Luận án Tiến sĩ về Quản lý Đào tạo Giáo viên Mầm non Trình độ Trung cấp theo Tiếp cận Năng lực

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên mầm non trung cấp theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

268
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non

1.3. Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.4. Nhận xét chung và hướng nghiên cứu tiếp theo

1.5. Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

1.6. Năng lực, tiếp cận năng lực

1.7. Một số khái niệm về đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.8. Năng lực giáo viên mầm non trong đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm

1.9. Quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng sư phạm

1.10. Đặc thù đào tạo giáo viên mầm non ở các trường Cao đẳng sư phạm

1.11. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

1.12. Khái niệm quản lý và chức năng quản lý

1.13. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.14. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm

1.15. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm

1.16. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. Khái quát về các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.3. Mục đích khảo sát

2.4. Nội dung khảo sát

2.5. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.6. Xây dựng mẫu phiếu khảo sát và phương pháp xử lý số liệu khảo sát

2.7. Thời gian khảo sát

2.8. Thực trạng đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

2.9. Thực trạng các yếu tố đầu vào trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.10. Thực trạng quá trình đào tạo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.11. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng sư phạm

2.12. Thực trạng quản lý yếu tố đầu vào đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.13. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong các trường cao đẳng sư phạm

2.14. Thực trạng quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm

2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm Đồng bằng Sông Hồng

2.16. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

2.17. Ưu điểm và hạn chế

2.18. Nguyên nhân của thực trạng

2.19. Kinh nghiệm đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.20. Đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non tại một số nước trên thế giới

2.21. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.22. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu trong đào tạo

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.7. Các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực đồng bằng sông Hồng

3.7.1. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào đào tạo theo tiếp cận năng lực

3.7.2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp trong tuyển sinh đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.3. Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cập nhật chương trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.4. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu dạy học theo tiếp cận năng lực

3.7.5. Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.6. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố quá trình trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.7. Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực

3.7.8. Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực

3.7.9. Tổ chức xây dựng hệ thống trường thực hành, thực tập trong đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực

3.7.10. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra trong đào tạo theo tiếp cận năng lực

3.7.11. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên mầm non sau tốt nghiệp

3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.9. Khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.9.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.9.2. Thử nghiệm biện pháp đề xuất

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Theo quản lý giáo viên, việc đào tạo giáo viên mầm non cần phải được thực hiện theo tiếp cận năng lực. Điều này có nghĩa là không chỉ trang bị kiến thức mà còn phát triển các năng lực giáo viên cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Chương trình đào tạo cần được thiết kế để phát triển kỹ năng giảng dạyphát triển năng lực cho sinh viên. Việc này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức mà còn giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, việc đánh giá năng lực của giáo viên mầm non là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục.

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu về đào tạo giáo viên mầm non đã chỉ ra rằng việc quản lý đào tạo cần phải được cải tiến để phù hợp với yêu cầu của xã hội. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng phát triển năng lực cho giáo viên mầm non là một yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên mầm non không chỉ giúp sinh viên có kiến thức mà còn giúp họ phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình. Điều này cũng đồng nghĩa với việc cần có những biện pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra suôn sẻ và đạt được mục tiêu đề ra.

II. Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm là một quá trình phức tạp. Nó bao gồm việc xác định các năng lực giáo viên cần thiết và thiết kế chương trình đào tạo phù hợp. Các trường cần phải chú trọng đến việc phát triển kỹ năng giảng dạy cho sinh viên, từ đó giúp họ có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc sau khi tốt nghiệp. Việc này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức mà còn giúp họ tự tin hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Đặc biệt, việc đánh giá năng lực của sinh viên trong quá trình đào tạo cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng họ đã sẵn sàng cho công việc sau khi ra trường.

