ những thành tựu và hạn chế nổi cộm.
  • Bóc tách nguyên nhân cốt lõi của các điểm nghẽn về thể chế quản lý, cắm mốc địa chính, phân bổ ngân sách và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với mục tiêu hoàn thành cấp quyền sử dụng đất di tích năm 2024 và thiết lập tuyến du lịch văn hóa - sinh thái đồng bộ trước năm 2025.
  • Tạo lập cơ sở khoa học và nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý văn hóa và các đơn vị nghiên cứu ứng dụng thực tiễn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã làm sáng tỏ khoảng trống thực thi chính sách bảo tồn di sản văn hóa vật thể tại cấp huyện thuộc vùng Tây Nguyên dưới lăng kính khoa học chính sách công. Trong giai đoạn 2023 - 2030, UBND huyện Krông Pắc và các cơ quan chuyên môn cần khẩn trương đưa các khuyến nghị vào đề án hành động thực tế. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm hãy cùng kết nối, tham khảo trọn vẹn luận văn để chung tay kiến tạo các giải pháp bảo tồn di sản văn hóa Tây Nguyên bền vững và hiệu quả.