Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa đóng vai trò đòn bẩy chiến lược trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính công tại Việt Nam. Năm 2019, tỉnh Đắk Lắk ghi nhận chỉ số Cải cách hành chính đạt 79,53 điểm và Chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công đạt 75,07%, xếp vào nhóm các địa phương đạt mức khá của cả nước. Dù vậy, thực tiễn triển khai trên địa bàn một tỉnh miền núi với quy mô hơn 1,872 triệu dân vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính liên thông, sự đồng bộ giữa các cấp chính quyền và năng lực cung ứng dịch vụ công trực tuyến.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế vận hành, đánh giá mức độ hiệu quả và nhận diện các rào cản trong việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách hành chính công; khảo sát, phân tích bức tranh thực trạng tiếp nhận và xử lý 1.595 thủ tục hành chính tại 3 cấp chính quyền; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công cho giai đoạn 2021-2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại tỉnh Đắk Lắk trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2020, khởi đầu từ thời điểm triển khai Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg đến khi hoàn thành tổng kết Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa quy trình giải quyết công việc, kéo giảm chi phí xã hội, nâng cao tỷ lệ hồ sơ đúng hạn và củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân vào bộ máy hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý hành chính nhà nước, học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và mô hình Quản trị công mới (New Public Management). Khung phân tích trọng tâm là mô hình chu trình thực thi chính sách công gồm 7 giai đoạn kế tiếp nhau: xây dựng kế hoạch; phổ biến tuyên truyền; phân công phối hợp; duy trì chính sách; điều chỉnh chính sách; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm.

Luận văn vận dụng và làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
  • Cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Cách thức giải quyết công việc tập trung tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
  • Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX): Công cụ định lượng dùng để theo dõi, đánh giá kết quả thực thi cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
  • Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS): Thước đo xã hội học phản ánh mức độ đáp ứng của cơ quan công quyền đối với kỳ vọng của người dân.

Cơ sở lý luận của đề tài khẳng định quan điểm cải cách thủ tục hành chính trước hết là từ con người, nhằm chuyển từ nền hành chính mệnh lệnh sang nền hành chính phục vụ kiến tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ sinh thái báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và hệ thống phần mềm một cửa điện tử. Dữ liệu sơ cấp được kế thừa từ các bộ công cụ điều tra xã hội học và khảo sát mức độ hài lòng của công dân do Bộ Nội vụ cùng các sở, ban, ngành triển khai.

Quy mô chọn mẫu bao quát toàn diện trên diện rộng, gồm toàn bộ 19 sở, ban, ngành cấp tỉnh; 15 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố; cùng 184 xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo cấp hành chính được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cấu trúc địa lý và dân cư đặc thù của vùng Tây Nguyên.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2015-2020 và tổng hợp định lượng là nhằm bóc tách các biến động về số lượng thủ tục hành chính, tỷ lệ trễ hẹn và mức độ tích hợp dịch vụ công trực tuyến. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2015-2020, làm cơ sở đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính được thực hiện quyết liệt. Đến năm 2020, toàn tỉnh đã công bố, chuẩn hóa và công khai đầy đủ 1.595 thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử, giảm 241 thủ tục so với con số 1.836 thủ tục tại thời điểm năm 2016. Trong đó, số lượng thủ tục cấp tỉnh chiếm đa số với 1.280 thủ tục, cấp huyện có 203 thủ tục và cấp xã là 112 thủ tục.

Thứ hai, tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn duy trì ở mức ấn tượng. Tại cấp tỉnh, tỷ lệ giải quyết đúng hẹn đạt 99,4% năm 2015 và duy trì ổn định ở mức 98% vào năm 2020. Đáng chú ý, tỷ lệ đúng hẹn tại cấp huyện có sự bứt phá từ 93,7% năm 2015 lên 96,3% năm 2020, trong khi cấp xã đạt tỷ lệ 92,9%.

Thứ ba, sự ra đời của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đắk Lắk ngày 31/12/2019 tạo bước đột phá trong quản lý tập trung. Năm 2020, Trung tâm đã tiếp nhận 111.816 hồ sơ thuộc 19 lĩnh vực của 20 sở, ban, ngành; giải quyết và trả kết quả 108.345 hồ sơ đúng và trước hạn. Tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua hệ thống phần mềm iGate đạt 20,3% với 14.528 hồ sơ.

Thứ tư, công tác xử lý hồ sơ quá hạn và văn bản xin lỗi người dân còn nhiều hạn chế. Năm 2020, tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn tại cấp xã là 7,1%, cấp huyện là 3,7% và cấp tỉnh là 2%. Dù các đơn vị đã ban hành 127 văn bản xin lỗi, kết quả khảo sát của Bộ Nội vụ cho thấy chỉ có 33,93% công dân có hồ sơ trễ hẹn nhận được thông báo và chỉ 19,64% nhận được văn bản xin lỗi chính thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các chuyển biến tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các văn bản như Chỉ thị số 18/CT-UBND năm 2016 về xin lỗi bằng văn bản khi trễ hẹn, Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND và Kế hoạch số 2443/KH-UBND triển khai Nghị định 61/2018/NĐ-CP. Đồng thời, hạ tầng công nghệ thông tin phát triển mạnh với chỉ số ICT Index của tỉnh tăng 26 bậc, vươn từ vị trí 49/63 lên vị trí 23/63 toàn quốc vào năm 2017; hệ thống mạng di động phủ kín 15/15 huyện, thị xã và 100% xã, phường có mạng cáp quang.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại 3 cấp chính quyền giai đoạn 2015-2020, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh cơ cấu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp so với tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và bưu chính công ích.

