Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục mầm non giữ vị trí nền tảng đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt những viên gạch đầu tiên hình thành nhân cách và chuẩn bị tâm thế vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1. Sau giai đoạn 3 năm triển khai thí điểm tại 48 trường mầm non thuộc 20 tỉnh thành trên toàn quốc, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2009 về Chương trình Giáo dục mầm non mới. So với chương trình cải cách ban hành năm 1994 và 1995 vốn nặng về truyền thụ kiến thức đơn lẻ, chương trình năm 2009 chuyển mạnh sang hướng tiếp cận tích hợp chủ đề và lấy trẻ làm trung tâm.
Tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, việc chuyển đổi mô hình giáo dục đòi hỏi năng lực quản lý thích ứng cao từ đội ngũ cán bộ cơ sở. Tuy nhiên, trong thực tế quản lý tại địa phương, quá trình tiếp cận cái mới và tổ chức chỉ đạo của hiệu trưởng các trường mầm non còn bộc lộ nhiều khoảng cách, chưa đồng bộ giữa các đơn vị. Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo và đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa việc thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non 2009 tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại hệ thống các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với mốc khảo sát và hoàn thành vào năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, hướng tới mục tiêu nâng chuẩn chất lượng chăm sóc giáo dục cho 100% trẻ mầm non tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại kết hợp các quan điểm kinh điển về quản lý xã hội của Karl Marx và V.I. Lenin, khẳng định quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật điều phối nhân lực và vật lực. Khung lý thuyết của đề tài kế thừa các mô hình quản lý trường học của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Đinh Văn Vang và Phạm Thị Châu.
Công trình làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non và biện pháp quản lý của hiệu trưởng. Cấu trúc hoạt động quản trị của hiệu trưởng được xây dựng dựa trên chu trình 4 chức năng cốt lõi:
- Chức năng kế hoạch hóa: Định rõ mục tiêu, chương trình hoạt động năm học.
- Chức năng tổ chức: Thiết lập bộ máy, phân công trách nhiệm tối ưu nguồn lực.
- Chức năng chỉ đạo: Xác lập quyền điều hành, đôn đốc và thúc đẩy động lực sư phạm.
- Chức năng kiểm tra: Đo lường tiến độ, đánh giá chất lượng và thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều.
Chương trình Giáo dục mầm non 2009 được nghiên cứu dưới góc độ một chương trình khung có độ mở cao, bao gồm 5 yếu tố cấu thành: mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện thực hiện và kiểm tra đánh giá. Chương trình được cấu trúc xuyên suốt 2 giai đoạn: giáo dục nhà trẻ từ 3 đến 36 tháng tuổi và giáo dục mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi, hướng đến sự phát triển toàn diện trên 5 lĩnh vực then chốt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp giữa văn bản pháp quy (Nghị quyết 40/2000 của Quốc hội, Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT) và dữ liệu thực chứng khảo sát thực tế.
Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 132 đối tượng, trong đó có 15 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và 117 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khối trường mầm non công lập và ngoài công lập tại các địa bàn trung tâm cũng như vùng ven đô.
Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng 2 mẫu phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và xử lý thống kê toán học là nhằm đối soát khách quan giữa mức độ nhận thức và khả năng thực thi trong thực tế. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu và khảo nghiệm được tiến hành chặt chẽ trong năm học 2012-2013, bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học cho các giải pháp đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm non mới tại thành phố Hạ Long ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, mức độ nhận thức về chương trình mới đạt tỷ lệ cao. 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo sát đều hiểu rõ sự cần thiết phải đổi mới, trong đó trên 85% đánh giá cao tính ưu việt của mô hình giáo dục tích hợp chủ đề so với chương trình cũ năm 1994.
Thứ hai, kỹ năng phát triển chương trình chi tiết còn hạn chế. Mặc dù 100% giáo viên được tiếp cận kế hoạch năm học, khoảng 72% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn khi chuyển tải mục tiêu khung thành các hoạt động trải nghiệm thực hành phù hợp với đặc thù lớp học và vùng miền.
Thứ ba, sự thiếu đồng bộ về điều kiện cơ sở vật chất. Số liệu thống kê chỉ ra rằng dù ngân sách đầu tư đã tăng, khoảng 35% nhóm lớp tại các điểm trường vẫn thiếu thốn thiết bị dạy học trực quan và đồ dùng đồ chơi tự tạo để phục vụ cho các chủ đề khám phá.
Thứ tư, công tác kiểm tra đánh giá còn thiên về hình thức. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của khoảng 60% hiệu trưởng chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra hồ sơ giáo án định kỳ, chưa chú trọng sâu đến việc tư vấn sư phạm và đánh giá sự tiến bộ thực chất trên từng trẻ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ quán tính dạy học thụ động kéo dài từ các giai đoạn trước, kết hợp với việc cán bộ quản lý chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng quản trị sự thay đổi theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT. So sánh với các công trình nghiên cứu cùng giai đoạn của Nguyễn Thị Kim Thanh, Trần Lan Hương và Lê Thu Hương, thực trạng tại thành phố Hạ Long phản ánh đầy đủ những khó khăn chung của giáo dục mầm non Việt Nam khi chuyển đổi từ phương pháp cung cấp kiến thức sang phát triển năng lực cá nhân.