2.1. Năng lực giáo viên mầm non trong đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm

Năng lực của giáo viên mầm non không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn mà còn bao gồm các kỹ năng mềm như giao tiếp, tổ chức hoạt động và chăm sóc trẻ. Việc đào tạo cần phải chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng giảng dạyphát triển năng lực cho sinh viên. Điều này sẽ giúp họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong môi trường giáo dục. Các trường cần phải có những chương trình đào tạo cụ thể để phát triển các năng lực này, từ đó nâng cao chất lượng giáo viên mầm non trong tương lai.

III. Biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non, cần có những biện pháp quản lý hiệu quả. Các trường cần phải tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho giảng viên để họ có thể cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Việc này không chỉ giúp giảng viên nâng cao năng lực mà còn giúp sinh viên được học tập trong môi trường tốt hơn. Ngoài ra, cần có những chương trình đánh giá định kỳ để theo dõi sự tiến bộ của sinh viên trong quá trình đào tạo. Điều này sẽ giúp các trường có thể điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

Các biện pháp quản lý cần phải được xây dựng dựa trên các nguyên tắc như tính đồng bộ, tính kế thừa và tính khả thi. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng các biện pháp được đề xuất sẽ có hiệu quả trong thực tế. Các trường cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện các biện pháp này. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non và đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra giáo viên có vị trí hết sức quan trọng, tầm quan trọng của giáo viên qua mỗi thời đại được đánh giá theo nhiều cách khác nhau.

Nhưng chung quy lại giáo viên chính là người chuyển giao tri thức Khoa học, tri thức nhân loại, vận dụng các kỹ năng, truyền cảm hứng tới người học một cách hiệu quả nhất. Một trường học hiệu quả cần có đội ngũ giáo viên hội đủ các điều kiện về kiến thức, kỹ năng giảng dạy hữu hiệu, lòng nhiệt tình và đức tính thân mật. Bên cạnh đó giáo viên cần có các năng lực nghề nghiệp trong giảng dạy và giáo dục, dễ thích ứng với những thay đổi của thời đại. Vì vậy công tác đào tạo giáo viên cần được thay đổi từ trong các trường sư phạm đào tạo giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng.

Nhiều nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ như Đức, Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Canada và một số quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,. các vấn đề về lý thuyết đào tạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực đã được các tác giả nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc [19], [27], [30]. Chẳng hạn ở Nga, hệ thống giáo dục coi trọng tự học nhưng nhấn mạnh chuẩn giáo dục thống nhất của nhà nước đối với mọi hình thức. Các cơ sở đào tạo đại học được quyền tự trị.

Điều khác biệt giữa cơ sở công lập và tư thục là nguồn tài chính và sở hữu [dẫn theo 74]. Còn ở Hoa Kỳ, các trường nói chung hoạt động theo nguyên tắc tự quản và tự do về học thuật. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 11 Bản chất giáo dục ở đây xuất phát từ ba nét đặc trưng nổi bật là: lí tưởng, năng động và năng suất cao [dẫn theo 74]. Nghiên cứu của David G.Imig cho thấy chương trình đào tạo hiện nay bị coi là vừa thiếu tính học thuật nghiêm ngặt vừa xa rời thực tế giáo dục [115].

Tại Nhật Bản, chiến lược giáo dục là một mô hình của sự giao lưu văn hóa có tính độc lập và thông minh đó là tiếp thu văn minh Tây Âu ở mức độ cao, tuy nhiên mô hình giáo dục chuyên nghiệp ở Nhật đáng để cho các nước phát triển tham khảo. Việc quản lý các trường đại học ở Nhật rất đa dạng, đào tạo sư phạm được đảm bảo ở trình độ đại học cho dù người tốt nghiệp dạy ở bậc học nào [dẫn theo 74]. Các nghiên cứu ở những quốc gia Châu Á khác như Trung Quốc, Nhật Bản và Singapore đều nêu lên hiện trạng là chương trình đào tạo giáo viên theo kiểu truyền thống đang đứng trước những thử thách gay go bởi những bất cập về sản phẩm, chất lượng, chính sách hay chương trình đào tạo. Tác giả Hye Sook Kim cho rằng các trường đại học hiện nay đang có nhiều thách thức mới, đòi hỏi phải cải tổ nhiều mặt, các trường cần trở nên tích cực hơn, chủ động và sáng tạo đối với những đổi mới bên ngoài, đồng thời định hình lại tính năng động trong giảng dạy, nghiên cứu, quản trị, tổ chức và lãnh đạo [56].