So sánh với các công trình nghiên cứu tại An Giang, Thừa Thiên Huế hay Hưng Yên, Đắk Lắk có đặc thù địa bàn rộng, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 58% năm 2019. Do đó, việc tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến mới đạt 20,3% và tỷ lệ xin lỗi trễ hẹn chưa cao phản ánh điểm nghẽn kép về kỹ năng số của người dân và tính chủ động của đội ngũ công chức cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng số và hoàn thiện hệ thống Dịch vụ công trực tuyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông (iGate). Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 đạt trên 50% trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ điện tử và siết chặt kỷ luật hành chính theo Chỉ thị số 18/CT-UBND. Cần thiết lập cơ chế tự động gửi tin nhắn SMS cảnh báo tiến độ và bắt buộc phát hành văn bản xin lỗi khi trễ hẹn, đặt mục tiêu đạt 100% hồ sơ trễ hẹn có thư xin lỗi công khai từ năm 2024. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Thứ ba, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa giao tiếp công vụ cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa. Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn hàng năm về kỹ năng vận hành phần mềm và kỹ năng hỗ trợ công dân bằng tiếng dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa, hoàn thành phủ sóng đào tạo 100% cán bộ một cửa trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk.

Thứ tư, mở rộng các kênh truyền thông đa phương tiện và mạng xã hội như Zalo, Facebook theo Công văn số 9280/UBND-KSTTHC để phổ biến quy trình thủ tục. Mục tiêu là nâng Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) lên trên 85% và điểm Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) đạt trên 85 điểm vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Tuyên giáo, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Sở Nội vụ và Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính các cấp. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực chứng và khung giải pháp thực tiễn để xây dựng đề án, kế hoạch nâng cao chỉ số PAR INDEX và tối ưu hóa vận hành Trung tâm Hành chính công.

Thứ tư, đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp. Luận văn là cẩm nang hữu ích về quy trình nghiệp vụ một cửa, kỹ năng xử lý hồ sơ, phương pháp kiểm soát trễ hẹn và văn hóa phục vụ người dân.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Luật Hành chính và Quản trị văn phòng. Đề tài cung cấp khung lý thuyết 7 bước thực thi chính sách chuẩn mực cùng hệ thống số liệu thứ cấp đáng tin cậy giai đoạn 2015-2020.

Thứ tư, các chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và tổ chức nghiên cứu chính sách xã hội. Luận văn gợi mở nhiều góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa hạ tầng số, thói quen dân cư vùng dân tộc thiểu số và hiệu quả cung ứng dịch vụ công trực tuyến tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế một cửa mang lại chuyển biến tích cực nhất nào cho người dân tỉnh Đắk Lắk? Cơ chế một cửa giúp tập trung đầu mối giải quyết, giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí đi lại. Việc công khai 1.595 thủ tục hành chính giúp người dân dễ dàng tra cứu, giám sát quy trình và mức thu phí, lệ phí minh bạch.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hẹn tại Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 thay đổi ra sao? Tỷ lệ giải quyết đúng hẹn tại cấp tỉnh luôn đạt mức cao từ 98% đến 99,4%. Đáng ghi nhận nhất là cấp huyện tăng từ 93,7% năm 2015 lên 96,3% năm 2020, thể hiện sự chuyển biến rõ nét tại cơ sở.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đắk Lắk đóng vai trò gì trong cải cách hành chính? Trung tâm vận hành từ ngày 31/12/2019, là đầu mối tập trung giải quyết thủ tục của 20 sở, ban, ngành, xử lý hơn 111.816 hồ sơ trong năm 2020 với tỷ lệ tiếp nhận trực tuyến đạt 20,3%.

Hạn chế lớn nhất trong khâu thực thi chính sách một cửa tại Đắk Lắk là gì? Hạn chế lớn nhất là việc xử lý hồ sơ trễ hẹn và trách nhiệm xin lỗi. Khảo sát của Bộ Nội vụ cho thấy chỉ có 19,64% người dân có hồ sơ trễ hẹn nhận được văn bản xin lỗi chính thức.

Khung lý thuyết chủ đạo mà luận văn sử dụng là gì? Luận văn sử dụng mô hình chu trình thực thi chính sách công 7 bước kết hợp lý thuyết Quản lý hành chính nhà nước và Quản trị công mới để phân tích dữ liệu toàn diện từ 19 sở ngành và 15 huyện thị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại địa bàn cấp tỉnh.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giải quyết 1.595 thủ tục hành chính tại Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 với tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt trên 96% ở cấp huyện và 98% ở cấp tỉnh.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến còn khiêm tốn (20,3%) và tỷ lệ xin lỗi khi trễ hẹn chưa đạt kỳ vọng của người dân.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền lộ trình 2021-2030, hướng đến mục tiêu nâng chỉ số SIPAS đạt trên 85% và xây dựng chính quyền số phục vụ nhân dân.
  • Nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý công quyền và học viên chuyên ngành hành chính công tham khảo, ứng dụng thực tế.