Dữ liệu khảo sát thực trạng và kết quả khảo nghiệm được tổng hợp khoa học qua 5 bảng biểu chi tiết (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.5) mô tả cơ cấu đội ngũ, số lượng trẻ, nhóm lớp và tình hình đầu tư cơ sở vật chất. Bên cạnh đó, hệ thống biểu đồ so sánh (Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 3.1) đã lượng hóa rõ nét khoảng cách giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, cung cấp bức tranh trực quan về năng lực tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm non thành phố Hạ Long.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các rào cản thực tiễn, luận văn đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính hành động cao:
- Nâng cao nhận thức đội ngũ: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề về triết lý giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên nắm vững yêu cầu đổi mới trong 2 tháng đầu năm học. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu nhà trường.
- Đổi mới công tác chuẩn bị giờ dạy: Hướng dẫn giáo viên xây dựng giáo án linh hoạt, cắt giảm ít nhất 30% thời lượng soạn giảng hình thức để tập trung sáng tạo phương tiện trực quan. Chủ thể thực hiện: Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn.
- Thúc đẩy phương pháp trải nghiệm: Tăng cường các tiết học thực hành, dã ngoại, phấn đấu đạt trên 65% thời lượng hoạt động giáo dục theo hướng tương tác đa giác quan. Chủ thể thực hiện: Giáo viên đứng lớp dưới sự giám sát của ban giám hiệu.
- Bồi dưỡng kỹ năng phát triển chương trình: Triển khai tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu/năm về kỹ năng tích hợp chủ đề địa phương cho đội ngũ sư phạm. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng ban giám hiệu các trường.
- Hiện đại hóa công tác kiểm tra, đánh giá: Thiết lập lịch kiểm tra định kỳ 4 đợt/năm, kết hợp đánh giá sự phát triển của trẻ theo 5 lĩnh vực với tư vấn đổi mới phương pháp đứng lớp. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và mạng lưới giáo viên cốt cán.
- Tối ưu hóa cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học: Phát động phong trào làm đồ chơi tự tạo định kỳ 1 lần/học kỳ, huy động các nguồn lực xã hội hóa để trang bị đạt 100% danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Đưa mục tiêu 80% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ giảng dạy và thiết kế bài giảng điện tử vào tiêu chí thi đua năm học. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu và bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường mầm non: Áp dụng trực tiếp chu trình 4 chức năng để chuẩn hóa quy trình điều hành, phân bổ ngân sách và nâng cao chất lượng nuôi dạy tại đơn vị.
- Giáo viên mầm non: Nắm vững kỹ thuật chuyển đổi từ dạy học chia tách môn sang tích hợp chủ đề, tối ưu hóa môi trường giáo dục cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi.
- Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng từ hơn 20 trường mầm non tại Hạ Long để xây dựng chính sách tập huấn và định hướng quy hoạch mạng lưới trường chuẩn quốc gia.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý luận chuẩn mực cùng bộ công cụ bảng hỏi khảo sát 132 đối tượng để phục vụ phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Điểm đổi mới căn bản của Chương trình Giáo dục mầm non 2009 so với chương trình năm 1994 là gì?
Chương trình 1994 tập trung truyền thụ kiến thức đơn lẻ theo môn học cố định. Chương trình 2009 ban hành theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT là chương trình khung có độ mở lớn, tổ chức dạy học theo các chủ đề tích hợp, tập trung kích thích tính chủ động và phát triển đồng đều 5 lĩnh vực của trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi.
Quy mô mẫu khảo sát và tính đại diện của nghiên cứu được xác lập ra sao?
Luận văn đã khảo sát 132 đối tượng thực tế, gồm 15 cán bộ quản lý và 117 giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Cỡ mẫu được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo tính đại diện đa chiều cho các cơ sở giáo dục trên toàn thành phố.
Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi triển khai chương trình mới là gì?
Kết quả khảo sát cho thấy khoảng 72% giáo viên lúng túng trong việc tự thiết kế nội dung chi tiết phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và địa phương. Thêm vào đó, khoảng 35% lớp học còn gặp khó khăn về thiết bị và đồ dùng đồ chơi trực quan.
Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất?
Khảo nghiệm trên 132 khách thể khẳng định biện pháp bồi dưỡng kỹ năng phát triển chương trình chi tiết và biện pháp đẩy mạnh phương pháp thực hành trải nghiệm đạt độ tương quan cao nhất, với trên 90% ý kiến đồng thuận về tính cấp thiết và khả năng thực thi tại cơ sở.
Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn về trang thiết bị dạy học theo khuyến nghị của đề tài?
Tác giả đề xuất kết hợp nguồn ngân sách nhà nước với huy động xã hội hóa từ phụ huynh, đồng thời tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học 2 lần/năm. Mục tiêu là bảo đảm 100% lớp học đạt chuẩn thiết bị tối thiểu và trên 80% giáo viên ứng dụng tốt công nghệ thông tin.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục mầm non, làm rõ 4 chức năng cốt lõi của hiệu trưởng trong chỉ đạo chương trình mới.
- Phản ánh trung thực và khách quan thực trạng thực hiện Chương trình GDMN 2009 tại thành phố Hạ Long thông qua khảo sát 132 cán bộ quản lý và giáo viên.
- Đề xuất đồng bộ 7 biện pháp quản lý khả thi, giải quyết triệt để các bất cập trong khâu lập kế hoạch, tổ chức giờ dạy và kiểm tra đánh giá.
- Khảo nghiệm khoa học chứng minh trên 90% khách thể đánh giá cao tính cần thiết và khả năng áp dụng thực tiễn của hệ thống giải pháp.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý giáo dục mầm non tại thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Trong lộ trình 2 đến 3 năm học tiếp theo, các cấp quản lý cần tổ chức đánh giá định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời điều chỉnh các biện pháp cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Ban giám hiệu các trường mầm non cần chủ động vận dụng ngay hệ thống 7 biện pháp quản lý nêu trên để tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ thơ.