Tác giả John West - Burnham nhấn mạnh “khoảng cách giữa hình ảnh và giá trị càng lớn thì tổ chức sẽ càng ít khách hàng, chất lượng của việc dạy quyết định thành tích của các học sinh, chất lượng của người lãnh đạo quyết định chất lượng của việc dạy học” [119]. Đó là quan điểm quản lý đào tạo (QLĐT) tương đối cởi mở, hiện đại và tiến bộ. Như vậy những yêu cầu đặt ra đối với một người giáo viên trong thế kỉ XXI là hết sức lớn lao, nặng nề và toàn diện. Bên cạnh đó, TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 12 hoạt động học tập của sinh viên là một vấn đề đã được các chuyên gia giáo dục, các nhà nghiên cứu luôn quan tâm.

Vấn đề quản lý đào tạo, phát triển đội ngũ GVMN trên thế giới đã được đề cập đến khá nhiều bởi những công trình nghiên cứu chuyên sâu hay báo cáo những nét đặc trưng ở một số nước. Báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục cho thấy “ Trình độ chuyên môn cho giáo viên mầm non khác nhau ở nhiều nước. Các nước thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thường yêu cầu trình độ đại học. Ở Pháp, giáo viên trước tuổi đi học phải thi đỗ kỳ thi quốc gia dành cho SV có bằng 3 năm sau trung học [123].

Nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, xu hướng hiện nay cho thấy hầu hết các trường ĐH,CĐ đã không còn là trường đào tạo chuyên ngành nữa mà đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Xuất phát từ nhu cầu xã hội, vị trí và uy tín của các nhà trường đối với xã hội và cộng đồng địa phương, một số trường đã thay đổi tên trường, sứ mạng cho phù hợp với thực tế và xu hướng chung. Các tác giả Trần Khánh Đức [27], Nguyễn Minh Đường [31], Nguyễn Đức Trí [91] đã giới thiệu tổng thể và chi tiết đến công tác QLĐT, đề xuất các biện pháp trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đó là những định hướng giá trị cho quá trình QLĐT nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội theo tiếp cận thị trường.

QLĐT là hệ thống các tác động có mục đích đến quá trình đào tạo, trong đó bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong các mối quan hệ mật thiết với nhau. Đối tượng của QLĐT trong nhà trường là sự hoạt động của GV, SV và các tổ chức sư phạm trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo (CTĐT) nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. Mục tiêu của QLĐT là đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch, nội dung CTĐT theo đúng tiến độ thời gian quy định, đảm bảo quá trình đào tạo chất lượng cao [91]. Từ mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam đặt ra mục tiêu của các trường đào tạo GV hiện nay: “Đào tạo những người có phẩm chất chính trị vững vàng, có lập TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 13 trường tư tưởng đúng đắn, có tư cách đạo đức tốt, yêu nghề và sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, có khả năng chuyên môn và nghiệp vụ tổ chức giảng dạy, có óc sáng tạo, có khả năng và sự say mê tự học, tự nghiên cứu, …”.

Xuất phát từ mục tiêu đó, đổi mới chương trình ĐTGV nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo là phát triển năng lực và phẩm chất của sinh viên sư phạm - những nhà giáo tương lai hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề phù hợp với mục tiêu giáo dục Việt Nam là việc làm cần thiết. Từ đó các Nghị quyết, Chương trình hành động nhằm xác định các biện pháp quản lý, đổi mới giáo dục được ban hành. Các Hội thảo khoa học, công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả cũng liên tục được thực hiện trên nhiều phương diện khác nhau. Nghiên cứu “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của tác giả Trần Kiểm [58] đề cập đến “tiếp cận phức hợp” và “tiếp cận dựa vào nhà trường”, nghĩa là chủ thể QLĐT phải nhìn nhận đối tượng quản lý như một chỉnh thể, cần phải có cái nhìn biện chứng đồng thời người dạy, người học được tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý.

Đó là một xu thế mới, hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả, vị thế và phát triển cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [71], Bùi Minh Hiền [41] đã chỉ ra rằng nhà trường phải trở thành tổ chức biết học hỏi và luôn đổi mới. Các tác giả Trần Thị Bích Liễu [67], Nguyễn Huy Vị [103], Hồ Cảnh Hạnh [39] lại đưa ra biện pháp riêng và thực tiễn cho khối trường CĐ hay các trường CĐSP địa phương trong giai đoạn hiện nay. "Thực hiện chức năng hướng nghiệp, giáo dục thường xuyên cho học sinh phổ thông, đồng thời thực hiện chức năng giáo dục cộng đồng bằng các hình thức không chính quy, hình thành kỹ năng sư phạm; tăng cường việc kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động dạy và học”.

Trên cơ sở đó “cần tập trung các biện pháp nâng cao năng lực độc lập, sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của người học, người giáo viên tiếp tục duy trì, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng dạy học” [40]. Bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 14 những phân tích thực tiễn tác giả Bùi Văn Quân nêu ý kiến “Vấn đề đưa văn hóa phát triển chuẩn và sử dụng chuẩn trong đào tạo là vô cùng quan trọng lúc này và cần phải được nghiên cứu rộng rãi, sâu sắc hơn nữa. Đào tạo dựa vào chuẩn cũng là điều kiện bắt buộc để từ đó có thể phát triển các hệ thống kiểm định chất lượng đào tạo, kiểm định cơ sở đào tạo đủ tin cậy” [81], “Không có biện pháp nào là vạn năng và vĩnh cửu, biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng người, đúng việc thì mới phát huy được tác dụng”. Trong quản lý đào tạo, việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng đào tạo giáo viên nói riêng đều gắn với việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng, chương trình đào tạo phải gắn với Chuẩn đầu ra.

Tác giả Nguyễn Tiến Hùng nhận định: “Quản lý chất lượng giáo dục được xem là hệ thống, bao gồm các cơ chế và các quy trình, được sử dụng để đảm bảo chất lượng thông qua liên tục cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục hoặc lớp học” [51]. Bởi “mục đích của kiểm định chất lượng là nhằm đảm bảo đạt được ngưỡng chuẩn mực nhất định trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học” [88]. Từ đó “các trường sư phạm cần có các tiêu chí đánh giá chất lượng cho chính mình và cho giáo viên, các tiêu chí này phải là một phần của các chính sách phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng nhằm giữ vững các chuẩn mực chuyên môn sư phạm” [21].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về Quản lý Đào tạo Giáo viên Mầm non Trình độ Trung cấp theo Tiếp cận Năng lực của tác giả Lê Thanh Nga, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Thuần tại Học viện Quản lý Giáo dục, năm 2022, tập trung vào việc cải thiện chất lượng đào tạo giáo viên mầm non thông qua việc áp dụng tiếp cận năng lực. Bài luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý đào tạo mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho giáo viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giáo dục mầm non.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và đào tạo, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Của Giáo Viên Mầm Non, nơi đề cập đến kỹ năng quản lý cảm xúc của giáo viên, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non. Cuối cùng, Nghiên Cứu Kỹ Năng Thực Hành Nghề Của Sinh Viên Ngành Sư Phạm Mầm Non Tại Thành Phố Hồ Chí Minh sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên, một khía cạnh quan trọng trong việc đào tạo giáo viên mầm non. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo giáo viên.